BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 4 - 5 - TIẾNG VIỆT
===============================================================================================
ĐỀ LUYỆN SỐ 3
Thứ ......, ngày .......tháng ........năm...........
PHẦN THỨ NHẤT : ĐỌC HIỂU
HỬNG NẮNG
Bé tỉnh dậy. Vừa mở mắt anh đã vội nhắm nghiền lại. Một tia nắng xuyên qua
bụi cây, dọi xống mắt anh: Nắng rồi. Hàng tháng mưa tầm, mưa tã mới có một ngày
nắng đây. Chiếc áo choàng đục trắng mà bầu trời đang khoác dầm dề cả tháng nay
đã bị cuốn phăng đi. Những vạt xanh chợt hé trên bầu trời loang rất nhanh, phút chốc
choáng ngợp hết cả. Nổi lên trên cái nền trời xanh thẳm đó là ngồn ngộn một sắc
bông trắng trôi băng băng. Vầng thái dương vừa mới hiện ra hối hả trút xuống mặt
đất nguồn ánh sáng và sức nóng đến vô tận của mình. Đồng ruộng, xóm làng, dòng
sông và những đỉnh núi ướt sũng nước, ngập trong nắng, xả hơi ngùn ngụt.
Theo Trần Mai Hạnh
Trích “ Nắng Thu Bồn”
1. Bài văn trên tả gì? Vì sao em biết?
2. Những chi tiết nào miêu tả sự xuất hiện của ánh nắng?
3. Nắng lên đã làm mọi vật biến đổi như thế nào?
4. Em thích hình ảnh nào nhất trong bài? Vì sao?
5. Tìm 5 từ láy có trong bài văn trên.
PHẦN THỨ HAI: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Hãy xác định chủ ngữ (CN) và Vị ngữ ( VN):
a) - Những vạt xanh chợt hé trên bầu trời loang rất nhanh, phút chốc choáng ngợp
hết cả.
b) - Nổi lên trên cái nền trời xanh thẳm đó là ngồn ngộn một sắc bông trắng trôi
băng băng.
c) - Vầng thái dương vừa mới hiện ra hối hả trút xuống mặt đất nguồn ánh sáng và
sức nóng đến vô tận của mình.
d) - Đồng ruộng, xóm làng, dòng sông và những đỉnh núi ướt sũng nước, ngập
trong nắng, xả hơi ngùn ngụt.
4. Chọn các từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: cho, biếu, tặng,
truy tặng, cấp phát, ban, dâng, hiến.
a) - Bác gửi ....... các cháu nhiều cái hôn thân ái.
b) - ............. chị Võ Thị Sáu danh hiệu anh hùng.
c) - Ăn thì no, ........... thì tiếc.
d) - Lúc bà về, mẹ lại ........... một gói trà mạn ướp nhị sen thơm phưng phức.
e) - Đức cha ngậm ngùi đưa tay ................phước.
g) - Nhà trường ........................ học bổng cho sinh viên xuất sắc.
h) - Ngày mai trường ........................ bằng tốt nghiệp cho sinh viên.
i) - Thi đua lập công ................. Đảng.
k) - Sau hoà bình, ông Đỗ Đình Thiện đã .........................toàn bộ đồn điền này
cho Nhà nước.
PHẦN THỨ BA: CẢM THỤ VĂN HỌC VÀ TẬP LÀM VĂN
1. Cho đoạn thơ sau:
“Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả dập dờn
Mây mù che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.”
( Nguyễn Đình Thi)
Nêu những cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ trên.
2. Hãy viết một đoạn văn tả cảnh thanh bình trên quê hương em.
======================================================================================
Email: [email protected] - BẢN QUYỀN THUỘC VỀ PHẠM KHẮC LẬP - TIỂU HỌC CAO NHÂN - THUỶ NGUYÊN - HẢI PHÒNG
2
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 4 - 5 - TIẾNG VIỆT
===============================================================================================
ĐỀ LUYỆN SỐ 4
Thứ ......, ngày .......tháng ........năm...........
PHẦN THỨ NHẤT : ĐỌC HIỂU
BÃO
3. nhấp nhô, lan toả, lan rộng, lăn tăn, li ti.
4. thưa thớt, lưa thưa, lác đác, lơ thơ, loáng thoáng.
5. thoang thoảng, ngào ngạt, thơm phức, thơm ngát, ngan ngát.
6. trống trải, bao la, mênh mang, mênh mông.
7. yên tĩnh, yên lặng, im lìm, vắng lặng, lặng ngắt như tờ.
2. Tìm các từ không cùng nghĩa với các từ trong nhóm:
======================================================================================
Email: [email protected] - BẢN QUYỀN THUỘC VỀ PHẠM KHẮC LẬP - TIỂU HỌC CAO NHÂN - THUỶ NGUYÊN - HẢI PHÒNG
3
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 4 - 5 - TIẾNG VIỆT
===============================================================================================
a) - tổ quốc, tổ tiên, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, nước non,
non nước.
b) - quê hương , quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương
xứ xở, nơi chôn rau cắt rốn.
c) - anh hùng, trung dũng, chăm chỉ, chiến đấu,chất phác, hiền lành, yêu nước
thương nòi, chịu thương chịu khó.
c) tài giỏi, tài tình, tài ba, tài chính, tài năng, tài đức, tài hoa, tài đức.
3. Xác định chủ ngữ(CN), vị ngữ(VN) trong các câu văn sau:
a) – Tính thật thà của chị Loan khiến ai cũng
mến. .............................................................................................................................
b) - Chị Loan rất thật thà.
...............................................................................................................................
c) - Thật thà là phẩm chất đáng quý của chị Loan.
........................................................................................................................
d) - Tôi rất thích những sự thật thà của chị
Loan. ..............................................................................................................................
........
4. Hãy xác định từ loại ( danh từ, động từ, tính từ) của từ “thật thà” trong các
câu trên:
4
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 4 - 5 - TIẾNG VIỆT
===============================================================================================
======================================================================================
Email: [email protected] - BẢN QUYỀN THUỘC VỀ PHẠM KHẮC LẬP - TIỂU HỌC CAO NHÂN - THUỶ NGUYÊN - HẢI PHÒNG
5