TẬP BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG - Pdf 40

CHUƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐÊ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ
PHÁP LUẬT.
A. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức:
Sinh viên hiểu, phân tích được:
- Nguồn gốc, bản chất, chức năng, tính tất yếu khách quan, vai trò của
Nhà nước và pháp luật
- Hình thức, các kiểu nhà nước và pháp luật
- Bản chất, vai trò của nhà nước CHXHCNVN
- Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước CHXHCNVN.
2. Về kỹ năng.
Hình thành cho sinh viên kỹ năng liên hệ thực tế, liên hệ đên bản chất,
vai trò của nhà nước cũng như pháp luật nước CHXHCNVN hiện nay.
3. Về thái độ
Hình thành thái độ đúng đắn cho sinh viên trong việc đánh giá bản chất
của nhà nuớc cũng như pháp luật nước CHXHCNVN. Từ đó giúp sinh viên hình
thành tình cảm, niềm tin và ý thức pháp luật trong sinh viên, thông qua đó, tác
động đến tình cảm, niềm tin và ý thức pháp luật của học sinh trung học cơ sở sau
này.
B. TÀI LIỆU
- Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình pháp luật, NXB đại học sư phạm.
- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII, IX, X.
C. PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình.
- Nêu vấn đề
- Phát vấn
1


D. PHƯƠNG TIỆN

phẩm của sự phát triển xã hội loài người. do vậy, muốn tìm hiểu nguồn ngốc nhà
nước, chúng ta phải nghiên cứu xã hội loài người mà chế độ xã hội đầu tiên là
cộng sản nguyên thuỷ.
2. Chế độ cộng sản nguyên thuỷ
- Là hình thái kt - xh đầu tiên của xã hội loài người, trong đó chưa có giai
cấp, nhà nước và pháp luật.
- Cơ sở kinh tế của xã hội CSNT là sở hữu chung (sở hữu công cộng) về
TLSX.
- Cơ sở xã hội của xã hội CSNT là thị tộc - hình thức tổ chức xã hội theo
huyết thống, chế độ thị tộc đã phát triển chuyển từ mẫu hệ sang phụ hệ:
+ Đứng đầu thị tộc là tù trưởng - là người có kinh nghiệm trong sản xuất,
trong chiến đấu và có uy tín trong thị tộc. Để tổ chức, điều hành xã hội, thị tộc
cũng cần đến quyền lực nhưng là quyền lực xã hội, hoà nhập vào xã hội.
+ tổ chức cao nhất về quản lý của thị tộc là hội đồng thị tộc bao gồm toàn
bộ những thành viên đã trưởng thành trong thị tộc. họ có quyền quyết định trên
cơ sở bàn bạc dân chủ những vấn đề quan trọng của thị tộc. Các quýet định của
hội đồng thị tộc thể hiện ý chí chung của mọi thành viên và có tính bắt buộc đối
với mọi thành viên.
- Hình thái tổ chức cao hơn thị tộc là bào tộc và bộ lạc.
Với cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội trên, trong xã hội nguyên thuỷ chưa có
cơ sở cho sự xuất hiện nhà nước. Mặc dù đã xuất hiện quyền lực nhưng quyền
lực mang tính xã hội, bảo vệ mọi thành viên trong xã hội và không có bộ máy
riêng để thực hiện cưỡng chế.
3. Sự tan dã của chế độ CSNT và sự xuất hiện nhà nước

3


- Cuối chế độ CSNT, LLSX phát triển dẫn đến nhu cầu phân công lao
động xã hội thay thế phân công lao động tự nhiên. XHNT đã trải qua 3 lần phân

lập, duy trì trật tự xã hội có lợi cho giai cấp thống trị.
- Trong xã hội có giai cấp, sự thống trị của giai cấp này đối với các giai
cấp khác thể hiện ở 3 loại quyền lực: quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị,
quyền lực tư tưởng. Quyền lực kinh tế là quan trọng nhất vì nó tạo ra cho giai
cấp thống trị khả năng buộc các giai cấp khác phải phụ thuộc mình về kinh tế.
Tuy nhiên, quyền lực kinh tế không thể duy trì được các quan hệ bóc lột. vì vậy,
giai cấp thống trị cần tổ chức ra nhà nước để củng cố địa vị thống trị, đàn áp sự
phản kháng của các giai cấp khác. Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị về
kinh tế mới trở thành giai cấp thống trị về mặt chính trị. Khi đó, nhà nước trở
thành 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị. Thông qua nhà nước, giai cấp
thống trị hợp pháp hoá ý chí của mình thành ý chí của nhà nước và buộc các giai
cấp khác phải tuân theo.
+ Trong lịch sử xã hội loài người có 3 kiểu nhà nước: nhà nước Chủ nô,
nhà nước Phong kiến, nhà nước Tư sản là những kiểu nhà nước có bản chất
chung là sự thống trị của thiểu số đối với đa số.
+ Nhà nước XHCN là công cụ để bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động là lực lượng đông đảo trong xã hội, trấn áp những phần tử
đi ngược lại lợi ích của nhà nước; là công cụ thống trị của thiểu số đối với đa số.
theo Lênin, nhà nước XHCN không phải là nhà nước nguyên nghĩa mà chỉ là nhà
nước nửa nhà nước.
- Tính xã hội:Ngoài tư cách là bộ máy để duy trì sự thống trị của giai cấp,
nhà nước còn phải đáp ứng các nhu cầu khác của xã hội nhưng làm sao để lợi ích
của giai cấp thống trị vẫn được đảm bảo.
+ Vai trò xã hội của nhà nước được biểu hiện khác nhau trong từng kiểu
nhà nước khác nhau.
5


b. Đặc trưng của nhà nước.
- Nhà nước thiết lập 1 quyền lực công cộng: quyền lực này được thựuc

tắc về quan hệ giữa người với người và quan hệ giữa con người với thần linh.
Ban đầu, những phong tục tập quán này hình thành 1 cách tự phát rồi dần được
cộng đồng chấp nhận và trở thành những quy tắc xử sự chung.
- Đặc điểm của những quy phạm xã hộ trong XHNT: thể hiện ý chí chung
của mọi thành viên trong xã hội, phù hợp với lợi ích của cả cộng đồngvà được
mọi người thực hiện 1 cách tự nguyện. Chúng điều chỉnh hành vi của con người
theo tinh thần hợp tác, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau.
- Do sự phát triển của LLSX, chế độ tư hữu ra đời, xung đột giai cấp diễn
ra và đấu tranh giai cấp không thể điều hoà được. Trong điều kiện mới, tập quán
xã hội không còn phù hợp mà cần 1 loại quy phạm xã hội mới phù hợp với lợi
ích của giai cấp thống trị. Loại quy phạm mới ấy là pháp luật.
- Con đường hình thành pháp luật:
+ Hình thành từ phong tục tập quán
+ Do sự phát triển của xã hội, các quan hệ xã hội ngày càng phức tạp nên
nhà nước đạt ra các quy phạm mới để duy trì trật tự xã hội.
Như vậy, pháp luật ra đời gắn liền với sự phân chia xã hội thành giai cấp,
pháp luật cũng như nhà nước là sản phẩm của xã hội đến 1 giai đoạn phát triển
nhất định.
2. Bản chất và các mối liên hệ của pháp luật
a. Bản chất của pháp luật
- Tính giai cấp:
+ Pháp luật trươc hết thể hiện ý chí của giai cấp thống trị. Trong xã hội,
giai cấp nào nắm giữ quyền lực nhà nước thì giai cấp đó sẽ thể chế hoá ý chí của
giai cấp mình trong các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành để bảo vệ lợi
ích của giai cấp mình.
7


+ Tính giai cấp là bản chất chung của bất kỳ kiểu pháp luật nào nhưng
mỗi kiểu pháp luật lại có những biểu riêng.

* Mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước
Pháp luật và đạo đức là 2 bộ phận quan trọng của KTTT, chúng có mối
quan hệ khăng khít không thể tách rời: chúng cùng phát sinh, phát triển và tiêu
vong. Không có nhà nước thì không có pháp luật nhĩa là pháp luật chỉ phát sinh
hiệu lực khi được các cơ quan nhà nước đảm bảo thực hiện. Không có pháp luật
thì nhà nước không thể tiến hành tổ chức bộ máy và quản lý xã hội.
3. Đặc điểm của pháp luật
- Tính quy phạm phổ biến: pháp luật là những khuôn mẫu chung được áp
dụng ở tất cả các lĩnh vực, đối với tất cả mọi người trong tất cả các quan hệ xã
hội.
- Tính bắt buộc chung: pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực
hện có hiệu lực bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân có liên quan không phân
biệt dân tộc, tôn giáo, đàon thể xã hội.
Tính bắt buộc chung được đảm bảo thực hiện bằng 2 cách:
+ Giáo dục thuyết phục: nhà nước tuyên truyền để mọi công dân hiểu và
tự giác thực hiện pháp luật.
+ Cưỡng chế: đây là biện pháp thực hiện chủ yếu của pháp luật và là tất
yếu khách quan với mọi kiểu pháp luật.
- Tính chặt chẽ vè mặt hình thức:
+ Pháp luật được thể hiện trong những văn bản do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành.
+ Pháp luật được thể hiện bằng lời văn rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, không
đa nghĩa.
4. Chức năng của pháp luật
- Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
9


- Chức năng giáo dục
II. PHÁP LUẬT XHCN VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT XHCN

của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đọi ngũ trí thức và những người lao
động khác dưới sự lãnh đạo của Đảng, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội,
do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà
nước, trên cơ sở giáo dục và thuyết phục mọi người cùng thực hiện.
- Cũng như các kiểu pháp luật khác, pháp luật nước CHXHCNVN cũng
mang tính bắt buộc chung và dựa vào sức mạnh cưỡng chế của nhà nước nhưng
vì pháp luật nước ta thể hiện ý chí của đa số nhân dân lao đọng nên về cơ bản
được nhân dân thực hiện 1 cách tự giác. Biện pháp cưỡng chế chỉ đạt ra đối với
những người cố tình VPPL hoặc đối với những phần tử phản động, cưỡng chế đi
liền với giáo dục, thuyết phục.
2. Vai trò của pháp luật nước CHXHCNVN
a. Pháp luật thức đẩy phát triển kinh tế đất nước
- Hiện nay, nước ta đang phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN với nhiều thành phần kinh tế, nhiều khuynh hướng phát triển khác nhau.
Vì thế, pháp luật là phuơng tiện hữu hiệu nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế
đang diễn ra và giữ vững định hướng XHCN.
- Là phương tiện quản lý đất nước, pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ
của cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quy định quyền tự do kinh
doanh, nộp các loại thuế…Việc pháp luật thừa nhận quyền tự do kinh doanh của
công dân chính là để phát huy tiềm năng của xã hội, làm cho mọi công dân phát
huy đầy đủ khả năng, điều kiện của mình để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển.
b. Pháp luật là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn
xã hội
- Pháp luật có những quy định về bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an
toàn xã hội, hướng dẫn công dân xử sự đúng pháp luật.
11


- Pháp luật cũng có quy định nghiêm cấm mọi hành vi gây mất ổn định
trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của nhân dân, xã hội.

- Nguyên tắc thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ.
- Nguyên tắc mọi công dân bình đẳng trước pháp luật.
- Nguyên tắc về tính công bằng
III. PHÁP CHẾ XHCN
1.Khái niệm:
Pháp chế XHCN là nguyên tắc cơ bản nhất thông qua đónhà nước thực
hiện sự quản lý của mình đối với xã hội.
2. Những yêu cầu của pháp chế:
- Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế
- Các cơ quan Nhà nước và viên chức Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội và đoàn thể nhân dân ,mọi công dân có nghĩa vụ thực hiện pháp luật.
- Bảo đảm và bảo vệ quyền, tự do và lợi ích hợp pháp của công dân.
- Ngăn chặn kịp thời và xử lý nhanh chóng, công minh mọi vi phạm pháp
luật.
- Không đối lập pháp chế XHCN và tính hợp lý.
3. Vấn đề tăng cường pháp chế XHCN:
- Đẩy mạnh công tác xây dựng pháp luật
-Tổ chức tốt công tác thực hiện pháp luật
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật.
- Kiện toàn các cơ quanquản lý nhà nước và tư pháp
F. CỦNG CỐ BÀI
Giáo viên nhấn mạnh bản chất của nhà nước, bản chất và vai trò của pháp
luật nước CHXHCNVN.
* Nhiệm vụ của sinh viên

13


Sinh viên nghiên cứu tài liệu và đọc ở nhà chương II: Quy phạm pháp
luật và thực hiện pháp luật.




I. Khái niệm chung về QPPL
1. Khái niệm về quy phạm pháp luật
- QPPL là các quy tắc hành vi, có tính bắt buộc chung, được biểu thị
bằng hình thức nhất đinh, do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm, nhằm
mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- QPPL là 1 loại quy phạm xã hội, tuy nhiên nó cũng có những đặc điẻm
khác với những quy phạm xã hội khác.
2. Đặc điểm của QPPl
- QPPL là những quy tắc hành vi có tính bắt buộc chung: bắt buộc tất cả
những ai nằm trong điều kiện mà QPP đã quy định. Tính bắt buộc chung của các
QPPL cũng cần được phân biệt với tính bắt buộc.
- Được thể hiện dưới hình thức xác định: không thể coi là QPPL nếu
không biết nó xuất phát từ đâu, được biểu thị chính thức trong văn bản nào. Tính
xác định phải biểu thị rõ nội dung các QPPL quy định các quy tắc hành vi và
được diễn đạt rõ ràng, chính xác để được áp dụng trong đời sống (quy phạm đạo
đưc thường không được biểu thị dưới hình thức xác định).
- Các QPPL do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, do các tổ chức xã
hội được uỷ quyền quy định hay thừa nhận.
- Các QPPL được đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước.
3. Vai trò và tác động của QPPL
- Là yếu tố cần thiết để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
- Là cơ sở pháp lý cho hoạt động của bộ máy nhà nước.
- Là cơ sở pháp lý đối với các quyền và tự do của công dân.
* Tác động: Giáo dục tư tưởng, tác động pháp lý (tạo cho con người sự
hiẻu biết cần thiết về pháp luật, đồng thời khẳng định những trách nhiệm pháp lý
của họ).
II. Cấu thành của QPPL
16



- Các quy phạm định hình tổng quan: Quy định dưới dạng tổng quát
trạng thái xác định của các quan hệ xã hội.
Điều 2 Hiến Pháp 1992: “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
thức”.
- Các quy phạm quy định khái niệm pháp lý: là quy phạm cố định pháp
lý một khái niệm pháp lý xác định nào đó
- Quy phạm tuyên bố: là những quy phạm có nội dung tuyên bố về
nhiệm vụ hay nguyên tắc pháp luật
Điều 3 HP 1992: Nhà nước đảm bảo và không ngừng phát huy quyền
làm chủ về mọi mặt của nhân dân
- Quy phạm lựa chọn: là quy phạm thiết lập trật tự chống sự xung đột cho
phép áp dụng QPPL từ một số quy phạm
- Điều 54 luật Hôn nhân và gia đình: trong trường hợp đã có hiệp định
tương trợ tư pháp và pháp lí về hôn nhân và giai đình giữa Việt Nam và nước
ngoài thì tuân theo những quy định của những hiệp định đó.
Căn cứ vào phạm trù nội dung và hình thức, phân thành: quy phạm
nộ dungg (vật chất) và quy phạm thủ tục
* Quy phạm vật chất điều chỉnh nội dung các mối quan hệ xã hội, nó là
thước đo về quyền và nghĩa vụ pháp lý.
* Quy phạm thủ tục: quy định thủ tục hoạt động của các nhà chức trách,
của các cơ quan nhà nước, quy định trình tự thực hiện quyền và nghĩa vụ của
công dân.

18


Cỏc QPPL cng cú th c phõn loi theo phm vi v khi lng

là hình thức thực hiện các quy phạm pháp luật quy định sự can thiệp của
nhà nước trong quá trình cá nhân, tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
mình.
+ Áp dụng pháp luật chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện
và được tiến hành trong các trường hợp:
* Khi các quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức chỉ có thể phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt khi có sự can thiệp của nhà nước.
* Khi có vi phạm pháp luật cần cơ quan nhà nước xử lý hoặc khi xảy ra
tranh chấp.
F. Củng cố bài: GV nhấn m ạnh KN, đặc điểm, các yếu tố cấu thành
của quy ph ạm pháp luật. Nhắc sinh viên chuẩn bị chương III. Quan hệ pháp luật

CHƯƠNG III: QUAN HỆ PHÁP LUẬT
20


A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Sinh viên hiểu, phân tích được:
- Khái niệm QHPL, đặc điểm, các yếu tố cấu thành QHPL
- Các căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật.
2. Về kỹ năng.
Hình thành cho sinh viên kỹ năng liên hệ thực tế, liên hệ đến các quan hệ
pháp luật trong cuộc sống.
3. Về thái độ
Hình thành thái độ đúng đắn cho sinh viên trong việc thực hiện các quan
hệ xã hội theo đúng các quy định của pháp luật.
B. TÀI LIỆU
- Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình pháp luật, NXB đại học sư phạm.
- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ

+ Sự kiện pháp lí có thể là hành vi theo ý chí của cá nhân
b. Quan hệ pháp luật là quan hệ có chủ thể xác định và có nội dung
cụ thể là các quyền và nghĩa vụ pháp lí của các chủ thể.
c. Quan hệ pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của
nhà nước.
- Quan hệ pháp luật là quan hệ thể hiện ý chí của chủ thể và nhà nước
nên trong đa số các trường hợp, các chủ thể sử dụng đúng đắn các quyền và làm
đầy đủ các nghĩa vụ của mình.. Nhờ đó, họ được hưởng các lợi ích hợp pháp và
góp phần vào việc ổn định trật tự xã hội.
- Trong trường hợp các chủ thể không thực hiện đúng các quyền và
nghĩa vụ được ghi trong quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa họ thì sẽ
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
22


II. Các yếu tổ cấu thành quan hệ pháp luật
1. Chủ thể QHPL
- Là các bên tham gia QHPL
*. Năng lực chủ thể QHPL
- QHPL là quan hệ mang tính ý chí, do vậy, chủ thể của QHPL phải
được pháp luật công nhận là có năng lực chủ thể tức là có khả năng nhận thức,
có ý chí, có khả năng thể hiện và hành động theo ý chí của mình.
- Năng lực chủ thể QHPL gồm:
+ Năng lực pháp luật: là khả năng của các cá nhân, tổ chức có quyền và
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
+ Năng lực hành vi: là khả năng của cá nhân, tổ chức bằng hành vi của
mình xác lập và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lí.
- Giữa năng lực pháp luật và năng lực hành vi có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau:
+ 1 cá nhân nếu chỉ có năng lực pháp luật thì họ chỉ là chủ thể tiềm năng,

- Là cách thức xử sự bắt buộc chủ thể phải thực hiện
- Trên thực tế, nghĩa vụ pháp lý được thể hiện qua:
+ Chủ thể buộc phải thực hiện một số việc nhất định
+ Chủ thể không được làm những việc mà pháp luật cấm
Những quyền và ngiã vụ pháp lí của chủ thể được quy định trong các văn
bản QPPL hoặc trong các khoản thoả thuận do các chủ thể xác lập trong khuôn
khổ pháp luật.
3. Khách thể của QHPL
Khách thể của QHPL là những lợi ích, những mục tiêu mà chủ thể nhừm
đạt được khi tham gia QHPL. Những lợi ích này có thể là lội ích vật chất nhưng
cũng có thể là lợi ích tinh thần.

24


III. CÁC CĂN CỨ LÀM PHÁT SINH, THAY ĐỔI CHẤM DỨT
QHPL:
• Phải có quy phạm pháp luật:
• Phải có sự kiện pháp lý:
- Sự kiện pháp lý là những tình huống, hiện tượng, quá trình xảy ra trong
đời sống có liên quan với sự xuất hiện, thay đổi và chấm dứt các quanhệ pháp
luật.
- Có nhiều loại sự kiện pháp lý khác nhau. Các quy phạm pháp luật khác
nhau ghi nhận các loại sự kiện pháp lý khác nhau. Sự kiện pháp lý biến đổi và
phát triển . Sự kiện pháp lý tồn tại đòi hỏi sự thừa nhận của nhà nước.
F. CỦNG CỐ BÀI:
GV nhấn mạnh khái niệm, đặc điểm, cấu thành của quan hệ pháp luật,
các căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấmdứt quan hệ pháp luật.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status