I. MỞ ĐẦU
Làng nghề đóng vai trò vô cùng quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, giải quyết việc làm lúc nông nhàn, tăng
thu nhập, phát triển du lịch. Sự phát triển mạnh mẽ của các làng nghề hiện nay
mang đến những hiệu quả kinh tế to lớn, nâng cao thu nhập, tạo công ăn việc làm,
gìn giữ lại những nét văn hoá truyền thống.
Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là
vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị
ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề. Kết quả khảo sát
52 làng nghề điển hình trong cả nước của Đề tài KC 08.09 (2005) cho thấy trong số
đó, 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng (đối với không khí hoặc nước
hoặc đất hoặc cả ba dạng), 27% ô nhiễm vừa và 27% bị ô nhiễm nhẹ (Báo cáo hiện
trạng môi trường Quốc gia, 2008). Các kết quả quan trắc gần đây cho thấy mức độ
ô nhiễm của các làng nghề không giảm mà còn có xu hướng gia tăng. Vấn đề về
môi trường thực sự trở thành một bài toán khó bởi cơ chế quản lý tại các làng nghề
còn lỏng lẻo, hơn nữa người dân chỉ quan tâm tới lợi nhuận trước mắt mà không để
ý đến môi trường xung quanh đang xuống cấp một cách nghiêm trọng.
Phan Bôi là một làng nghề mới trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên,
ra đời khoảng 20 năm trở lại đây, thu hút khoảng hơn 80% số hộ dân tham gia vào
hoạt động tái chế phế liệu. Chính nhờ sự phát triển của làng nghề mà đời sống
người dân thôn Phan Bôi từng bước được cải thiện đáng kể, đời sống được nâng
cao, làm thay đổi hầu như toàn bộ bộ mặt của thôn. Song một thực tế đang đặt ra
với Phan Bôi là tình hình môi trường trong thôn hầu như không được quan tâm đến
và đang bị ô nhiễm khá nghiêm trọng. Do đó, tôi chọn đề tài:
“Đánh giá về môi trường và phát triển tại làng nghề tái chế nhựa Phan Bôi, xã
Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”
1
II. NỘI DUNG
cho đến nay trong thôn đã có hệ thống cơ sở vật chất khá đầy đủ phục vụ cho sản
xuất, số đầu máy tạo hạt, máy thổi tạo nilon và các sản phẩm nhựa khác tăng lên.
Chất lượng sản phẩm cũng tăng lên, số lượng mặt hàng đem ra thị trường
tiêu thụ đa dạng hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng rộng hơn. Năm 2005,
làng chính thức được UBND tỉnh Hưng Yên công nhận là “Làng nghề tái chế nhựa
Phan Bôi”. Kể từ ngày hoạt động cho tới nay làng liên tục mở rộng qui mô, loại
hình sản xuất. Sự phát triển mạnh mẽ của làng nghề đã giúp cho người dân nơi đấy
thoát khỏi khó khăn, đời sống khá giả, nhà cửa khang trang hơn, cơ sở vật chất. Đồ
dụng trang thiết bị trong mỗi hộ cũng ngày càng tiện nghi hơn. Có thể nói rằng,
hoạt động làng nghề tái chế nhựa đã góp phần to lớn cải thiện đời sống nhân dân
thôn Phan Bôi.
2.2. Dây chuyền công nghệ sử dụng trong tái chế nhựa của làng nghề Phan Bôi
Theo điều tra, các hộ dân cho biết rằng hiện nay thôn chủ yếu sử dụng máy
móc nhập khẩu từ Trung Quốc từ năm 2007. Tuy nhiên quy trình tái chế nhựa vẫn
tương đối giống như trước, không có sự thay đổi đáng kể.
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất tái chế nhựa tại thôn Phan Bôi
Nguyên liệu
Phân loại
Giặt rửa
Gia công xay, nghiền
Làm khô
Ép đùn tạo hạt
Sản phẩm (các phế liệu
qua sơ chế, hạt nhựa)
3
Quy trình sản xuất tái chế nhựa tại thôn (Sơ đồ 1) được bắt đầu đầu từ
nguyên liệu thu mua về, nguồn nguyên liệu này được nhập từ tất cả các nguồn khác
nhau của các tỉnh khác về thôn (Kết quả điều tra thực tế). Hàng ngày trong thôn có
Cống rãnh trong làng, nước thải màu đen đặc, có chỗ lại đỏ do phẩm nhuộm
hoặc màu từ phế liệu, mùi rất khó chịu. Các ao hồ trong làng không còn nhìn thấy
mặt nước mà thay vào đó là lớp lục bình phủ kín, nước phía dưới lớp lục bình là
một màu đen, có mùi khó chịu, người dân không còn có thể nuôi cá ở đây nữa. Độ
sâu mực nước ở trong các ao cũng giảm do bị cạn dần và tràn ngập rác.
Khi trời mưa, nước từ các đống rác tạo thành những dòng nước đen chảy trên
mặt đường, khi nắng lên thì bốc mùi hôi, khó chịu. Đây cũng là vấn đề nghiêm
trọng vì lượng rác thải tập trung trong thôn rất lớn.
2.3.2. Tác động do chất thải rắn
Chất thải rắn có thể nói là vấn đề nghiêm trọng ở thôn Phan Bôi. Mỗi ngày
có hàng trăm tấn nguyên liệu được nhập về ngôi làng này, những đống phế liệu
chất thành từng đống cao. Rác về làng được tập kết ở trong khuôn viên mỗi gia
đình, ở bên đường, ở cạnh trường học, cạnh Nhà văn hóa... đâu cũng có thể là
“kho” chứa rác. Song song với điều này là một khối lượng lớn chất thải rắn được
thải ra môi trường. Chất thải rắn được thải ra một cách bừa bãi không có hệ thống
thu gom xử lý. Tình trạng đốt rác bừa bãi không có quản lý xảy ra phổ biến, thậm
chí xảy ra hiện tượng tự cháy tại các bãi rác đã đe doạ đến môi trường và sức khoẻ
của con người nơi đây, rác thải cháy âm ỷ cả ngày làm phát sinh ra các khí độc:
NO2, SO2, CO... cao hơn nhiều lần tiêu chuẩn cho phép dẫn tới bầu không khí luôn
nồng nặc và khét nồng, quanh năm luôn bốc lên rất khó chịu. Ngoài ra trong quá
trình sản xuất hơi của hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC) phát sinh do công đoạn thổi
màng và gia công túi, đặc biệt khí CO sinh ra từ các máy đùn nhựa. Chính các hoạt
động này đã gây ô nhiễm môi trường không khí nặng và đã làm ảnh hưởng rất lớn
tới sức khoẻ của người dân, nhiều người bị nhiễm các bệnh về đường hô hấp, tiêu
hoá, bệnh về da và các bệnh lạ không giải thích nổi. Ngoài ra tính chất nguyên liệu
được nhập từ nhiều nguồn trong đó có những loại có thể đựng các chất thải nguy
5
hại hoặc chất thải rắn từ trồng trọt như vỏ chai lọ nhựa đựng hoá chất BVTV, thuốc
truyền động của thiết bị như máy xay nhựa, máy ép đùn…
- Để giảm việc phát tán các chất ô nhiễm độc hại vào môi trường không khí,
nên sử dụng hệ thống chụp khí, hút khí tại các vị trí phát sinh ô nhiễm độc hại, ví
dụ máy đùn, nơi đốt nhựa… hạn chế ô nhiễm cục bộ tại khu vực sản xuất.
- Để hạn chế hóa chất độc hại thải ra môi trường từ việc trộn bột màu với hạt
nhựa trước khi thổi túi, cần tiến hành khuấy trộn bột với hạt nhựa, nâng cao hiệu
quả đồng đều và hiệu quả sử dụng bột màu, giảm lượng hóa chất sử dụng và hóa
chất thải bỏ ra môi trường.
2.4.2. Các giải pháp về mặt quản lý.
- Phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan chức năng tham gia quản
lý trực tiếp làng nghề để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất.
- Đầu tư qui hoạch các khu, cụm công nghiệp làng nghề và di chuyển các hộ
sản xuất vào đó và có các hình thức xử lý chất thải mang tính chất tập trung .
- Trước hết cần thường xuyên thông báo với người dân về tình hình môi
trường và cảnh báo cho người dân biết về những hậu quả có thể xảy đến với người
dân sống trong làng nghề.
- Cần xây dựng được ý thức tự bảo vệ môi trường sống của mình từ cộng
đồng bằng cách: tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức và nêu gương bảo vệ môi
trường trong cộng đồng.
- Mở các lớp tập huấn cho người lao động về sử dụng máy móc, áp dụng quy
trình công nghệ mới vào hoạt động sản xuất và an toàn vệ sinh lao động. Từ đó
giúp họ nhận thức được vấn đề cần giải quyết và thực hiện nó.
- Khuyến khích các chủ hộ sản xuất lựa chọn nguồn nguyên liệu nhập về
sạch hơn và phân loại CTR nguy hại để loại bỏ trước khi đem vào tái chế.
- Cần thực hiện ngay tổ thu gom rác tại địa phương có trật tự, có kỷ luật làm
việc… mà thành phần chính là những người dân tại làng nghề.
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên môi trường. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2008: Môi
trường làng nghề Việt Nam
2. Đặng Kim Chi và cs, 2005. Làng nghề Việt Nam và môi trường. NXB Khoa học
và Kỹ thuật
3. Đặng Kim Chi và cs, 2005. Tài liệu hướng dẫn áp dụng các giải pháp cải thiện
môi trường cho làng nghề tái chế nhựa. NXB Khoa học và Kỹ thuật.
4. Đặng Văn Lợi -Cục Bảo vệ môi trường, 2005. Hiện trạng và quản lý môi trường
làng nghề, chính sách và khuyến nghị.
Website: />5. Nguyễn Thị Hồng Tú, 2005. Những vấn đề về sức khỏe và an toàn trong các
làng nghề Việt Nam. NXB y học.
6. Nguyễn Thị Tươi, 2003. Ô nhiễm môi trường làng nghề: bài toán khó giải. Thời
báo Tài chính Việt Nam, ngày 28/3/2003.
7. Làng nghề Phan Bôi. Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội năm 2013.
8. Vũ Thanh Xuân, 2001. Hiện trạng môi trường làng nghề ở Thái Bình và một số
giải pháp xử lý khả thi những làng nghề bị ô nhiễm nặng. Báo cáo Đề tài khoa học.
10