* Thông tin chung:
1.
Phòng GD& ĐT: Văn Bàn
2.
Trường THCS: nhóm bộ môn theo cụm trường Khánh Yên Hạ- Văn Bàn- Lào
Cai
3. Môn học: Địa lí
4. Thông tin nhóm (gồm những thành viên tham gia)
STT Họ và tên
Đơn vị
Điện thoại/email
Ghi chú
1
Nguyễn Tiến Dũng Trường PTDTBT 01699001544
Trưởng nhóm
THCS Liêm Phú
Văn Bàn- Lào
Cai
2
Vương Thị Khuyên Trường PTDTBT 0985618455
Thành viên
THCS
Chiề
Ken- Văn BànLào Cai
3
Giang Thị Quyên Trường
THCS 01677285488
Thụng hiu
- Trỡnh by c nhng
c im ni bt v khớ hu,
dõn c, kinh t - xó hi ca
khu vc Nam .
Gii thớch ( mc
n gin) c nhng
c im ni bt v khớ
hu, dõn c ca khu vc
- Nhn bit c cỏc c Nam .
im ca cỏc i tng kinh - Phõn tớch bng s liu
t - xó hi c th hin thng kờ
trờn cỏc tranh nh a lớ
Vn dng
- Gii thớch s khỏc
bit v khớ hu gia
hai a im cú cựng
v
- Tớnh mt dõn s
da vo bng s liu
thng kờ.
nh hng nng lc c hỡnh thnh
- Nng lc chung: Giao tip, hp tỏc, s dng ngụn ng.
- Nng lc chuyờn bit: T duy theo lónh th (mc 2), s dng bn (mc 4), s dng s liu
thng kờ (mc 4), s dng tranh nh (mc 1)
a. Nằm trong đới khí hậu
a, Hóy cho bit khu vc Nam ch nhiệt đới, kiểu nhiệt đới
yu nm trong i khớ hu no?
gió mùa.
2
Gi ý
PP /KT DH
-Phng
phỏp
dy
hc: s dng
bn
- Hỡnh thc
dy hc: Cỏ
nhõn, nhúm
b, Nhn xột v nhit v lng
ma ca 3 a im Mun-tan,
Mum- bai, Se-rat-pun-di? T ú
nhn xột v s phõn b ma khu
vc Nam ?
Gii thớch (
mc n
gin)
c
- Hỡnh thc
dy hc: Cỏ
nhõn, c lp
Gii thớch s Gii thớch ti sao cựng v vi - Do dóy Hi-ma-lay-a l
khỏc bit v min Bc Vit Nam m khu vc bc trng thnh ngn
khớ hu gia Nam cú mựa ụng m hn?
cn giú...
hai a im cú
cựng v .
Phng
phỏp
dy
hc: Nờu v
gii
quyt
vn ; k
nng xỏc lp
mi quan h
nhõn qu
- Hỡnh thc
DH: Cỏ
nhõn, ton
lp
- Trỡnh by
c
nhng
c im ni
a. Phân bố không đồng
đều( đông dân ở phía
nam dãy Hi-ma-lay-a,
dải ĐB ven biển, chân
dãy Gát Tây- Gát Đông.
Tha ở vùng nội địa SN
Đê Can, , vùng TBắc ÂĐ - Hỡnh thc
dy hc: Cỏ
và hạ lu S.ấn.)
b. Chủ yếu theo ấn Độ nhõn, nhúm
Giáo, Hồi giáo.
- Gii thớch (
mc n
gin)
c
nhng
c
im ni bt
v dõn c ca
khu vc Nam
.
Cõu hi 2: Da vo kin thc ó
hc cho bit H11.2 thuc cụng trỡnh
kin trỳc ca tụn giỏo no ?
Nguyên nhân: Vùng
Cõu hi 3: Gii thớch s phõn b
khu vc Nam
.
- Nhn bit
c cỏc c
im ca cỏc
i tng kinh
t - xó hi
c th hin
qua tranh nh
b, Quan sỏt H 11.3 v 11.4 (sgk - - ang phỏt trin
tr39) v nhn xột v trỡnh sn
xut nụng nghip khu vc Nam ?
--------
- Phõn tớch
bng s liu c, Hóy phõn tớch bng 11.2 (sgk tr39) cho bit s chuyn dch c
thng kờ
cu kinh t ca n ? S chuyn
dch ú phn ỏnh xu hng phỏt
trin kinh t nh th no ?
d, Nhn xột s phỏt trin kinh t ca
cỏc nc khu vc Nam ? Nc
no cú nn kinh t phỏt trin nht ?
a.( CNH- HĐH nền kinh
tế)
b. ấn Độ: Là quốc gia có
nền kinh tế phát triển
2. Kĩ năng:
- Phân tích lợc đồ tự nhiên, lợng ma của một khu vực.
- Đánh giá ảnh hởng của các nhân tố đến sự phân bố lợng ma không đồng đều ở khu
vực( đặc biệt là ảnh hởng của địa hình).
- Đọc các lợc đồ phân bố dân c Nam á để hiểu và trình bày về đặc điểm dân c khu vực
Nam á
- Phân tích bảng số liệu thống kê về dân c, kinh tế khu vực Nam á.
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét một số hoạt động kinh tế khu vực Nam á.
- Đánh giá ảnh hởng của các ĐKTN tới sự phân bố dân c.
3. Thái độ:
- Biết cách lao động, sx, sinh hoạt phù hợp với nhịp điệu của gió mùa.
- GD tinh thần quốc tế, tôn trọng thành quả lao động mà nhân dân Nam á đạt đợc
II. Đồ dùng dạy- học.
1. GV: Máy chiếu các Slide.
- Lợc đồ tự nhiên khu vực Nam á( H10.1 SGK)
- Lợc đồ phân bố lợng ma ở Nam á(H10.2)
- Bảng kiến thức thảo luận
- Tranh ảnh đoán cảnh quan
- Lợc đồ phân bố dân c khu vực Nam á
- Tranh ảnh về một số hoạt động kinh tế các nớc trong khu vực
2. HS: - T liệu địa lí 8....
III. Tổ chức giờ học.
1. ổn định tổ chức( 1 phút):
8a:
8b:
2. Kiểm tra đầu giờ( 3 phút).
(?) S dng lc trình bày sự phân bố các miền địa hình của khu vực TNA.
HĐ của GV và HS
HĐ1: Tìm hiểu vị trí và địa hình( 14 ).
* Mục tiêu: Trình bày đợc đặc điểm vị trí và
nhất thế giới, hớng TB- ĐN, dài gần 2600km,
bề rộng trung bình từ 320- 400km, nhiều đỉnh
cao > 8000m. KH có sự khác nhau giữa phía
bắc và phía nam dãy núi...Hi- ma- lay-a là một
trong những trung tâm băng hà lớn nhất châu á.
Đây là nguồn cung cấp nớc chính cho mạng lới
sông ngòi cho khu vực này. Lu giữ nhiều cảnh
quan tự nhiên do địa hình cao và dân c tha thớt.
- SN Đê- can: " Gát": sờn đông thoải, sờn tây
đổ xuống biển thành nhiều bậc, nên có tên là "
Gát"- tiếng địa phơng có nghĩa là bậc thang.
Đất đai ở đây rất màu mỡ( đất đỏ ban dan)
thích hợp trồng cây CN.
- Đồng bằng ấn- Hằng: đồng bằng bồi tụ thấp
và rộng nhất của lục địa á- Âu. Chạy từ bờ biển
A- rap đến bờ vịnh Ben-gan dài > 3000m, bề
rộng từ 250 đến 350km; gồm đồng bằng sông
ấn và đồng bằng sông Hằng, đất phù sa màu
mỡ thích hợp cho nông nghiệp và tập trung
đông dân nhất thế giới. Nơi đây từng hình
thành nền văn minh cổ đại rực rỡ của Phơng
Đông
- GV chuyển ý mục 2: Với vị trí chủ yếu nằm ở
vành đai nóng, địa hình thì phân hoá Vậy
ảnh hởng đến KH, sông ngòi, c qảnh quan
ntn
a. Vị trí địa lí.
- Tiếp giáp biển A-ráp, vịnh Ben-gan và
khu vực TNA- ĐA- ĐNA.
nhiệt đới gió mùa.
GV: chiếu lợc đồ H10.2 và H2.1 SGK nhận
xét( Slide 5)
- GV yêu cầu HS quan sát H10.2.
(?) Dựa vào H10.2( chú giải và các thông số
nhiệt độ, lợng ma 3 địa điểm) em có nhận xét
gì về sự phân bố ma ở khu vực Nam á.
HS trả lời: không đồng đều
(- Nhiều ở sờn núi phía nam Hi-ma-lay-a, đó là
địa điểm Se-ra-pun-di; nhiều ở phía tây SN Đêcan đó là địa điểm Mum-bai
- ít ở nội địa SN Đê-can, vùng TBắc ÂĐ và hạ
lu S.ấn, đó là địa điểm Mun-tan)
- GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận. Nhiệm
vụ.
Nội dung ở Slide 6 .
+ Nhóm 1-2: Giải thích nguyên nhân phân bố
ma không đồng đều ở khu vực Nam á( địa
điểm Se-ra-pun-di)?
+ Nhóm 3-4: Giải thích nguyên nhân phân bố
ma không đồng đều ở khu vực Nam á( địa
điểm Mum-bai)?
+ Nhóm 5- 6: Giải thích nguyên nhân phân bố
ma không đồng đều ở khu vực Nam á( địa
điểm Mun-tan)?
*Gợi ý:( Vị trí, đặc điểm địa hình từng địa
điểm, ảnh hởng hoàn lu gió mùa)
Đaị diện 4 nhóm báo cáo, chất vấn
GV nxét, phân tích: Slide 7
- Khu vực ma nhiều( Địa điểm Se-ra-pun-di)
Do có dãy Hi-ma-lay-a cao, hớng TB- ĐN
HS: KHNĐGM có mùa hạ nóng, ẩm, ma
nhiều nhất thế giới, mùa đông hơi lạnh và khô.
Các nhân tố có tác động qua lại, chủ yếu là ảnh
- Nam á có KHNĐGM điển hình ( mùa
hởng của địa hình
hạ nóng, ẩm, mùa đông hơi lạnh và khô)
GV: chốt kiến thức
và là một trong những khu vực ma nhiều
nhất thế giới. Lợng ma phân bố không
đồng đều giữa các khu vực địa hình:
+ Ma nhiều ở sờn núi phía nam Hi-malay-a; ở phía tây SN Đê-can.
+ ít ở nội địa SN Đê-can, vùng TBắc
ÂĐ và hạ lu S.ấn.
- Nguyên nhân: Địa hình là nhân tố ảnh
hởng rõ rệt đến sự phân hoá KH Nam á.
(?)HSGLiên hệ: Nam á là khu vực có
KHNĐGM điển hình của Châu á, vậy nhịp
điệu hoạt động của gió mùa đã ảnh hởng lớn
đến nhịp điệu sx và sinh hoạt của nhân dân
trong khu vực ntn. Liên hệ thực tế VN. Bản
thân em đã thích nghi với quy luật nhịp điệu
của gió mùa ntn.
( - Thuận lợi: cứ đến tháng bắt đầu mùa ma,
ngời dân chờ đợi tiếng sấm đầu mùa là biết cần
phải chuẩn bị vụ gieo trồng mới. Mùa khô đến
là lúc ngời dân biết chuẩn bị thu hoạch, phơi
cất. Cây cối cũng biết cách thích nghi bằng
cách hạn chế phát triển lá để chờ đến mùa ma
năm sau mới sinh trởng.
- Khó khăn: công việc trồng trọt phụ thuộc
chính nào.
HS:
Đa dạng: rừng nhiết đới ẩm, xa van đặc
- Rừng nhiết đới ẩm: nơi ma nhiều nh phía biệt là hoang mạc và cảnh quan núi cao.
nam dãy Hi-ma-lay-a, dãy Gát Tây
- Xa van, hoang mạc: nơi có lợng ma ít, vùng
sâu nội địa nh vùng đồng bằng S. ấn
- Cảnh quan núi cao: dãy Hi-ma-lay-a)
GV: nhấn mạnh MQH giữa vị trí, địa hình
KH Sông ngòi Cảnh quan. Biết nhịp điệu
gió mùa để thích nghi cho phù hợp.
IV. HOT NG NI TIP
4. Củng cố (4')
(?) Bài học hôm nay giúp em hiểu đợc những vấn đề gì.
HS: biết đợc một số đặc điểm về vị trí, đặc điểm tự nhiên Nam á.....
5. Hớng dẫn học tập ở nhà( 1 phút).
- Học bài cũ( câu 1-2-3 phần câu hỏi và bài tập SGK)
- Lập SĐTD bài học
- Nghiên cứu trớc bài 11, trả lời các câu hỏi dẫn dắt SGK.
HếT tiết 1.
Tiết 2.
* Khởi động.
(?) Dựa trên bản đồ tự nhiên cho biết: Nam á có mấy miền địa hình. Nêu rõ đặc
điểm của mỗi miền.
9
và hạ lu S.ấn.)
+ Nguyên nhân: Vùng đông dân: có điều
kiện lợng ma lớn, địa hình đồng bằng, đất
đai thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và
tập trung đông dân c.... Vùng tha dân: vùng
nội địa có lợng ma ít.
GV chốt kiến thức
- Phân bố dân c Nam á: không đồng
đều
( tập trung đông ở các đồng bằng và
(?) Dựa vào bảng 11.1 em hãy kể tên hai khu vực có lợng ma lớn)
khu vực đông dân nhất châu á.
- Số dân: Nam á là khu vực đông dân
( Nam á, Đông á)
(?) Trong hai khu vực đó, khu vực nào có thứ 2 sau khu vực Đông á( năm 2001
đạt 1.356 triệu ngời)
mật độ dân số cao hơn.
* Gợi ý:
DS
= M ( ngời/ km2)
DT
( DT chia phải có dấu chấm đvị)
- GV giảng: ấn độ là quốc gia có diện tích
lớn nhất nhng có dân số lớn nhất( hơn 1 tỉ
ngời), đứng thứ 2 thế giới sau TQ đây là
nguồn lao động dồi dào để phát triển kinh
tế.
(?) Dựa vào thông tin mục 1, kết hợp QS
dy hc tớch cc c s dng; khuyn khớch cho hc sinh trao i, tho lun vi nhau v
ni dung hc tp; x lớ nhng tỡnh hung s phm ny sinh mt cỏch hp lớ.
- Kt qu thc hin nhim v hc tp ca hc sinh: hc sinh cú s chia s ln nhau;
a s cỏc em t chun kin thc- k nng sau ch theo mc tiờu ra. Cú kh nng
vn dng tt cỏc yờu cu vo cõu hi bi tp trong bi.
12