Trêng thpt trÇn quèc tuÊn
Chµo mõng c¸c em ®Õn
Phßng thÝ nghiÖm m« pháng
Lời giới thiệu
Vật Lý là một môn khoa học thực nghiệm. Tuy nhiên,
thực tế ở nhiều trường phổ thông chưa có điều kiện đáp ứng
được nhu cầu đó của bộ môn Vật Lý. Khó khăn cơ bản là việc
mua sắm, trang bị các thiết bị thí nghiệm và xây dựng phòng
thí nghiệm. San sẻ những khó khăn đó, với những kiến thức đã
có về Vật Lý và Tin học chúng tôi cho ra mắt chương trình thí
nghiệm mô phỏng Vật Lý phổ thông nhằm hỗ trợ một phần
nào về nhu cầu thực hành của học sinh phổ thông.
phòng thí nghiệm
cơ học
phòng thí nghiệm
nhiệt
phòng thí nghiệm
điện
phòng thí nghiệm
quang
X
phßng thÝ nghiÖm c¬ häc
Bµi1: ChuyÓn ®éng th¼ng ®Òu.
Bµi2: Dao ®éng cña con l¾c lß xo.
Bµi3: Dao ®éng t¾t dÇn.
Bµi4: Va ch¹m ®µn håi.
Bµi5: Va cham mÒm.
Bµi6: ChuyÓn ®éng nÐm ngang.
Bài4: Tranzito npn.
Bài5: Quang trở.
Bài6: Mạch điện dao động hở.
Bài7: Tụ điện.
phòng thí nghiệm
cơ học
phòng thí nghiệm
nhiệt
phòng thí nghiệm
điện
phòng thí nghiệm
quang
X
Phòng thí nghiệm quang
Bài1: Khúc xạ ánh sáng
Bài2: Hiện tựơng phản xạ toàn phần.
Bài3: Lăng kính.
Bài4: Thấu kính.
phòng thí nghiệm
cơ học
phòng thí nghiệm
nhiệt
phòng thí nghiệm
điện
phòng thí nghiệm
quang
X
bài 1: chuyển động thẳng đều
(1) : Được gọi là phương trình chuyển động thẳng đều.
3. tiến hành thí nghiệm: Kích chuột trái vào tiến hành thí nghiệm => OK =>
OK => F10 (F9; F11).
4.báo cáo thí nhiệm: - Nêu mục đích và tóm tắt lý thuyết.
- Thực hiện thí nghiệm.
- Nhân xét kết quả thí nghiệm.
X
Bài 2: Dao động của con lắc lò xo
1. mục đích yêu cầu:
Khảo sát dao động của con lắc lò xo từ đó rút ra tính chất của dao động điều hoà
Biết cách sử dụng máy vi tính và cách trình bày một thí nghiệm ảo
2. tóm tắt lý thuyết:
Định nghĩa: Dao động điều hoà là dao đọng của vật có ly độ tuân theo định luật hàm
Sin hoặc Cosin
Phương tình dao động: X + X=0
Nghiệm của phương trình trên có dạng X=Asin(t +)
Trong đó A, và là những hằng số
=( k/m)
1/2
: Là tần số góc trong đó k là độ cứng của lò xo , m là khối lượng của vật
X: Li độ
A: Biên độ
: Pha ban đầu
t+: Pha của dao động
3 .tiến hành thí nghiệm: Kích chuột trái vào tiến hành thí nghiệm => OK =>
OK => F10 (F9; F11).
4.báo cáo thí nhiệm: - Nêu mục đích và tóm tắt lý thuyết.
- Thực hiện thí nghiệm.
- Nhân xét kết quả thí nghiệm.
phòng thí nghiệm
điện
phòng thí nghiệm
quang
X
Bài 4: va chạm đàn hồi
1. mục đích thí nghiệm :
Nghiệm lại định luật bảo toàn động lượng trong trường hợp hai vật tương tác bằng va chạm
đàn hồi.
2. Cơ sở lý thuyết:
Theo định luật bao toàn dộng lượng ta suy ra rằng động lượng tổng cộng của hai vật trước
va chạm bằng động lượng tổng cộng của hai vật sau va chạm, coi như anh hưởng của các vật
khác ở xung quanh là không đáng kể (hệ hai vật là kín).
Một vật có khối lượng bé m chuyển động với vận tốc v trên mặt phẳng nằm ngang va chạm
đàn hồi với vật khác có khối lượng lớn hơn M nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang.
Động lượng trước va chạm :
Sau va chạm hai vật chyển động ngược chiều nhau với vận tốc
Động lượng sau va chạm :
==> mv = - mv' +MV' (1)
Trong thí nghiệm ta đo được các đại lượng m, M, v, v', V'.
Nếu công thức (1) đúng thì định luật bảo toàn động lượng được nghiệm đúng.
3.các bước tiến hành: Kích chuột trái vào tiến hành thí nghiệm => OK => OK =>
F10 (F9; F11).
4.báo cáo thí nghiệm: - Nêu mục đích và tóm tắt lý thuyết.
- Thực hiện thí nghiệm.
- Nhân xét kết quả thí nghiệm
.0+= vmtP
'' VMvmsP +=
''0 VMvmvmsPtP +=+=
- Thực hiện thí nghiệm.
- Nhân xét kết quả thí nghiệm
.0+= vmPt
VMmsP )( +=
sPtP =
VMmvm )( +=
phòng thí nghiệm
cơ học
phòng thí nghiệm
nhiệt
phòng thí nghiệm
điện
phòng thí nghiệm
quang
X
bài 6: chuyển động ném ngang
1. mục đích thí nghiệm :
Khảo sátvà nghiên cứu chuyển động của một vật ném ngang.
2. Cơ sở lý thuyết:
Việc xét chuyển động của một vật được ném ngang với vận tốc ban đầu v và ỏ độ
cao h, ta phân tích thành hai chuyển động là chuyển động đều theo phương ox do quán
tính và chuyển động rơi tự do theo phương thẳng đứng dưới tác dụng của trọng lực.
Tổng hợp hai chuyển động này ta được chuyển động thực của vật.
Chuyển động theo phương ox: Vx = Vo
vy = Vot
Chuyển động theo phương oy: Vy = gt y = h = gt
2
/2.
Để tìm vị trí của vật tại thời điểm bất kỳ t ta phải xác định được toạ độ x,y.