Hướng dẫn tự học môn quản trị kinh doanh thương mại 1 đại học kinh tế quốc dân - Pdf 40

30.11.2016

HỌC PHẦN
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
THƢƠNG MẠI 1

THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN





Đơn vị phụ trách giảng dạy: Bộ môn Kinh tế và Kinh doanh
thƣơng mại, Viện Thƣơng mại và Kinh tế quốc tế, ĐHKTQD
Địa chỉ Viện TM&KTQT: Phòng 307-310, Nhà 7, ĐHKTQD
Website Viện TM&KTQT:
/>TT
1
2
3
4
5

Tên giảng viên giảng dạy
PGS.TS. Nguyễn Thừa Lộc
PGS.TS. Trần Văn Bão
PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hƣơng
TS. Đinh Lê Hải Hà
Th.S. Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Địa chỉ email

Điểm học phần = Điểm đánh giá của giáo viên x 10% + Điểm bài kiểm tra
x 20% + Điểm thi kết thúc học phần x 70%

CHƢƠNG 1: ĐỐI TƢỢNG, NHIỆM VỤ VÀ

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
1.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.2. Nhiệm vụ của môn học
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu và mối
quan hệ với các môn học khác

2


30.11.2016

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của
môn học
1/ Đối tƣợng nghiên cứu của môn học:
 Mục

tiêu đào tạo quyết định kết cấu chƣơng
trình,nội dung các môn học,qui định phƣơng pháp
giảng dạy ,thi cử, các học liệu và các điều kiện
phục vụ đào tạo
 Mục tiêu đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh
thƣơng mại là đào tạo các nhà kinh doanh giỏi ,có
tri thức khoa học hiểu biết các qui luật kinh tế, có
kỹ năng thực hành các nhiệm vụ đựợc phân công.
 Các môn học đƣợc lựa chọn giảng dạy: Kinh tế

 d.

Theo kỹ thuật tiến hành các hoạt động
thƣơng mại : TM truyền thống ( chợ
truyền thống) và thƣơng mại hiện đại :

siêu thị, trung tâm mua sắm, TMĐT
 e.Giác độ nghiên cứu: TM dƣới giác độ
kinh tế ( KTTM) và giác độ kinh doanh
(KDTM).

> TM là hoạt động phổ biến, quan trọng
của các loại hình DN (mua, bán) thuộc
các ngành khác nhau trong nền kinh tế
quốc dân
 Nghiên cứu hoạt động kinh doanh TM,
hoạt động quản trị của các DNTM thuần
túy có thể làm đại diện và suy rộng ra cho
tất cả các loại hình DN trong nền KTQD.

4


30.11.2016

Đối tƣợng nghiên cứu của môn học

a/ Biểu hiện của các qui luật kinh tế
trong lƣu thông HH, trong kinh doanh
TM, trong quản trị DNTM

30.11.2016

Phƣơng pháp nghiên cứu và mối quan hệ với môn học
khác

1/Phƣơng pháp nghiên cứu:
 Là

môn học kinh tế chuyên ngành, nghiên cứu
những vấn đề thuộc cấp độ vi mô lấy triết học và
kinh tế chính trị Mác Lênin làm cơ sở PP luận
nghiên cứu
 Kết hợp chặt chẽ giữa lý luận với thực tế kinh
doanh trên thƣơng trƣờng. Lấy thực tế phong phú
đa dạng để minh họa và khái quát hóa lý luận
 Kết hợp chặt chẽ với các môn học chuyên ngành
khác để làm rõ hơn, toàn diện hơn vấn đề nghiên
cứu
2/ Mối quan hệ với các môn học chuyên ngành khác:
> Môn học KTTM nghiên cứu TM ở tầm vĩ mô, xem
xét TM nhƣ một quá trình từ khâu sản xuất, trao
đổi, phân phối và tiêu dùng; trong đó có khâu

Phân phối và lƣu thông ; còn QTDNTM đi sâu
nghiên cứu các nghiệp vụ kinh doanh cụ thể.
Bởi vậy đây là mối quan hệ giữa cái chung
với cái riêng, cái chung khái quát hóa cái
riêng, cái riêng cụ thể hóa cái chung và làm
sâu sắc hơn cái chung
 Môn Marketing TM nghiên cứu công cụ

A/ Lý luận chung về KDTM và quản trị
DNTM:
1/Những vấn đề cơ bản về KDTM trong cơ chế thị
trƣờng
2/ Quản trị DNTM trong nền kinh tế quốc dân
3/ Môi trƣờng kinh doanh của DNTM
4/ Tổ chức bộ máy kinh doanh của DNTM
5/ Chiến lƣợc và kế hoạch kinh doanh của DNTM
B/ Các nghiệp vụ kinh doanh thƣơng mại :
6/ Thị trƣờng và phát triển thị trƣờng của DNTM
7/ Tạo nguồn và mua hàng ở DNTM
8/ Dự trữ HH và quản trị hàng dự trữ
9/ Bán hàng và quản trị bán hàng

7


30.11.2016

10/ Dịch vụ phục vụ khách hàng ở DNTM
11/ Quản trị marketing của DNTM
12/ Xúc tiến thƣơng mại trong hoạt động KD

C/ Quản trị yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra
trong kinh doanh thƣơng mại
13/
14/
15/
16/
17/

+ Phân công LĐXH dẫn đến CMH sản xuất
+Tồn tại các hình thức sở hữu khác nhau về TLSX và
sản phẩm của lao động
Sản xuất HH là tiền đề ra đời TM: SX ra để bán chứ
không tiêu dùng cho bản thân và HH có giá trị sử dụng và
giá trị
Phân công LĐXH & CMH SX - > trao đổi SP
+ Hiện vật và tiền tệ
+ Phạm vi trao đổi mở rộng ra
+ Phƣơng thức TĐ trực tiếp và gián tiếp.

Sự ra đời của Thƣơng Mại
Trao đổi gián tiếp xuất hiện tầng lớp thƣơng nhân
chuyên đảm nhiệm mua bán HH và dịch vụ
chính là DNTM. Những ngƣời hoạt động trong
lĩnh vực trao đổi mua bán HH trên thị trƣờng.
TM có thể đƣợc xem xét dƣới giác độ khác nhau:
TM theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp
 TM trong nƣớc và thƣơng mại quốc tế
 TM ở tầm vĩ mô (nền KTQD) và vi mô (phạm vi
DN)
 TM truyền thống và TMHĐ( TMĐT)
 TM xét về kinh tế và kinh doanh


9


30.11.2016


70
60
50
40
30

20
10
0

East
West
North

1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr

10


30.11.2016

b/ Sự khác nhau giữa TM & KDTM
Tiêu thức

Thƣơng mại (nghĩa hẹp)

KDTM

Mục đích



c/Đặc điểm của KDTM khi hội nhập
c1/ Cạnh tranh gay gắt, quyết liệt với qui mô rộng
lớn hơn
Các phƣơng tiện đƣợc sử dụng để cạnh tranh:
- Chất lƣợng hàng hóa
- Giá cả
- Thủ tục giao dịch, mua bán thanh toán
- Dịch vụ phục vụ KH
- Thƣơng hiệu hàng hóa
- Quảng cáo
- Khuyến mại
- Quan hệ công chúng
> Các doanh nhân phải lựa chọn phƣơng tiện
cạnh tranh cho phù hợp với điều kiện của mình

11


30.11.2016

c2/ Khách hàng là ngƣời quyết định


Khách hàng quyết định thị trƣờng, là ngƣời trả
lƣơng cho cả công nhân và ông chủ, quyết định
sự tồn tại hay phá sản của DN bằng cách tiêu
tiền của mình ở nơi khác
> Muốn phát triển KD phải lấy nhu cầu của KH
làm căn cứ cho mọi kế hoạch SX-KD của DN

trình độ thỏa mãn nhu cầu







Nhu cầu của KH là nhu cầu toàn bộ, bao gồm
nhu cầu HH và nhu cầu DV
Nhu cầu HH tăng lên về tuyệt đối, nhƣng giảm
về tƣơng đối
Nhu cầu DV tăng lên cả tuyệt đối và tƣơng đối
Cuộc sống càng phát triển, con ngƣời ngày càng
cần đến nhiều loại hình DV để thỏa mãn nhu
cầu.

Phát triển các loại hình DV với chất lƣợng tốt là
biện pháp để nâng cao trình độ thỏa mãn nhu
cầu

c6 / Kinh doanh theo luật pháp và
thông lệ quốc tế
Làm giàu theo đúng qui định luật pháp là
làm giàu chân chính, lâu bền nhất
 Các doanh nhân ngày nay đều nêu cao
nghĩa vụ và trách nhiệm xã hội
 Hội nhập KTQT đòi hỏi hiểu biết luật pháp
và thông lệ quốc tế để tránh vi phạm các
qui định về ký mã hiệu, nhãn hiệu, về vệ

điều hành DN

c/An toàn:Trong môi trƣờng KD đầy biến

động và rủi ro bảo đảm hoạt động KD an
toàn là yêu câù cấp thiết quan trọng. Để
bảo đảm an toàn các doanh nhân và DN
phải:
 Thƣờng xuyên nghiên cứu,dự đoán về
môi trƣờng KD trong nƣớc và quốc tế
 Xây dựng chiến lƣợc KD để chủ động với
mọi biến động của thị trƣờng
 Lựa chọn mặt hàng, lĩnh vực KD ít rủi ro
 Nâng cao tiềm lực tài chính, cơ sở vật
chất kỹ thuật để nâng cao khả năng cạnh
tranh
 Phải có CL phòng ngừa rủi ro

14


30.11.2016

2/ Vai trò của KDTM
a/ Thúc đẩy SX và tiêu dùng phát triển:
Là khâu trung gian giữa SX, phân phối với tiêu
dùng KDTM vừa là cầu nối, cung ứng SP cần
thiết đúng thời gian và yêu cầu cho SX & TD
phát triển bằng các phƣơng thức KD tiến bộ
b/Thúc đẩy áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong SX,


a/Thực hiện Lƣu chuyển HH từ nguồn hàng
(SX,NK) đến nơi tiêu dùng:

SX sản xuất ra HH, phân phối phân chia HH theo
các qui luật của XH, lƣu thông phân phối lại SP
theo nhu cầu cá biệt.
Đây là sự phân công LĐXH. Lƣu chuyển HH đòi
hỏi phải có thời gian, chi phí và nhân lực để
thực hiện.
Các DNTM phải thực hiện hiệu quả chức năng này

so với các đơn vị Sx tự thực hiện.
b/ Tiếp tục quá trình SX trong lƣu thông:

SX XH bao gồm: SX, Phân phối, trao đổi (lƣu
thông) và tiêu dùng.
Nhiều SP sau khi kết thúc quá trình

Sản xuất nhƣng chƣa thể sẵn sàng tiêu dùng
ngay đƣợc mà cần phải đƣợc phân loại, đóng
gói, vận chuyển,bảo quản, lắp ráp, sửa chữa và
làm cho HH thích hợp với nhu cầu TD. Đây là
các hoạt động tiếp tục quá trình sản xuất trong
lƣu thông.
Đòi hỏi phải kết hợp tính chất SX trong SX với SX
trong lƣu thông để nâng cao hiệu quả KD

c/ Dự trữ HH và điều hòa cung cầu thị trƣờng



Tổ chức cung ứng TLSX ,TLTD đầy đủ, kịp thời cho
SX và tiêu dùng phát triển
- Lựa chọn thiết bị máy móc tiên tiến thúc đẩy tiến
bộ kỹ thuật
-

-Phản ánh nhu cầu của tiêu dùng với SX làm cho nhu cầu là
động cơ thúc đẩy SX phát triển
d/ phát triển dịch vụ phục vụ KH:
Nhu cầu KH là nhu cầu toàn bộ bao gồm cả nhu cầu HH và
nhu cầu về DV
Phát triển các hoạt động DV trong mua bán, dự trữ, bảo
quản, VC , làm đồng bộ, hƣớng dẫn sửa chữa, vận hành ,
bảo dƣỡng cho KH.
Phát triển nhiều loại hình DV phục vụ KH cả trƣớc, trong,
sau bán hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu
e/ Giảm CF KD, bảo toàn vốn KD, tuân thủ luật pháp:
Mục tiêu KD là lợi nhuận chỉ có thể đạt đƣợc thông qua
giảm chi phí,
Bảo toàn vốn là nhiệm vụ quan trọng để nâng cao hiệu quả
KD
TM hàng ngày tiếp xúc với hàng và tiền đòi hỏi phải tuân
thủ pháp luật, các qui định của nhà nƣớc trong KD

17


30.11.2016


- Tổ chức mua hàng-tạo nguồn
- Tổ chức và điều khiển dự trữ
- Bán hàng
- Phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ KH
- Vận dụng các công cụ marketing trong KD

18


30.11.2016

5/ Quản trị vốn, chi phí, hàng hóa, nhân sự trong
kinh doanh:
Quản trị KD phải quản trị cả yếu tố đầu vào và
kết quả đầu ra bao gồm: vốn và tài sản của DN,
các yếu tố kỹ thuật, công nghệ. Đặc biệt các yếu
tố quyết định khả năng thanh toán của DN
Quản trị HH là theo dõi sự biến động của HH, bảo
quản không để chúng bị mất đi giá trị sử dụng
của chúng
Quản trị nhân sự để sử dụng nguồn lực quan
trọng nhất của DN nhằm nâng cao NSLĐ và hiệu
quả KD
Trên cở sở phát hiện vấn đề để đƣa ra biện pháp
điều chỉnh phù hợp

Xu hƣớng phát triển quản trị DNTM hiện đại





Quản trị DNTM là một môn khoa học :
Có đối tƣợng nghiên cứu, có nội dung nguyên
tắc cụ thể riêng biệt.
Các nội dung, nguyên tắc này thƣờng xuyên
đƣợc bổ sung hoàn thiện.
Quản trị DNTM là khoa học nghiên cứu mối
quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời phát sinh
trong hoạt động TM
Là khoa học liên ngành bởi nó sử dụng nhiều
thành tựu, nhiều tri thức của các bộ môn khoa
học khác
Đòi hỏi các nhà quản trị phải thông thạo, nắm
vững các quy luật tự nhiên, xã hội và quy luật
tƣ duy

Quản trị DNTM là một nghệ thuật:

-Bản chất của quản trị là quản trị con ngƣời với
-

-

tâm lý, tình cảm khác nhau.
Hoạt động quản trị không thế rập khuôn máy
móc từ DN này sang DN khác
Đòi hỏi những ngƣời lãnh đạo phải đƣợc đào
tạo bài bản, phải thông minh, sáng suốt và có
tính quyết đoán để tận dụng kịp thời mọi cơ hội
trên thị trƣờng

giữa SX với TD giúp cho ngƣời SX không phải lo tiêu
thụ SP; ngƣời TD thuận tiện hơn, giảm bớt số lƣợng các
quan hệ kinh tế ; giúp xã hội dễ quản lý hơn
Thƣơng nhân tạo ra một nghề mới cho xã hội_nghề mua
bán HH và dịch vụ, hình thành DNTM ngày nay

21


30.11.2016

DNTM là DN chuyên hoạt động trong lƣu thông mua bán HH và thực
hiện dịch vụ phục vụ KH nhằm thu lợi nhuận

b/Quá trình hình thành DNTM ở Việt Nam

26/11/1946 Hồ chủ Tịch ký sắc lệnh 220/Sl thành lập Sở Mậu dịch
trung ƣơng trong Bộ Kinh tế của chính phủ Việt Nam
*Thời kỳ 1955-1975
+1955-1957 thời kỳ khôi phục kinh tế->Bộ Nội thƣơng
+1958-1960 thời kỳ cải tạo và phát triển kinh tế->TM quốc doanh và
TM tập thể
+1961-1975 Xây dựng CNXH và giải phóng Miền Nam: ra đời bộ Nội
thƣơng, Bộ Ngoại thƣơng, Tổng cục Vật tƣ (bộ Vật Tƣ)
* Thời kỳ 1976-1985: thời kỳ thống nhất đất nƣớc xây dựng CNXH

Nhà nƣớc quản lý theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung để huy
động sức ngƣời sức của thực hiện nhiệm vụ chính trị với đặc
trƣng 2 hình thức sở hữu, nhà nƣớc điiều hành trực tiếp các
hoạt động SX-KD theo kế hoạch thống nhất, lƣu thông chỉ là


Theo quy mô của doanh nghiệp

/Để xếp loại DN ngƣời ta căn cứ vào hệ thống các tiêu thức
nhƣ: Giá trị tổng sản lƣợng, tổng số vốn KD, tổng doanh
thu, số lƣợng lao động, nộp ngân sách trong từng giai
đoạn lịch sử nhất định
Theo
30-6-2009
DN56/2009/NĐ-CP
siêu
LĩnhNghị
vựcđịnh
DN nhỏ ngàyDN
vừa
DN lớn
nhỏ
Nông, lâm
Lao động
nghiệp, thủy sản
< 10 LĐ

Vốn < 20 tỷ
LĐ > 10-200

Vốn >20-100
tỷ
LĐ >200-300

Vốn >100tỷ

LĐ >50-100

LĐ >300

LĐ >100

d/ Theo chế độ sở hữu TLSX


DNTM nhà nƣớc: Cty nhà nƣớc, Cty cổ phần nhà
nƣớc, cty TNHH một thành viên, Cty nhà nƣớc có cổ
phần chi phối. Từ tháng 7-2010 Luật DNNN hết hiệu

lực

DNTM tập thể
 Cty TNHH,Cty cổ phần
 Cty liên doanh với nƣớc ngoài
 Doanh nghiệp tƣ nhân
e/ Đơn giản hơn:
 DN nhà nƣớc
 DN dân doanh
 DN liên doanh, đầu tƣ nƣớc ngoài
Ngoài ra còn có 3 triệu hộ KD cá thể trên cả nƣớc
(nhiều hộ đủ sức thành lập DN nhƣng chƣa muốn
chuyển đổi thành DN )
Các loại hình tồn tại đan xen nhau, xu hƣớng DNTM
nhà nƣớc giảm, DNTM tƣ nhân , Cty TNHH tăng



Đòi hỏi DN phải nghiên cứu nhu cầu để phát triển nhiều loại hình
dịch vụ cho KH

c/ Thị trƣờng của DNTM đa dạng, rộng lớn hơn
so với DNSX
DNSX với thiết bị và đầu vào nhất định chỉ SX và
cung ứng cho 1 số KH nhất định.
DNTM với nhu cầu thị trƣờng phong phú hơn cả
đầu vào và đầu ra
Do CMH mua bán nên có thể thay đổi thị trƣờng
nhanh chóng và linh hoạt hơn
Đòi hỏi DNTM phải chủ động nghiên cứu nắm bắt
nhu cầu để chủ động KD
d/ Hoạt động xúc tiến thƣơng mại có vai trò quan
trọng trong KD
XTTM là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của
DN nhằm tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội cung ứng
HH, dịch vụ cho KH
XTTM làm tăng cơ hội tiếp xúc,phát triển quan hệ
với KH để tăng khả năng cạnh tranh so với
ĐTCT

24


30.11.2016

e/Kinh doanh trong cơ chế thị trƣờng
mở ra cơ hội tìm kiếm lợi nhuận nhƣng
đầy cạm bẫy rủi ro




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status