Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xi măng la hiên - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ANH TUẤN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ANH TUẤN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Bắc

THÁI NGUYÊN - 2016



Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, các phòng, ban, cán bộ nhân viên
Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý
kiến và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Tuấn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ........................................................... 2
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................................ 4
1.1. Những vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ........................ 4
1.1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............................................ 4
1.1.2. Vai trò năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .................................................. 6

3.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 34
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên................................................... 37
3.1.3. Đánh giá thuận lợi và khó khăn tại tỉnh Thái Nguyên .................................... 41
3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Xi măng La Hiên ..................................................................................... 42
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên .......... 42
3.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý và lao động của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên ..... 44
3.2.3. Tổ chứ quản lý của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên ................................. 48
3.2.4. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên ....... 52
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xi
măng La Hiên ................................................................................................... 69
3.3.1. Các yếu tố bên trong của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên........................ 69
3.3.2. Các yếu tố bên ngoài Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên .............................. 72
3.4. Đánh giá chung về tình hình năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xi
măng La Hiên ................................................................................................... 75
3.4.1. Những mặt đạt được ........................................................................................ 75


v

3.4.2. Những mặt còn hạn chế ................................................................................... 76
3.4.3. Nguyên nhân ................................................................................................... 76
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN ........................................................ 78
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty Cổ phần Xi măng La Hiên............................................................................ 78
4.1.1. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xi măng
La Hiên ............................................................................................................. 78
4.1.2. Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xi
măng La Hiên ................................................................................................... 78


: Doanh nghiệp

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

HĐQT

: Hội đồng quản trị

KD

: Kinh doanh

LTCT

: Lợi thế cạnh tranh

TCNV

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TPP

: Hiệp định kinh tế Á Âu

VCĐ

: Vốn cố định

Bảng 3.10. Mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường nội bộ sau đối với
năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên .................. 67
Bảng 3.11. Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường bên ngoài sau đối
với năng lực cạnh tranh của Công ty Cồ phần Xi măng La Hiên ................... 68
Bảng 3.12. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sau tới lợi thế cạnh tranh
của các công ty sản xuất xi măng trong nước .......................................... 68
Bảng 3.13. So sánh giá bán và chi phí sản xuất bình quân của một số Công ty xi
măng trong năm 2015 .............................................................................. 73
Bảng 4.1. Dự kiến cung - cầu thị trường xi măng trong nước đến năm 2020 .......... 84
Bảng 4.2. Dự kiến SXKD của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên giai đoạn
2016 - 2020 .............................................................................................. 85


viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các nhóm yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh ..................................................... 5
Sơ đồ 1.2. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter ............................... 19
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức Công ty Cô phần Xi măng La Hiên ............................... 45
Sơ đồ 3.2. Dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng ................................................ 47
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ kênh phân phối của Công ty .......................................................... 63
Biểu đồ 3.1. Hệ số khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên
giai đoạn 2013 - 2015 ............................................................................ 53
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu sản phẩm và sản lượng tiêu thụ Công ty Cổ phần Xi măng
La Hiên năm 2013-2015 ........................................................................ 57
Biểu đồ 3.3. Tình hình lao động phân theo trình độ của Công ty Cổ phần Xi măng
La Hiên năm 2013 - 2015 ....................................................................... 66
Biểu đồ 3.4. Tình hình lao động phân theo cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần
Xi măng La Hiên năm 2013 - 2015 ......................................................... 66
Biểu đồ 3.5. So sánh giá bán và chi phí sản xuất bình quân của một số Công ty

vẫn còn khiêm tốn so với Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông Công ty đã đề ra; Vậy
thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty như thế nào? Vị trí, vai trò của nó? Năng
lực cạnh tranh của Công ty có bền vững và có hiệu quả không? Đây là những vấn đề
cấp thiết đặt ra cần phải được nghiên cứu, đánh giá một cách đúng đắn. Cần phải xem
cái gì đã đạt được, cái gì chưa đạt, cái gì mạnh, cái gì yếu, để từ đó có các giải pháp
hữu hiệu phát huy các thế mạnh và hạn chế những mặt yếu, nhằm làm cho kinh tế và
năng lực cạnh tranh của Công ty phát triển nhanh và vững chắc.


2

Với những lý do trên đây, tác giả xin chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên” để nghiên cứu trong luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng năng lực
cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên, đề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên góp
phần giúp Công ty thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược trung và dài hạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xi
măng La Hiên từ năm 2013 - 2015.
- Đề ra định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Xi măng La Hiên trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của Công


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
a. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác
nhau nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh. Có thể dẫn ra một số quan
điểm như sau:
- Theo C.Mác (Mác - Ănghen toàn tập, Nxb sự thật, Hà nội xuất bản năm
1978) định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư
bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa
nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch”.
- Theo từ điển Bách khoa của Việt Nam 1995 (Nxb Từ điển Bách khoa, Hà
Nội xuất bản): “Cạnh tranh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng
hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi
phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường
có lợi nhất”.
Theo diễn đàm cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức hợp tác và
phát triển kinh tế (OECD) cho rằng: “Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp,
ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều
kiện cạnh tranh quốc tế”.
Qua các quan điểm và khái niệm nêu trên, có thể hiểu cạnh tranh như sau:
Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể có
chung một môi trường sống khi cùng quan tâm tới một đối tượng nào đó. Trong
hoạt động kinh tế, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất,
người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế lợi hơn trong sản xuất, tiêu thụ hay
tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy
ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với

của khách hàng

Đổi mới

Sơ đồ 1.1. Các nhóm yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh
(Nguồn: Micheal Porter, “Competitive Advantage”, 1985)
Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh được hiểu là những nguồn lực, lợi
thế của ngành, quốc gia mà nhờ có chúng, các doanh nghiệp kinh doanh trên thương
trường quốc tế tạo ra một số ưu thế vượt trội hơn, ưu việt hơn so với các đối thủ
cạnh tranh trực tiếp. Lợi thế cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp có được “Quyền lực
thị trường” để thành công trong kinh doanh và trong cạnh tranh.


6

b. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Theo Nguyễn Văn Thanh (Một số vấn đề về năng lực cạnh tranh và năng
lực cạnh tranh quốc gia, tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 317 năm 2013) “Năng lực
cạnh tranh là khả năng của một công ty tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số
kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm
cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy
sinh các thị trường mới”.
- Michael Porter cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những
sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với
nhu cầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận.
Tóm lại năng lực cạnh tranh là khả năng dành chiến thắng trong sự ganh đua
giữa các chủ thể trong cùng một môi trường và khi cùng quan tâm tới một đối
tượng. Trên giác độ kinh tế, năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác
nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, cấp ngành, năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm.

sự thành công nào trong kinh doanh, khách hàng phải được xem là trung tâm của
mọi hoạt động. Lợi nhuận của một DN chính là kết quả của việc tìm kiếm và duy trì
một số lượng khách hàng cần thiết với một chi phí hợp lý. Khách hàng chính là
người trả lương cho chúng ta. Khách hàng là người quyết định sự thành công hay
thất bại của doanh nghiệp và của từng người trong doanh nghiệp đó. Khi trên thị
trường ngày càng xuất hiện nhiều nhà cung cấp thì triết lý đó càng trở nên quan
trọng và ý nghĩa hơn bao giờ hết.
1.1.2.4. Thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động
Doanh nghiệp muốn giảm chi phí cố định trên đơn vị sản phẩm, hạ giá thành,
nâng cao khả năng cạnh tranh thì phải thúc đẩy khả năng sản xuất của dây chuyền
máy móc, tăng tính hữu dụng của thiết bị, tăng năng suất lao động từ đó giá thành
giảm xuống, giá bán có tính cạnh tranh cao; doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều hàng
hóa hơn mang về lợi nhuận cao hơn.
1.1.2.5. Cạnh tranh làm cho chất lượng sản phẩm tốt hơn, giá cả giảm
Chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau. Chất lượng sản phẩm là một trong những chiến lược cạnh tranh cơ bản của rất
nhiều DN trên thế giới; nhờ chất lượng sản phẩm dịch vụ cao làm gia tăng danh
tiếng, uy tín của DN, giữ chân được khách hàng cũ, thu hút thêm được khách hàng
mới, mở rộng thị trường, tạo cơ sở cho sự phát triển lâu dài, bền vững của DN.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường người tiêu dùng có quyền lựa chọn những


8

sản phẩm phù hợp với nhu cầu cũng như khả năng thanh toán của họ. Với điều kiện
giá cả không còn là mối quan tâm duy nhất của người tiêu dùng thì chất lượng là
công cụ cạnh tranh hữu hiệu của nhà sản xuất.
Nâng cao chất lượng đồng nghĩa với nâng cao tính hữu ích của sản phẩm,
thõa mãn nhu cầu người tiêu dùng, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm.
1.1.3. Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

trò then chốt, quyết định lớn tới sự thành công hay thất bại trên thị trường. Trong
môi trường hiện nay chu kỳ sống của sản phẩm ngày một ngắn lại, bởi thế DN phải
có chiến lược phát triển sản phẩm của mình một cách đúng hướng và dài hạn thì
mới tồn tại và nâng cao khả năng đáp ứng ngày một khắt khe.
c. Về giá cả
Đối với khách hàng giá là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay sản
phẩm khác, giá là đòn bẩy kích thích tiêu thụ. Đối với DN giá là vũ khí cạnh tranh
trên thị trường, là yếu tố tạo ra doanh thu và lợi nhuận; bởi vậy DN cần phải có các
kế hoạch và phương pháp phân tích về định giá hợp lý, phải nắm bắt được cơ hội,
ước tính cầu, chu kỳ sống của sản phẩm.
d. Về phân phối
Cách thức đưa hàng hóa của DN tới người tiêu dùng bằng hình thức nhỏ lẻ,
rộng khắp? Gần hay xa? Mức độ sẵn sàng ra sao? Là yếu tố cơ bản tạo ra sự khác
biệt; doanh nghiệp cần phải có chiến lược và mục tiêu cụ thể trong cách thức thiết
kế kênh phân phối đối với từng vùng thị trường, từng sản phẩm khác nhau, về
không gian, thời gian.
e. Về xúc tiến hỗn hợp
Sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả phải chăng không có nghĩa là người tiêu
dùng sẽ mua hàng ngay. Họ phải biết được sự tồn tại của sản phẩm, họ phải được
giới thiệu khái quát về sản phẩm, những lí do mà sản phẩm ưu việt hơn so với các
sản phẩm cùng loại khác và họ được thuyết phục nên mua những sản phẩm đó càng
sớm càng tốt; những công việc đó đòi hỏi phải thực hiện một chiến lược xúc tiến
hỗn hợp đúng đắn, phù hợp với khả năng của DN, với các mục tiêu chung của DN
và mục tiêu Marketing nói riêng. Một DN khi có một chiến lược xúc tiến hỗn hợp
thích ứng với thị trường sẽ thu được rất nhiều lợi ích không chỉ bằng việc tăng
doanh số hay lượng bán. Họ sẽ tạo được và duy trì mối quan hệ công chúng tốt đẹp
với khách hàng của mình, tạo nên sự ưa thích nhãn hiệu trong khách hàng và xây


10

tổ chức nào. Một lực lượng lao động chất lượng cao luôn là lợi thế cạnh tranh vững


11

chắc cho các DN. Ở một khía cạnh khác, đầu tư vào con người được xem là cách
đầu tư hiệu quả nhất, quyết định khả năng tăng trưởng nhanh, bền vững của một
DN, đảm bảo khả năng lành nghề của đội ngũ công nhân, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh và giảm thiểu tai nạn lao động.
1.1.3.5. Về năng lực thương hiệu của doanh nghiệp
Thương hiệu tạo dựng hình ảnh sản phẩm, hình ảnh doanh nghiệp
trong tâm trí khách hàng và xã hội. Một DN đã có một thương hiệu mạnh, thì cũng
đồng nghĩa với việc hình ảnh sản phẩm, hình ảnh DN đã đi vào tiềm thức, tâm trí
của khách hàng trên thị trường. Vai trò này quyết định đến hành vi lựa chọn sản
phẩm của khách hàng.
Thương hiệu như là một lời hứa bảo đảm lợi ích cho khách hàng. Khách
hàng quyết định lựa chọn sản phẩm nào đó thì cũng chính là việc họ tin tưởng vào
thương hiệu này, tin tưởng vào việc đảm bảo lợi ích cho họ từ thương hiệu. Thương
hiệu tạo ra một cam kết vô hình giữa doanh nghiệp và khách hàng.
Thương hiệu tạo ra sự khác biệt, sự phân đoạn thị trường của sản phẩm. Trên
thị trường sản phẩm có thể có nhiều đối thủ cạnh tranh, vì thế cần phải có những
đặc tính để phân biệt so với sản phẩm của DN khác, chính sự phân biệt này làm
hình thành chiến lược phân đoạn thị trường trong kinh doanh.
Thương hiệu tạo cho DN những lợi thế về tiêu thụ, về liên doanh, liên kết,
về huy động vốn, về hợp tác đầu tư, tạo sự tin tưởng của bạn hàng và các đối tác
kinh doanh, nâng cao vị thế, nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao uy tín của DN
trên thương trường. Và chính lòng trung thành với thương hiệu của khách hàng cho
phép DN dự báo và kiểm soát thị trường. Hơn nữa, nó tạo nên một rào cản, gây khó
khăn cho các công ty khác muốn xâm nhập thị trường. Mặc dù các quy trình sản
xuất và các thiết kế sản phẩm có thể dễ dàng bị sao chép, nhưng những ấn tượng ăn

tăng sức cạnh tranh cho DN. Thực tế đã chỉ ra rằng, DN nào có máy móc thiết bị
sản xuất hiện đại và làm chủ được yếu tố kỹ thuật thì quá trình sản xuất kinh doanh
phát triển, mang lại hiệu quả cao và ngược lại. Ngày nay với sự phát triển của khoa
học kỹ thuật nên công nghệ sản xuất có vai trò quyết định đối với việc nâng cao
năng suất, chất lượng và hiệu quả. Đồng thời lại dễ bị lạc hậu trong thời gian ngắn,
điều đó đòi hỏi các DN phải luôn tìm giải pháp đầu tư đúng đắn và có hiệu quả tạo
cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN. Nếu DN ứng dụng thiết bị,
công nghệ phù hợp sẽ cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, tăng năng suất lao động,
hạ giá thành nhưng vẫn nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, công nghệ mới và
phù hợp còn giúp DN nâng cao trình độ cơ khí hóa, tự động hóa.


13

c. Trình độ lao động của doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, mặc dù khoa học - kỹ thuật - công nghệ đã
trở thành lực lượng lao động trực tiếp. Việc áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến là
điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN. Tuy nhiên,
dù kỹ thuật sản xuất có hiện đại đến đâu cũng là do con người sáng tạo ra, nếu
không có lao động sáng tạo của con người thì không có những máy móc thiết bị tiên
tiến đó. Và dù máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng phải phù hợp với trình
độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng của người lao động. Trong quá trình
sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của các DN có thể sáng tạo ra công nghệ,
kỹ thuật mới và áp dụng vào quá trình sản xuất sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Cũng chính lực lượng lao động trong DN đã tạo ra các sản phẩm
có chất lượng cao với hình thức, mẫu mã, kiểu dáng phong phú, phù hợp với nhu
cầu, đòi hỏi ngày càng cao của thị trường. Lực lượng lao động đã tác động trực
tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác của DN (máy
móc, nguyên, nhiên vật liệu…) nên tác động trực tiếp đến năng lực kinh doanh của
DN. Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật, đặc

phát triển, văn minh tiêu dùng ngày càng cao, thì người tiêu dùng càng hướng tới
tiêu dùng những hàng hóa có thương hiệu uy tín. Vì vậy, xây dựng thương hiệu cho
sản phẩm là một tất yếu đối với những DN muốn tồn tại trên thị trường. Mặt khác,
năng lực cạnh tranh của DN phụ thuộc nhiều khâu như tiêu thụ, khuyến mãi, nghiên
cứu thị trường… do đó dịch vụ bán hàng và sau bán hàng đóng vai trò quan trọng
đến doanh số tiêu thụ, vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Năng lực marketing là công cụ quan trọng có tác động quyết định đến hoạt
động kinh doanh, góp phần giúp DN đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững, hoàn
thành các mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận, cũng như xây dựng, nâng cao thương
hiệu trong tâm trí người tiêu dùng. Năng lực marketing của các DN được chia ra hai
thành phần: Năng lực xây dựng và năng lực phát triển marketing. Có 4 yếu tố cấu
thành nên năng lực xây dựng marketing gồm: kiến thức chuyên môn và kinh
nghiệm, khả năng xác định và phân tích vấn đề, khả năng giải quyết vấn đề và khả
năng sáng tạo; và 5 yếu tố cấu thành năng lực phát triển marketing gồm: khả năng
nắm bắt thị trường, khả năng xây dựng, hoạch định chiến lược marketing, khả năng
xây dựng thương hiệu, khả năng xây dựng giá trị khách hàng và truyền thông.
Trong giai đoạn hiện nay năng lực marketing của DN được khẳng định qua
khả năng làm marketing điện tử; đó chính là khả năng giới thiệu, quảng bá sản


15

phẩm của DN trên hệ thống thông tin hiện đại, mạng xã hội, email marketing. Nếu
DN nào không ứng dụng, khai thác được công nghệ cao trong hoạt động marketing
của mình thì xem như khó có khả năng thành công trong một thế giới phẳng như
hiện nay.
f. Năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp
Nghiên cứu và phát triển là việc khám phá ra những hiểu biết mới về sản
phẩm, quá trình, và dịch vụ, sau đó áp dụng những hiểu biết đó để tạo ra sản phẩm,
quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status