PHÁT TRIỂN GIAO TiẾP
CHO TRẺ KHIẾM THỊ MN
TS.Nguyễn Thị Kim Anh
Khoa GDĐB-ĐHSP
Tp.HCM
Chương 4. Phát triển giao tiếp
cho trẻ khiếm thị mầm non.
• 4.1.Quá trình phát triển ngôn ngữ của trẻ
khiếm thị.
• 4.2. Ảnh hưởng của khiếm thị đến giao
tiếp của trẻ.
• 4.3. Phương pháp phát triển giao tiếp cho
trẻ khiếm thị mầm non.
4.1. Quá trình phát triển ngôn
ngữ của trẻ khiếm thị
• Trong năm đầu tiên của cuộc đời, trẻ
khiếm thị giao tiếp chủ yếu với người lớn.
• Cha mẹ giao tiếp với chúng như giao tiếp
với trẻ sáng. Họ sử dụng cả lời nói và sự
tiếp xúc da thịt với con của mình.
• Trong thời gian này, cha mẹ luôn là người
khởi đầu sự tương tác. Họ mong tìm thấy
sự phản hồi ở đứa con thương yêu của
mình.
• Trẻ khiếm thị cũng có những hành vi giao
tham gia vào nhóm chơi; không biết cách khởi
đầu và duy trì sự giao tiếp.
• Do không nhận được thông tin thị giác (ánh mắt,
cử chỉ, dáng điệu, nụ cười…) nên người giao
tiếp và trẻ khiếm thị không hiểu được chính xác
thông điệp của nhau, do đó, các phản hồi có thể
không phù hợp, làm cho hứng thú giao tiếp giảm
đáng kể.
• Thiếu hụt trong thích ứng giao tiếp làm cho trẻ ít
được sự chấp nhận của bạn bè sáng mắt và trở
nên cô độc trong mối tương tác bạn bè. Hậu quả
là trẻ khiếm thị không phát triển được những kĩ
năng ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp phù hợp, trẻ
gặp nhiều khó khăn khi giao tiếp với mọi người.
• Trẻ khiếm thị thường có xu hướng tập trung
hứng thú vào những hành động của riêng mình:
hỏi và lặp lại nhiều câu hỏi; có những đòi hỏi
không bình thường đối với người khác; thay đổi
chủ đề một cách đột ngột; hoặc không có phản
hồi trở lại đối với những lời nói, hành vi hoặc sự
quan tâm của người khác.
• Ở trẻ thường hay xuất hiện và phát triển những
hành vi không phù hợp, đó là những hành vi
điển hình (ấn tay vào mắt, vẫy vẫy tay, bật ngón
tay tạo tiếng kêu, đung đưa người, có những
động tác khác thường bằng đầu, ầm ừ rền rĩ
trong miệng…). Hành vi này có tác động xấu tới
giao tiếp của trẻ và không được sự chấp nhận
•
•
•
Tóm lại, Đặc điểm giao tiếp của trẻ khiếm thị :
- Tư thế cứng nhắc, gò bó, không linh hoạt.
- Khuôn mặt ít (không) biểu lộ cảm xúc.
- Hành vi cười yếu ớt hoặc cười không phù
hợp với ngữ cảnh.
- Thụ động trong giao tiếp. Giao tiếp của trẻ
phần lớn là những cuộc giao tiếp ngắn ngủi,
không biết cách duy trì.
- Nội dung giao tiếp có xu hướng về những
hoạt động, cảm xúc của bản thân.
- Ngữ điệu lời nói của trẻ khiếm thị buồn tẻ, ít
cảm xúc.
Biện pháp phát triển giao tiếp :
- Phát triển vốn từ và nghĩa từ cho trẻ.
- Phát triển hành vi giao tiếp có văn hóa thông
qua trò chơi đóng vai.
2. Ảnh hưởng của khiếm thị đến
sự phát triển ngôn ngữ
• Những năm tháng đầu đời, tật khiếm thị đã gây
cản trở quá trình phát triển ngôn ngữ của trẻ.
Vấn đề chính không phải là ở chỗ trẻ không có
khả năng nhìn thấy miệng của người khác và
cách trẻ tạo âm thanh như thế nào mà điều cơ
bản là người khác đã tương tác phản hồi lại với
động biến hoá trong khi sử dụng.Khi trẻ khiếm thị biết
nói, ngôn ngữ của chúng thường có ba đặc điểm sau:
hỏi nhiều câu hỏi, lặp lời và đưa ra những bình luận
không ăn nhập.
• -Trẻ khiếm thị có xu hướng hỏi nhiều câu hỏi đôi khi
không phù hợp. Điều quan trọng là phải nhận biết được
mục đích ẩn sau mỗi câu hỏi và giúp trẻ tìm cách khác
thay thế để thể hiện nhu cầu của mình. Những mục đích
đó có thể là: nắm thông tin, thu hút sự chú ý, phản ứng
lại khi bối rối hoặc sợ hãi. Trẻ nên được học những cách
thức giao tiếp phù hợp để đạt được những mục tiêu đó.
Những câu hỏi, ban đầu có thể có tác dụng thu hút sự
chú ý nhưng những kĩ thuật tiếp theo cũng nên được
phát triển. Ví dụ: tiến đến gần hơn, nói một cách cởi mở,
nghe một cách tích cực.
• Trẻ khiếm thị cũng thường đưa ra những câu hỏi để yên
tâm về sự có mặt của một người nào đó. Người lớn nên
nhạy cảm với nhu cầu này và hãy cố gắng cho trẻ sự
yên tâm về tình cảm và khảng định sự có mặt của mình
bằng lời nói. Ta cũng nên khuyến khích trẻ khiếm thị thể
hiện cảm xúc sợ hãi hoặc bối rối của mình một cách trực
tiếp hơn là dựa vào việc đặt câu hỏi.
• •
Lặp lời
• Trẻ khiếm thị có xu hướng hay lặp lại những câu nói của
người khác. Đây không phải là hiện tượng hoàn toàn
mang tính tiêu cực. Lặp lời cũng có thể là một phần của
sự phát triển ngôn ngữ bình thường hoặc là sự nhắc lại
những kĩ năng này từ rất sớm, một cách ngẫu nhiên qua
tương tác với người khác.
• Trẻ sáng mắt có thể học một cách ngẫu nhiên và biết rằng:
cần phải mặt đối mặt trong giao tiếp hoặc tư thế, dáng điệu
sẽ nói nên phần nào nội dung giao tiếp và có tác động tới
nội dung giao tiếp. Tuy nhiên, trẻ khiếm thị không thể biết
được những điều đó nếu không có sự can thiệp trực tiếp.
• Phát triển kĩ năng giao tiếp phi ngôn ngữ rất quan trọng
trong việc nâng cao năng lực giao tiếp cho trẻ khiếm thị.
Việc này có thể được kết hợp trong các chương trình khác
nhau và nên được tiến hành từ khi trẻ còn nhỏ. Tuy nhiên,
mỗi độ tuổi cần có phương pháp và nội dung phù hợp với
trẻ. Đối với trẻ khiếm thị, ta có thể đưa vào trong những
cuộc thảo luận nhóm hoặc dạy riêng lẻ trong những thời
gian đặc biệt hoặc trong những tình huống giao tiếp cụ thể.
Một số biện pháp phát triển hành vi giao tiếp
•
•
•
•
•
•
•
Liên hệ mặt đối mặt
Chuyển tải hết ý nghĩa của hành vi liên hệ mắt - mắt cho trẻ
chân cụ thể, ta có thể đưa ra những lời giải thích khi cần
thiết.
• + Việc tập những hành vi giao tiếp bằng cử chỉ, dáng
điệu có thể thực hiện bằng cách trợ giúp vận động trực
tiếp hoặc qua giới thiệu lí thuyết kết hợp với thực hành.
• + Trợ giúp trẻ khiếm thị học cử chỉ điệu bộ trong các
hoàn cảnh cụ thể ngoài thực tế như: sân chơi, nhà ga,
điểm xe buýt, ….
• + Khuyến khích các em thể hiện các hành vi giao tiếp
cử chỉ điệu bộ.
• Những kĩ năng sử dụng ngôn ngữ cơ thể
• + Cho trẻ học uốn cong vai, siết chặt nắm tay, sau đó
hạ thấp đầu, thả lỏng tay, thẳng người, để tay chân ở tư
thế thoải mái.
• + Sử dụng trò chơi đóng vai cho trẻ khiếm thị và bạn
của chúng cùng với GV như là những trò chơi thực
hành.
• + Giới thiệu khái niệm “thông điệp kép” giữa ngôn ngữ
lời nói và tư thế dáng điệu trong giao tiếp.
• + Trẻ thể hiện các kĩ năng ngôn ngữ cơ thể trong các
hoạt động với gia đình, bạn bè, thầy cô giáo… và hướng
dẫn chúng sử dụng một cách phù hợp ngôn ngữ cơ thể
trong các hoạt động của cộng đồng.
• - Loại bỏ những hành vi không phù hợp
• + Xác định xem các hành vi đó thường
xảy ra khi nào, ở đâu. Công việc này nên
• + Dạy cho cha mẹ các phương thức khác nhau
để tương tác với trẻ. Đây là điều hết sức quan
trọng vì không những giúp cha mẹ trẻ khiếm thị
biết thêm được cách thức giao tiếp với đứa con
khiếm thị mà còn góp phần làm cho cha mẹ hiểu
thêm những phản hồi từ con cái họ. Từ đó, tạo
cho họ có thêm động lực tiếp tục hoạt động giao
tiếp.
• + Hãy lắng nghe và quan sát: Giúp gia đình
nhận diện và nắm được những tín hiệu khó
quan sát bằng mắt về nhu cầu, hứng thú mong
muốn của trẻ và cách phản hồi lại những tín hiệu
đó.
• + Hãy duy trì kì vọng cao đối với năng lực
ngôn ngữ của trẻ. Không nên luôn luôn phỏng
đoán những nhu cầu mong muốn của trẻ mà hãy
khuyến khích trẻ tìm cách thể hiện điều đó.
• + Hãy động viên khích lệ những cố gắng giao tiếp của
trẻ. Việc bắt chước và mở rộng lời nói của trẻ có tác
dụng khuyến khích trẻ tiếp tục nói.
• + Tạo cơ hội cho trẻ được khám phá tìm hiểu các sự
vật, hiện tượng trong môi trường bằng xúc giác và thính
giác.
• + Cung cấp thêm thông tin về những chủ đề đã được
thảo luận với trẻ.
• + Hãy cho trẻ những trải nghiệm xúc giác: Những từ
được nói về những hứng thú chung, chúng thực
sự thích thú với sự tương tác. Hãy tôn trọng
những cố gắng giao tiếp của chúng.
• + Chú trọng cả hai hình thức dạy ngôn ngữ
chính thức và phi chính thức cho trẻ. Trẻ khiếm
thị cần được học ngôn ngữ trong chương trình
các môn học và ngôn ngữ giao tiếp thông dụng
ngoài xã hội.
• - Tạo cho trẻ khiếm thị có cơ hội tương tác
• GV có thể đưa ra những đề nghị cho trẻ sáng
hiểu, yêu thương và quan tâm giao tiếp giúp đỡ
bạn khiếm thị.
• + Giúp trẻ khiếm thị biết cách nói lên nhu cầu đặc biệt
của mình với bạn. Bạn cần phải hiểu được những điểm
tương đồng và khác biệt giữa trẻ sáng và trẻ khiếm thị
từ đó có thể biết cách giao tiếp phù hợp.
• + Khuyến khích trẻ khiếm thị thể hiện những suy nghĩ,
tình cảm của mình bằng lời nói; khuyến khích trẻ nói lên
quan điểm của mình.
• + Hãy kiểm soát các mối tương tác của trẻ một cách
cẩn thận: Quan sát cả về chất lượng và số lượng giao
tiếp của trẻ. Tiến bộ trong giao tiếp của trẻ khiếm thị với
bạn bè được thể hiện bằng sự tăng lên về số lần giao
tiếp và vai trò của chúng trong giao tiếp ngày càng được
thể hiện hợp lí hơn. Hãy theo dõi các cuộc giao tiếp của
chúng một cách kín đáo.
• + Dạy cho trẻ khiếm thị cách thức chủ động trong giao
tiếp: Khởi đầu giao tiếp, phản hồi ý kiến một cách phù