Giáo án: Vật lí 8
Soạn: 19/12/2007
Giảng: 21/12/2007
Tiết 15:
Công cơ học
A. Mục tiêu:
* Kiến thức: - Nắm đợc các ví dụ về công cơ học.
- Hiểu đợc công thức A = F.S
- Biết áp dụng công thức tính công cơ học.
* Kỹ năng: - Phân tích lực thực hiện công.
- Tính công cơ học.
* Thái độ: - Hợp tác, tích cực trong hoạt động nhóm, ham thích học tập bộ môn.
B. Chuẩn bị:
- Các tranh giáo khoa về điều kiện có công cơ học
C. Tổ chức hoạt động dạy học
1. Tổ chức : - ổn định tổ chức
- Sĩ số :
8A : /42 8C : /37
8B : /37 8D : /32
2. Kiểm tra :
HS1 : Phát biểu cách biểu diễn và kí hiệu các loại lực ?
HS2: Chữa bài tập 12.1; 12.2
HS3: Chữa bài tập 12.5
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập (5 ph)
GV : Để hiểu thế nào là công cơ học
chúng ta học bài hôm nay
HS đọc phần mở đầu
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm công cơ học (5 ph)
- Cho HS quan sát H13.1 ; H13.2 SGK
thức tính công
- Đơn vị của lực và quãng đờng là gì
đơn vị của công?
- GV nêu chú ý SGK
II. Công thức tính công
1) Công thức tính công cơ học:
F > 0; s > 0 và F trùng phơng với quãng đ-
ờng khi đó:
A = F.s trong đó: A là công của lực F
F là lực tác dụng vào vật
S là QĐ vật dịch chuyển
- Đơn vị: Khi lực F = 1N và s = 1m thì
A = 1N.1m = 1Nm
đơn vị công là Jun, kí hiệu là J(1J = 1Nm)
Chú ý: + Nếu vật chuyển dời không theo phơng
của lực ta sẽ học sau
+ Nếu vật chuyển dời theo phơng vuông góc với
phơng của lực thì công của lực đó bằng không
* Hoạt động 5: Vận dụng
- Yêu cầu HS làm vào vở C5, C6, C7
Gọi HS trả lời
2) Vận dụng
C5 : A = F.s = 5 000N. 1 000m = 5.10
6
J
= 5.10
3
kJ
C6 : A= P.h = 20N. 6m = 120J
C7 : Phơng của trọng lực vuông góc với