Giáo án tự nhiên xã hội lớp 1 chi tiết đầy đủ cả năm file word - Pdf 40

PHẦN 1:
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Thứ
BÀI 1:

,ngày

tháng

năm 2015

CƠ THỂ CHÚNG TA

I.MỤC TIÊU:
Sau bài học này, HS biết
_ Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
_ Biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chân, tay
_ Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Các hình trong bài 1 SGK
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
gian

Hoạt động của giáo viên

1.GV giới thiệu bài học.
9’ Hoạt động 1: Quan sát tranh.
_Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ
phận bên ngoài của cơ thể.
_Cách tiến hành:

- VD: tí, rốn, chim…
-Hình
vẽ 4
phóng
-Cho các em lên chỉ và to
nói tên các bộ phận bên
ngoài cơ thể.

1


chúng ta gồm ba phần: đầu, mình
và tay, chân
_Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV đưa ra chỉ dẫn
+ Quan sát các hình hãy chỉ và nói
xem các bạn trong từng hình đang
làm gì?

9’

Làm việc theo nhóm
nhỏ
+ HS quan sát tranh về
hoạt động của bộ phận -Hình
của cơ thể và nhận biết trang 5
được cơ thể chúng ta
ba phần là: Đầu, mình
và tay, chân.

không nên lúc nào cũng ngồi yên
một chỗ. Hoạt động sẽ giúp chúng
ta khỏe mạnh và nhanh nhẹn.
Hoạt động 3: Tập thể dục.
_Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện - HS làm theo GV.
thân thể.
“ Cúi mãi mỏi lưng
_Cách tiến hành.
Viết mãi mỏi tay
Bước 1:GV hướng dẫn cả lớp học
Thể dục thế này
bài hát:
Là hết mệt mỏi”.

2


Bước 2: GV làm mẫu từng động
tác, vừa làm vừa hát. Khi hát
+“ Cúi mãi mỏi lưng”, GV làm các
động tác cúi gập người rối đứng
thẳng lưng dậy.
+“ Viết mãi mỏi tay”, GV làm các
động tác tay, bàn tay, ngón tay
+ “Thể dục thế này”, GV làm động
tác nghiên người sang trái, nghiên
người sang phải
+“ Là hết mệt mỏi”, GV làm động
tác đưa chân trái, đưa chân phải.
Bước 3:


- Kết thúc cuộc chơi, bạn nào kể
được nhiều nhất tên các bộ phận
bên ngoài của cơ thể và đúng là
thắng cuộc.
2.Nhận xét –dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Bài 2 “Chúng ta đang
lớn”

3


BÀI 2:

Thứ
,ngày
tháng
CHÚNG TA ĐANG LỚN

năm 200

I.MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
_Sức lớn của em thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
_ So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp
_ Ý thức được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau,
có người cao hơn, có người thấp hơn, có người béo hơn, … đó là bình
thường
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

4


Bước 1: Làm việc theo cặp.
_ GV hướng dẫn:

5’

_Hai HS cùng quan sát các trang 6
và nói với nhau về những SGK
gì các em quan sát được
trong hình.
_ GV có thể gợi ý một số câu _Từng cặp HS làm việc với
hỏi để HS tập hỏi và trả lời
nhau, quan sát và trả lời các
nhau qua mỗi hình:
câu hỏi:
+ Những hình nào cho biết
sự lớn lên của em bé từ lúc
còn nằm ngửa đến lúc biết
đi, biết nói, biết chơi với
bạn…? Hãy chỉ và nói về
từng hình để thấy em bé
ngày càng biết vận động
nhiều hơn.
+ HS có thể chỉ vào hình hai
bạn đang đo và cân cho
nhau và hỏi: Hai bạn này
đang làm gì? Các bạn đó
muốn biết điều gì?

_ Các em mỗi năm cũng cao
hơn, nặng hơn, học được
nhiều thứ hơn, trí tuệ phát
triển hơn…
Hoạt động 2: Thực hành theo
nhóm nhỏ.
_Mục tiêu:
+ So sánh sự lớn lên của bản
thân với các bạn cùng lớp.
+Thấy được sức lớn của mỗi
người là không hoàn toàn như
nhau, có người lớn nhanh
hơn, có người lớn chậm hơn.
_Cách tiến hành:
Bứơc1:

Bước 2: Câu hỏi:
- Dựa vào kết quả thực hành
đo lẫn nhau, các em có thấy
chúng ta tuy bằng tuổi nhau
nhưng lớn lên không giống
nhau có phải không?
10’ - Điều đó có gì đáng lo
không?

2’

Kết luận:
- Sự lớn lên của các em có thể
giống nhau hoặc khác nhau.

6


-Nếu còn thời gian, GV yêu
cầu HS:
- Bức vẽ của bạn nào được cả
nhóm thích nhất sẽ được
trưng bày trước lớp.
3.Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 3
“Nhận biết các vật xung
quanh”

Thứ
BÀI 3:

,ngày

tháng

năm 200

NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS bết:
_ Nhận xét và mô tả được một số vật xung quanh
_Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận
biết được các vật xung quanh.

nêu vấn đề:
Qua trò chơi, chúng ta biết
được ngoài việc sử dụng mắt để
nhận biết các vật xung quanh,
còn có thể dùng các bộ phận
khác của cơ thể để nhận biết các
sự vật và hiện tượng ở xung
12’ quanh, bài học hôm nay chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về việc
đó.
GV giới thiệu bài học mới.
Hoạt động 1: Quan sát hình
trong SGK hoặc vật thật.
_ Mục tiêu: Mô tả được một số
vật xung quanh.
_ Cách tiến hành:
* Bước1:
- Chia nhóm
- GV hướng dẫn: Quan sát và
nói về hình dáng, màu sắc, sự
nóng, lạnh, trơn, nhẵn nhụi hay
sần sùi… của các vật xung
quanh mà các em nhìn thấy
trong hình ở SGK. (hoặc các em
mang tới ).
* Bước 2:
-Nếu HS mô tả được đầy đủ,
GV không cần nhắc lại.
12’


Hoạt động 2: Thảo luận theo
nhóm nhỏ.
_Mục tiêu: Biết vai trò của các
giác quan trong việc nhận biết
thế giới xung quanh.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
- GV hướng dẫn HS cách đặt
câu hỏi để thảo luận trong
nhóm:
+ Nhờ đâu bạn biết được màu
sắc của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được hình
dáng của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được mùi
của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được vị của
thức ăn?
+ Nhờ đâu bạn biết một vật là
cứng, mềm; sần sùi, mịn màng,
trơn, nhẵn; nóng, lạnh…?
+ Nhờ đâu bạn nhận ra đó là
tiếng chim hót hay tiếng chó
sủa…?
- Dựa vào hướng dẫn của GV,
HS tặp đặt câu hỏi và trả lời câu
hỏi. Các em sẽ thay nhau hỏi và
trả lời.
* Bước 2:
- GV cho HS xung phong:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi,
lưỡi, da chúng ta mất hết cảm
giác?
Kết luận:
Tuỳ trình độ HS, GV có thể kết
luận hoặïc cho HS tự rút ra kết
luận của phần này.
1’ -Nhờ có mắt (thị giác), mũi
(khứu giác), tai (thính giác),
lưỡi (vị giác) và da (xúc giác)
mà chúng ta nhận biết được
mọi vật xung quanh. Nếu một
trong những giác quan đó bị
hỏng chúng ta sẽ không thể biết
được đầy đủ các vật xung
quanh.
- Vì vậy, chúng ta cần phải bảo
vệ và giữ gìn an toàn cho các
giác quan của cơ thể.
2. Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 4: “Bảo
vệ mắt và tai”

Thứ
BÀI 4:

,ngày

tháng

_Mục tiêu: HS nhận ra việc gì
nên làm và việc gì không nên
làm để bảo vệ mắt.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn HS quan sát
từng hình ở trang 10 SGK và
tập đặt câu hỏi.

_GV khuyến khích các em tự
đặt ra các câu hỏi bạn. Đối với
các câu hỏi khó, HS có thể
nhờ GV trả lới và giải thích
ngay khi các em còn đang trao
đổi trong nhóm.
* Bước 2:
_ Có thể cho HS xung phong
(tương tự bài trước). Tuy
nhiên, ở bài này GV có thể cải
tiến một chút bằng cách chỉ
định các em có câu hỏi độc
đáo hoặc có câu trả lời hay lên
trình bày trước lớp (vì vậy GV
cần theo sát quá trình làm việc

Hoạt động của học sinh

ĐDDH

_Cả lớp hát bài “ Rửa mặt

Hoạt động 2: Làm việc với
SGK.
_Mục tiêu: HS nhận ra việc gì
nên làm và việc gì không nên
làm để bảo vệ tai.
_Cách tiến hành:
_GV hướng dẫn HS quan sát
từng hình ở trang 11 SGK và
tập đặc câu hỏi, tập trả lời câu
hỏi cho từng hình.

-Hình
tranh
11
_HS chỉ vào hình đầu tiên,
bên trái trang sách và hỏi:
+ Hai bạn đang làm gì?
+ Theo bạn việc làm đó là
đúng hay sai?
+ Tại sao chúng ta không
nên ngoáy tai cho nhau?
(hoặc không nên lấy vật
nhọn chọc vào tai nhau ).
_HS chỉ vào hình phía
trên, bên phải của trang
sách và hỏi:
+ Bạn gái trong hình đang
làm gì? Làm như vậy có
tác dụng gì?
_HS chỉ vào hình phía

nhóm.
+Nhóm 1: Thảo luận và phân
công các bạn đóng vai theo
tình huống sau:
“ Hùng đi học về, thấy Tuấn
(em trai Hùng) và bạn của
Tuấn đang chơi kiếm bằng
hai chiếc que. Nếu là Hùng,
em sẽ xử trí như thế nào?”
+Nhóm 2: Thảo luận và phân
công các bạn đóng vai theo
tình huống sau:
“ Lan đang ngồi học bài thì
các bạn của anh Lan đến chơi
và đem đến một băng nhạc.
Hai anh mở nhạc rất to. Nếu
là Lan, em làm gì?”
GV có thể nêu ra một số tình
huống khác cho phù hợp với
HS lớp mình phụ trách.

2’

_Các nhóm thảo luận về
các cách ứng xử và chọn ra
một cách để đóng vai.
_HS xung phong nhận vai,
hội ý về cách trình bày.

* Bước 2:

năm 200

GIỮ VỆ SINH THÂN THỂ

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
_Hiểu rằng thân thể sạch sẽ giúp cho chúng ta khỏe mạnh, tự tin
_Biết việc nên làm và không nên làm để da luôn sạch sẽ
_Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hằng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Các hình trong bài 5 SGK
_Xà phòng, khăn mặt, bấm móng tay (hoặc kéo)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
Hoạt động của giáo viên
gian
5’ 1.Khởi động:

5’

2.Giới thiệu bài:
_GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Suy nghĩ cá nhân và
làm việc theo cặp.
_Mục tiêu: Tự liên hệ về những
việc mỗi HS đã làm để giữ vệ sinh
cá nhân.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn: Hãy nhớ lại mình

8’

_ Mục tiêu:
Nhận ra các việc làm và không nên
làm để giữ da sạch sẽ
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+ Quan sát các hình ở trang 12 và
13 SGK, hãy chỉ và nói về việc làm
của các bạn trong từng hình.
+ Nêu rõ việc làm nào đúng, việc
làm nào sai? Tại sao?
* Bước 2:
_GV gọi một số HS trình bày trước
lớp về những gì các em đã trao đổi
trong nhóm hai người. Mỗi em chỉ
nói về một hình, để nhiều bạn được
nói trước lớp.
_Kết luận: GV hoặc HS có thể tóm
tắt về các việc nên làm. Chẳng hạn:
Tắm, gội đầu bằng nứơc sạch và
xà phòng; thay quần áo, nhất là
quần lót; rửa chân, rửa tay, cắt
móng tay, móng chân. Và những
việc không nên làm như tắm ở ao
hoặc bơi ở chỗ nước không sạch…
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
_Mục tiêu: Biết trình tự các việc
làm hợp vệ sinh như tắm, rửa tay,


1’

+ Mặc quần, áo sạch.
Chú ý: Tắm nơi kín gió.
*Bước 2:
_GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nên rửa tay khi nào?
+ Nên rửa chân khi nào?
_ Cách tiến hành tương tự bước 1.
GV ghi những câu trả lời của HS
lên bảng.
* Bước 3:
_GV cho HS kể ra những việc
không nên làm nhưng nhiều người
còn mắc phải.
Ví dụ: Ăn bốc, cắn móng tay, đi
chân đất …; gợi ý cho các em liên
hệ bản thân, và nêu lên sẽ sửa chữa
như thế nào.
_Kết luận: GV kết luận toàn bài
Nhắc nhở các em có ý thức tự giác
làm vệ sinh cá nhân hằng ngày.
3.Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 6: “Chăm
sóc và bảo vệ răng”

16


sinh
3’ 1.Khởi động:
_GV hướng dẫn và phổ biến quy tắc _Trò chơi: “ Ai nhanh,
chơi:
ai khéo”
8 em xếp thành đội hình hai hàng
dọc. Mỗi em ngậm một que bằng
giấy. Hai em đầu hàng, miệng ngậm
một que bằng giấy có một vòng tròn
bằng tre và chuyển cái vòng nhỏ
cho người thứ hai. Với cách làm
tương tự, người thứ hai chuyển cho
người thứ ba và tiếp tục đến người
cuối hàng.
Đội nào xong trước, vòng không bị
rơi là đội thắng cuộc.
_Kết thúc trò chơi, GV công bố đội
17


thắng, đội thua và cho HS nêu lí do
thắng hoặc thua của đội mình (chú ý
26’ vai trò của răng)
2.Giới thiệu bài mới:
_GV giới thiệu bài mới: “Chăm sóc
10’ và bảo vệ răng”
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
_Mục tiêu: Biết thế nào là răng
khỏe, đẹp; thế nào là răng bị sún, bị
sâu hoặc răng thiếu vệ sinh.

mọc lại nữa. Vì vậy, việc giữ vệ
sinh và bảo vệ răng là rất cần thiết
và quan trọng.

_HS làm việc ở nhóm
(2 em) theo hướng dẫn
của GV

+Một số nhóm trình
bày về kết quả quan
sát của mình
-Mô
hình
răng

-SGK

18


2’

Hoạt động 2: Làm việc với SGK
_Mục tiêu: HS biết nên làm gì và
không làm gì để bảo vệ răng
_Cách tiến hành:
*Bước 1:
_GV hướng dẫn HS quan sát hình
vẽ và yêu cầu:
+ Chỉ và nói về việc làm của các

_HS quan sát các hình
ở trang 14, 15 SGK
+HS (theo cặp) làm
việc theo chỉ dẫn của
GV.

-Hình
14, 15

_Một số HS trả lời câu
hỏi. Các HS khác và
GV có thể bổ sung.

19


Thứ

,ngày

tháng

năm 200

BÀI 7: THỰC HÀNH: ĐÁNH RĂNG VÀ RỬA MẶT
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
_Đánh răng và rửa mặt đúng cách
_Aùp dụng chúng vào việc làm vệ sinh cá nhân hằng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

20


người bị “phạt” khoảng 5 người sẽ
phải làm một trò vui cho cả lớp
xem
12’
Hoạt động 1: Thực hành đánh
răng
_Mục tiêu: Biết đánh răng đúng
cách
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV đặt câu hỏi:
+ Bạn nào có thể chỉ vào mô hình
hàm răng và nói đâu là:
-Mặt trong của răng
-Mặt ngoài của răng
-Mặt nhai của răng?
+ Hằng ngày, em quen chải răng
như thế nào?
_Cho một số HS lên làm thử các
động tác chải răng bằng bàn chải
GV mang đến lớp, trên mô hình
hàm răng.
_GV cho các HS khác nhận xét
xem bạn nào làm đúng, bạn nào
làm sai.
(Nếu các em đều làm chưa đúng,
GV hỏi tiếp: ai có thể nói cho cả

_HS quan sát

-Mô
hình
răng,
cốc,
nước
sạch,
bàn
chải,
kem

_HS thực hành đánh
răng theo chỉ dẫn
trên của GV

21


14’

+Nếu điều kiện vệ sinh đảm
bảo, GV cho HS làm thật;
+Nếu không có nước sạch,
không chỗ để HS súc miệng và
nhổ ra thì chỉ yêu cầu HS làm các
động tác)
_GV đến các nhóm hướng dẫn và
giúp đỡ.
Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt

_Nếu đủ điều kiện về vệ sinh,
nước sạch, GV cho HS thực hành

+Vài HS trả lời câu
hỏi và trình diễn
động tác rửa mặt.
_Cả lớp nhận xét
đúng, sai.
_HS quan sát

-Khăn,
nước
sạch, xà
phòng

_HS thực hành (nếu
có điều kiện)

22


1’

_Nếu không có điều kiện, GV yêu
cầu HS làm các động tác mô
phỏng từng bước như hướng dẫn
trong nhóm.
Kết luận:
_GV nhắc nhở HS thực hiện đánh
răng, rửa mặt ở nhà cho hợp vệ

23


_Một số thực phẩm như trong hình ( nếu có ).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Th
ời
gia
n
3’

Hoạt động của giáo viên

1.Khởi động:
_Cho HS chơi trò chơi

Hoạt động của học
sinh

ĐDDH

_HS chơi trò chơi “
Con thỏ ăn cỏ, uống
nước, vào hang”.

Mục tiêu: Gây hưng phấn trước khi
vào bài và giới thiệu bài.
Cách tiến hành:
_GV hướng dẫn cách chơi, vừa nói vừa làm
các làm động tác như sau:



8’

uống hàng ngày
Hoạt động 1: Động não.
_Mục tiêu: Nhận biết và kể tên
những thức ăn, đồ uống chúng ta
thường ăn uống hằng ngày.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+ Hãy kể tên những thức ăn, đồ
uống mà các em thường xuyên +HS suy nghĩ và lần
dùng hằng ngày.
lượt từng em kể tên
một vài thức ăn các
_GV viết lên bảng tất cả những em vẫn ăn hàng
thức ăn HS vừa nêu, khuyến khích ngày.
các em nêu được càng nhiều càng
tốt.
-Hình
* Bước 2:
trang
_HS quan sát các 18
hình ở trang 18
_GV hỏi:
SGK. Sau đó chỉ và
+Các em thích ăn loại thức ăn nào nói tên từng loại
trong số đó?




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status