TIỂU LUẬN CHÍNH SÁCH THƯƠNG mại QUỐC tế tác ĐỘNG của VIỆC GIA NHẬP WTO đối với một số NGÀNH HÀNG ở VIỆT NAM - Pdf 40

Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
----------

TIỂU LUẬN
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Đề tài:
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO
ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH HÀNG Ở VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện

: Nhóm 6

Lớp

:TMA301.8
Hà Nội, 2012
---------1


Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN

1.

1001030365
1001011285
1001010929
1001010704
1001010753
1001010608
1001010720

2


Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

MỤC LỤC
NỘI DUNG............................................................................................................................7
Chương 1: Hoạt động Thương mại Quốc tế của Việt Nam và các cam kết của Việt Nam
trong WTO..........................................................................................................................7
1.1.Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam:.........................................................7
1.1.1.Đặc điểm hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam:.................................7
1.1.2.Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam sau khi gia nhập WTO:...................8
1.1.3.Một số vấn đề đặt ra cho Việt Nam:...............................................................11
1.2.Các cam kết của Việt Nam trong WTO:.................................................................13
1.2.1.Cam kết đa phương.........................................................................................14
1.2.2.Cam kết về thương mại hàng hóa...................................................................15
1.2.3.Các cam kết về thương mại dịch vụ...............................................................16
Chương 2: Phân tích tác động của việc gia nhập WTO đối với một số ngành hàng ở
Việt Nam...........................................................................................................................19
2.1.Tác động của WTO đến một số ngành xuất khẩu...................................................19

khẩu thời kỳ 2011 – 2020 và định hướng đến 2030.........................................................50
3.1.Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 – 2020 và định hướng đến
năm 2030:......................................................................................................................50
3.1.1.Định hướng xuất khẩu ....................................................................................50
3.1.2.Định hướng nhập khẩu ...................................................................................51
3.2.Một số chính sách của chính phủ về xuất khẩu và nhập khẩu:..............................52
3.2.1.Chính sách điều chỉnh xuất khẩu:...................................................................52
3.2.2.Chính sách điều chỉnh nhập khẩu:..................................................................52
LỜI KẾT...............................................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................57

4


Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO kể từ ngày 11/1/2007. Việc gia nhập WTO
là phù hợp với yêu cầu phát triển theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Dưới góc độ doanh nghiệp, việc gia nhập WTO đã tạo cơ hội để các doanh nghiệp
được đối xử bình đẳng hơn trên thị trường quốc tế. Họ nhận thức được rằng các rào cản
thuế quan và phi thuế quan sẽ được giảm hoặc loại bỏ, việc hội nhập quốc tế mang lại
nhiều cơ hội và thuận lợi hơn trong tiếp cận thị trường thế giới. Tuy nhiên, họ cũng thừa
nhận cạnh tranh trên cả thị trường nội địa lẫn thị trường nước ngoài cũng sẽ khắc nghiệt
hơn và nếu không tự đổi mới và nâng cao khả năng cạnh tranh thì nguy cơ mất đi chỗ
đứng và vị thế của doanh nghiệp là vấn đề không tránh khỏi.
Nêu lên nhận định về việc gia nhập WTO dưới góc nhìn của các ngành để thấy
rằng ảnh hưởng của WTO đã đi vào từng ngóc ngách của nền kinh tế, mà rõ ràng nhất là

Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

NỘI DUNG
Chương 1: Hoạt động Thương mại Quốc tế của Việt Nam và các cam kết
của Việt Nam trong WTO
1.1.

Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam:

1.1.1. Đặc điểm hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam:
• Thương mại quốc tế những năm gần đây có xu hướng tăng nhanh, cao hơn so với
tốc độ tăng trưởng của nền sản xuất, điều đó đưa đến kim ngạch ngoại thương trong tổng
sản phẩm quốc dân của một quốc gia ngày càng lớn, thể hiện mức độ mở cửa gia tăng của
nền kinh tế mỗi quốc gia ra thị trường thế giới.
• Tốc độ tăng trưởng của thương mại "vô hình" nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của
thương mại "hữu hình" thể hiện biến đổi sâu sắc trong cơ cấu kinh tế, cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của một quốc gia. Điều này kéo theo nhiều quốc gia đang có sự đầu tư phát
mặt hàng trong thương mại quốc tế có những thay đổi sâu sắc với các xu hướng chính
sau:
- Giảm đáng kể tỷ trọng nhóm lương thực, thực phẩm và đồ uống.
- Giảm mạnh tỷ trọng của nhóm nguyên vật liệu, tăng nhanh tỷ trọng dầu mỏ và
khí đốt.
- Giảm tỷ trong hàng thô, tăng nhanh sản phẩm công nghiệp chế tạo, nhất là máy
móc, thiết bị và những mặt hàng tinh chế.
- Giảm tỷ trọng buôn bán những mặt hàng chứa đựng nhiều lao động giản đơn,
tăng nhanh những mặt hàng kết tinh lao động thành thạo, lao động phức tạp.
• Tỷ trọng buôn bán những mặt hàng chứa đựng hàm lượng vốn lớn, công nghệ cao
tăng nhanh.
• Sự phát triển của nền thương mại thế giới ngày càng mở rộng phạm vi và phương

càng tăng của tổ chức này. Chính vì vậy, việc Việt Nam trở thành thành viên chớnh thức
của WTO vào ngày 11/1/2007 vừa qua là một thành công, mở ra giai đoạn phát triển mới
trong quan hệ kinh tế quốc tế.

1.1.2. Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam sau khi gia nhập WTO:
Gia nhập WTO, hội nhập quốc tế đã giúp Việt Nam phá được thế bao vây cấm vận,
tạo được sự bình đẳng trong thương mại quốc tế. Hoạt động kinh tế đối ngoại trong đó
nòng cốt là ngoại thương tiến bộ rõ rệt. Thị trường được rộng mở tới 149 nền kinh tế
thành viên.
8


Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam không còn bị phân biệt đối xử, được hưởng thuế
suất nhập khẩu của các nước giống như các thành viên khác, các rào cản phi thuế quan
cũng đỡ đi nên kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng liên tục, kể cả trong những năm
khủng hoảng. Trừ năm 2009, tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm đều đạt trên
20%, năm 2011 đạt trên 30%, nếu nhìn cả 5 năm đã tăng 17,3% so với dự kiến là 16%.
Mặt khác, nhờ thuế suất nhập khẩu của Việt Nam cắt giảm nên giá máy móc, thiết
bị, nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất cũng giảm bớt, vì vậy gánh đỡ cho giá
thành, gia tăng phần nào khả năng cạnh tranh. Còn việc nhập siêu gia tăng thì chủ yếu là
do hai nguyên nhân: cơ cấu kinh tế của Việt Nam lạc hậu, tỷ lệ gia công quá lớn nên càng
đẩy mạnh sản xuất, gia tăng xuất khẩu lại càng phải nhập khẩu. Hơn nữa, giá cả trên thị
trường thế giới giao động mạnh, có thể nói đã hình thành một mặt bằng giá cả mới cao
hơn trước.
Như vậy, kể từ sau khi gia nhập WTO đến nay, tình hình xuất nhập khẩu của Việt
Nam có nhiều biến đổi.

68,8
84
106,75
121,8

Nhập siêu
5,05
4,7
4,65
4,8
12,45
17,81
17,18
12,4
9,5
13
Nguồn: Tổng cục Thống kê

9


Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

Biểu đồ 1: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và nhập siêu của Việt Nam giai đoạn
2003 – 2012 (tỷ USD)

Nguồn: Tổng cục Thống kê
Nhìn trên bảng số liệu và biểu đồ có thể thấy, sau khi gia nhập WTO, cả kim ngạch

sinh do đổi mới chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý Nhà nước. Khi nói về lợi thế
tuyệt đối, Adam Smith, nhà kinh tế học cổ điển, cho rằng một nước chỉ nên sản xuất
những loại hàng hóa sử dụng tốt nhất các loại tài nguyên sẵn có của họ để có lợi nhuận
cao nhất. Việc tiến hành trao đổi giữa các quốc gia phải tạo ra lợi ích cho cả hai bên, nếu
một quốc gia có lợi còn quốc gia khác bị thiệt thì họ sẽ từ chối tham gia vào thương mại
quốc tế.
Khi tham gia trao đổi mua bán thương mại quốc tế, các quốc gia phải biết lựa chọn
sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa có lợi thế so sánh tốt nhất và nhập khẩu những
hàng hóa mà mình sản xuất bất lợi nhất. Đây cũng là một bài học mà chúng ta đã rút ra
qua hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế. Một số sản phẩm của nước ta đang có lợi thế tuyệt
đối trên thị trường quốc tế cần phải đẩy mạnh xuất khẩu.
Hai là, lựa chọn mặt hàng và thị trường có lợi nhất cho mình để phát triển và mở
rộng quan hệ thương mại quốc tế.

11


Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

Trong quan hệ thương mại thế giới, cần đa phương hóa, linh hoạt hoá thị trường,
mở rộng buôn bán với nhiều nước. Song ở giai đoạn trước mắt đối với nước ta kinh tế
chưa phát triển cao, các điều kiện về khoa học – kỹ thuật còn nhiều hạn chế, khả năng
cạnh tranh còn yếu, cần lựa chọn những mặt hàng có chất lượng cao xây dựng thành
thương hiệu quốc tế và những thị trường có khả năng và ưu thế riêng đối với mình để khai
thác và tham gia xuất, nhập khẩu buôn bán thương mại, dịch vụ, trên cơ sở đó từng bước
giành chỗ đứng trên thị trường thế giới.
Ba là, hoàn thiện khung pháp luật cho hoạt động thương mại cả ở thị trường trong
nước và thị trường ngoài nước. Đây là vấn đề hết sức cần thiết để phát triển lành mạnh thị

Nhìn chung các nước hiện nay, kể cả các nước đã phát triển và các nước chậm và
đang phát triển đều coi trọng việc kết hợp giữa cơ chế thị trường tự do và sự điều tiết của
Nhà nước trong quản lý kinh tế thị trường để nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Đẩy mạnh phát triển thương mại và dịch vụ quốc tế là xu hướng tất yếu của tất cả
các nước trên thế giới, nhất là các nước đã phát triển; do năng lực sản xuất ngày càng lớn,
cho nên luôn luôn ở tình trạng thiếu thị trường tiêu thụ sản phẩm có lợi nhất. Hoạt động
thương mại quốc tế ngày càng mở rộng và cạnh tranh thị trường thế giới ngày càng gay
gắt là tất yếu. Trong tình hình đó, để có lợi thế trong quan hệ thương mại thế giới, chen
chân được vào thị trường thế giới và bảo đảm không thất bại thì nước ta cần có những
chính sách thương mại quốc tế khôn ngoan, linh hoạt, mềm dẻo, vừa phù hợp với điều
kiện của nước mình, vừa phù hợp thông lệ quốc tế, vừa đảm bảo luật pháp quốc gia, vừa
đảm bảo luật lệ của "sân chơi" thị trường quốc tế.

1.2.

Các cam kết của Việt Nam trong WTO:
Sau Vòng đàm phán Uruguay từ 1986 – 1994, WTO được thành lập với 60 các

hiệp định, phụ lục, quyết định và bản ghi nhớ. Các văn kiện này thuộc các nhóm vấn đề
chính sau:
 Hiệp định nền tảng (Hiệp định thành lập WTO hay còn gọi là Hiệp định
Marrakesh)
 Các hiệp định cho 03 lĩnh vực thương mại cơ bản theo tiêu chí phân chia của WTO
là thương mại hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ
 Hiệp định về giải quyết tranh chấp
 Hiệp định về xem xét lại chính sách thương mại của các chính phủ.
Các hiệp định nền tảng của 3 lĩnh vực thương mại nói trên gồm:

13


- Cam kết nhà nhập khẩu hoặc xuất khẩu đứng tên trên hồ sơ có quyền bán sản
phẩm nhập khẩu cho cá nhân hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam có quyền phân phối sản
phẩm;
- Cam kết nhà nhập khẩu được tự do lựa chọn nhà phân phối;
- Cam kết điều chỉnh thuế suất đối với rượu, bia trong thời hạn 03 năm;
14


Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

- Cam kết xóa bỏ toàn bộ các hình thức trợ cấp không được WTO chấp thuận (dựa
vào thành tích xuất khẩu hoặc khuyến khích sử dụng hàng trong nước thay thế hàng nhập
khẩu) dành cho ngành dệt may;
- Cam kết xóa bỏ trong 05 năm từ thời điểm gia nhập chương trình ưu đãi đầu tư
trên tiêu chí khuyến khích xuất khẩu cho các doanh nghiệp;
- Cam kết thi hành ngay lập tức Hiệp định TBT (hàng rào kỹ thuật trong thương
mại);
- Cam kết xóa bỏ các biện pháp yêu cầu tỷ lệ xuất khẩu, tỷ lệ nội địa hóa ảnh
hưởng đến Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại (Hiệp định
TRIMs);
- Cam kết việc sao chép các sản phẩm thuộc bảo hộ của sở hữu trí tuệ với quy mô
thương mại sẽ bị áp dụng biện pháp hình sự;
- Cam kết xóa bỏ tỷ lệ luật định tối thiểu 65% và 75% khi quyết định vấn đề quan
trọng của doanh nghiệp sẽ bị xóa bỏ. Thay vào đó các thành viên sáng lập hoặc cổ đông
có quyền quyết định cho mình tỷ lệ thích ứng, kể cả tỷ lệ tối thiểu 51%.
1.2.2. Cam kết về thương mại hàng hóa
Tổng cộng có 10.600 dòng thuế liệt kê trong Biểu cam kết về thương mại hàng
hóa. Mỗi dòng này liệt kê một hoặc hơn một các loại hàng hóa. Mức thuế bình quân toàn

chi nhánh theo Nghị định 72/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về văn
phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (hoạt động mua bán
hàng hóa)1 Một số lĩnh vực dịch vụ cụ thể mà công ty nước thành viên có thể thành lập
chi nhánh là dịch vụ pháp lý (luật sư), tư vấn quản lý (sau 3 năm), thi công xây dựng (sau
3 năm), nhượng quyền thương mại (sau 3 năm), chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ (sau 5
năm), ngân hàng ...
- Doanh nghiệp nước ngoài (thậm chí cả doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) phải
có ít nhất 20% tổng số các nhà quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia là người Việt
Nam. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này có thể có ít nhất 3 người giữ chức vụ quản lý, điều
hành và chuyên gia không phải là người Việt Nam. Doanh nghiệp nước ngoài là doanh
nghiệp mà phần vốn góp của bên nước ngoài tối thiểu là 51%.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép góp vốn dưới hình thức mua cổ phần
trong các doanh nghiệp Việt Nam. Tại thời điểm gia nhập thì tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần
của các nhà đầu tư nước ngoài tối đa là 30%. Một năm sau ngày gia nhập, hạn chế này
được gỡ bỏ, trừ trường hợp góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần và
những ngành không cam kết trong Biểu cam kết này.
 Một số cam kết cụ thể:
16


Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

- Lĩnh vực dịch vụ pháp lý: Việt Nam cam kết cho phép tổ chức luật sư nước ngoài
được phép thành lập chi nhánh, công ty luật 100% vốn nước ngoài với tổ chức luật sư
nước ngoài khác, công ty con 100% vốn của mình, công ty trách nhiệm hữu hạn liên
doanh với tổ chức luật sư Việt Nam hay công ty luật hợp danh liên doanh với công ty luật
hợp danh Việt Nam. Luật sư nước ngoài được tư vấn luật nước ngoài và có thể tư vấn luật
Việt Nam nếu luật sư nước ngoài có bằng cử nhân luật do Việt Nam cấp.

- Dịch vụ giáo dục: Việt Nam chỉ cam kết đào tạo giáo dục bậc cao (không cam kết
giáo dục phổ thông) và trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công nghệ, quản
trị kinh doanh và khoa học kinh doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo ngôn
ngữ. Về hiện diện thương mại thì từ thời điểm gia nhập chỉ cho phép thành lập liên doanh
với phần vốn góp của bên nước ngoài không hạn chế. Từ ngày 01/01/2009 cho phép
thành lập cơ sở đào tạo 100% vốn nước ngoài.
- Dịch vụ bảo hiểm: Không có hạn chế đối với các loại hình hiện diện thương mại,
ngoại trừ doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh
các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc, bao gồm bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
đối với người thứ ba, bảo hiểm xây dựng và lắp đặt, bảo hiểm các công trình dầu khí và
các công trình dễ gây nguy hiểm đến an ninh cộng đồng và môi trường. Hạn chế này sẽ
được gỡ bỏ từ ngày 01/01/2008. Sau 5 năm từ ngày gia nhập, doanh nghiệp bảo hiểm
nước ngoài được thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ.
- Dịch vụ ngân hàng: Cam kết cho thành lập mọi loại hình hiện diện thương mại
bao gồm văn phòng đại diện, chi nhánh, liên doanh với đối tác Việt Nam (với phần vốn
góp tối đa 50%) và ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Tuy nhiên, việc thành lập chi nhánh
và ngân hàng liên doanh hoặc ngân hàng 100% vốn nước ngoài phải chịu một số điều
kiện về vốn điều lệ của ngân hàng mẹ, tình hình kinh doanh v.v. Ngoài ra còn một số hạn
chế khác đối với chi nhánh như không được mở điểm giao dịch ngoài trụ sở của chi nhánh
hay trong thời hạn 05 năm kể từ thời điểm gia nhập, Việt Nam có thể hạn chế quyền nhận
tiền gửi tiết kiệm đồng Việt Nam từ cá nhân, hộ gia đình ở mức tương đương với mức
vốn của ngân hàng mẹ cấp cho chi nhánh. Ví dụ như cho đến ngày 31/12/2007 chỉ được
nhận khoản tiền gửi tối đa bằng 650% vốn pháp định của chi nhánh.
- Dịch vụ chứng khoán: Từ thời điểm gia nhập, tổ chức, cá nhân nước ngoài cung
cấp dịch vụ chứng khoán được thành lập văn phòng đại diện và công ty liên doanh với đối
tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài tối đa là 49%. Sau 05 năm kể từ
thời điểm gia nhập thì có quyền thành lập doanh nghiệp chứng khoán 100% vốn đầu tư
nước ngoài. Đối với một số dịch vụ chứng khoán thì Việt Nam cho phép doanh nghiệp
nước ngoài thành lập chi nhánh.
18

1985, sản lượng lúa cả nước tăng từ 11,8 lên 15,9 triệu tấn, nguyên nhân là do ứng dụng
giống mới, tăng diện tích và năng suất. Từ khi thực hiện đổi mới (năm 1986) đến nay,
Việt Nam đã có những tiến bộ vượt bậc trong sản xuất lúa, đưa nước ta từ chỗ là nước
thiếu ăn triền miên đã không những đảm bảo đủ lương thực cho nhu cầu trong nước mà
còn xuất khẩu từ 3-4 triệu tấn gạo /năm, Đứng hàng thứ 2 trên thế giới về các nước xuất
khẩu gạo.

19


Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

Các vùng trồng lúa chính ở Việt Nam: Việt Nam có bờ biển dài trên 3000 km, sông
núi nhiều, địa hình phức tạp nên đã hình thành nhiều vùng trồng lúa khác nhau. Căn cứ
vào điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác, sự hình thành mùa vụ và phương thức gieo
trồng, nghề trồng lúa được hình thành và phân chia thành 3 vùng trồng lúa lớn: Đồng
bằng sông Hồng, đồng bằng ven biển miền Trung và đồng bằng Nam Bộ.
Ngoài ra, diện tích trồng lúa ở Việt Nam có sự thay đổi theo từng năm phụ thuộc
nhiều vào hướng chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế.
Biểu đồ 2: Biểu đồ diện tích trồng lúa ở Việt Nam 1975 – 2005:

 Triển vọng và thách thức đối với nghề trồng lúa ở Việt Nam:
• Triển vọng:
-

Cây lúa là cây lương thực chính trong mục tiêu phát triển nông nghiệp của Việt
Nam để đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu.


-

Năng suất, sản lượng lúa ngày càng tăng do ngày càng có nhiều giống mới chụi
thâm canh, năng suất, chất lượng cao, có khả năng thích ứng rộng và chống chụi
sâu bệnh.

-

Xuất khẩu gạo ngày càng tăng về số lượng và chất lượng góp phần ổn định đời
sống cho nông dân là lực lượng chiếm đại đa số trong tổng số 80 triệu dân Việt
Nam.

-

Việt Nam đã gia nhập WTO, đây là cơ hội lớn tạo điều kiện thuận lợi cho lúa gạo
và các loại sản phẩm nông nghiệp khác có quyền bình đẳng tham gia vào thị
trường thương mại nông sản của thế giới.
• Trở ngại và thách thức:

-

Quá trình đô thị hoá tăng, diện tích đất trồng lúa ngày càng bị thu hẹp

-

Nhiều vùng sản xuất lúa được nông dân sở hữu rất manh mún,khó cơ giới hóa.

-

Quá trình áp dụng giống mới chịu thâm canh, phát triển thành những vùng sản xuất


Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam

Biểu đồ 3: Sản lượng, kim ngạch và giá gạo Việt Nam xuất khẩu từ sau khi gia
nhập WTO:

Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam
Năm 2007, cả nước xuất khẩu được 4,540 triệu tấn gạo với kim ngạch 1,47 tỷ
USD, đạt trung bình 324 USD/tấn.

23


Tiểu luận Chính sách Thương mại Quốc tế

Nhóm 6

Năm 2008 xuất khẩu gạo đạt 4.679 triệu tấn, kim ngạch đạt 2,663 tỷ USD, với mức
giá là 569 USD/tấn.
Năm 2009 đạt 6.052 triệu tấn, đạt trị giá 2,464 tỷ USD, giá gạo xuất khẩu 407
USD/tấn.
Năm 2010 xuất khẩu 6,754 triệu tấn gạo, với kim ngạch 2,912 tỷ USD, đạt 431
USD/tấn.
Năm 2011 đạt 7,105 triệu tấn,kim ngạch là 3,507 tỷ USD, giá gạo bán ra được 494
USD/tấn.
Năm 2012, sản lượng gạo xuất khẩu tiếp tục tăng. Xuất khẩu gạo cả năm nay ước
tính có thể đạt 7,5 triệu tấn, cao nhất từ trước đến nay nhưng giá trị khó bằng năm 2011.
Biểu đồ 4: Kim ngạch và sản lượng gạo xuất khẩu trong 9 tháng đầu năm 2012 và
so với cùng kỳ những năm trước


nghĩa vụ phải cho hang hóa Việt Nam hưởng thuế suất MFN theo cam kết
của họ trong WTO. Đây là một lợi ích rất lớn mà các doanh nghiệp cần tận
dụng.
• Thuế nhập khẩu nông sản vào Việt Nam: Việt Nam đã thành công trong
đàm phán gia nhập WTO về nông nghiệp và được giữ nguyên mức bảo hộ
(thuế nhập khẩu nông sản) ở mức trước khi gia nhập WTO). Thị trường
trong nước vì thế ổn định, không phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ bên
ngoài.
 Hiệp định nông nghiệp AoA:
25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status