Hệ phân cấp số Như trong trường hợp của phương pháp truyền dẫn tương tự nó được
phân cấp theo BG, SG và MG, phương pháp truyền dẫn số cũng được
phân cấp từ mức ghép kênh sơ cấp đến mức ghép kênh cấp cao.
Tốc độ Mb/s Châu Âu B3/4c Mỹ Nhật Bản
1.544 DS1 (24ch) Nhóm sơ cấp
2.048 CEPT1 (30ch) (24ch)
3.152 DS1C (48ch)
6.312 DS2 (96ch) Nhóm cấp hai
8.448 CEPT2 (120ch) (96ch)
32.064 Nhóm cấp ba
34.368 CEPT3 (480ch) (480ch)
44.736 DS3 (672ch)
97.728 Nhóm cấp tư
(1,440ch)
139.264 CEPT4 (1,920ch) DS4E (2,016ch)
274.176 DS4 (4,032ch)
397.200 Nhóm cấp nǎm
564.992 CEPT5 (7,680ch) DS5E (8,064ch) (5,760ch)
1.600.00 Nhóm cấp sáu
(23,040ch)
Bảng 3.3. Hệ thống phân cấp truyền dẫn TDM của mỗi nước
Mỗi nước xác định hệ thống phân cấp truyền dẫn bằng việc xem xét tốc
độ bit của mỗi môi trường truyền dẫn, mã hoá tốc độ bit của các tín hiệu
khác nhau, kết nối với hệ thống chuyển mạch, cấu hình mạng, và xu
hướng của những tiêu chuẩn quốc tế khác. Đó là, ở Châu Âu chúng được
xác định là 2.048 - 8.448 - 34.368 - 139.264 - 564.992 và ở Mỹ 1.544 -
6.312 - 44.736 - 274.176. ở Nhật Bản chúng được xác định là 1.544 -
6.312 - 32.064 - 97.728 - 397.200.
kênh
Nhóm thứ nhất G734 G736
Nhóm thứ 2 G743 G742, 745
Nhóm thứ 3 G752 G751, 753
Nhóm thứ 4 G751, 754
Thiết bị truyền Nhóm thứ nhất G911, 951 G921, 952, 956
dẫn đường Nhóm thứ 2 G912, 951, 955 G921, 952, 954,
956
Nhóm thứ 3 G914, 953, 955 G921, 952, 954,
956
Nhóm thứ 4 G921, 954, 956
Hội nghị video H120, 130 H120, 130
Ghép kênh G 794 G 793
truyền dẫn
Mã truyền dẫn G 761
Bảng 3.4. Khuyến nghị chính của ITU-T về hệ thống phân cấp truyền tín
hiệu số