ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ thương mại VCu - Pdf 27

Bài tập Quản trị tác nghiệp Thương mại Quốc tế 1.2
Một số công thức cơ bản người học cần nắm được khi làm bài tập tính toán:
(1) Công thức tính trọng lượng thương mại:
Trọng lượng thương mại được hiểu là trọng lượng của hàng hoá ở điều kiện độ ẩm
tiêu chuẩn, được xác định bởi công thức:
G
TM
= G
TT
(1+ W
TC
)/ (1+ W
TT
)
Trong đó, G
TM
là trọng lượng thương mại của hàng hóa; G
TT
là trọng lượng thực tế
của hàng hoá ở điều kiện độ ẩm thực tế tương ứng; W
TC
là độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá;
W
TT
là độ ẩm thực tế của hàng hoá.
Khi làm bài tập, cần phải tính giá của hàng hoá từ các chào hàng, hay hỏi hàng,
hay đặt hàng trên cơ sở cùng một độ ẩm - đó là độ ẩm do người làm bài lựa chọn, gọi là độ
ẩm tiêu chuẩn. Trọng lượng của hàng hóa ở điều kiện độ ẩm tiêu chuẩn được xác định theo
công thức trên.
(2) Công thức quy dẫn giá:
CIF = C + I + F

%+…+ x
n
%)
Khi người Mua phải trả trước (tức là người Bán được thanh toán trước), t mang
dấu âm (-); thanh toán ngay, t = 0; thanh toán sau, t mang dấu dương (+)
Khi làm bài, cần nắm nguyên tắc: chỉ quy dẫn giá khi đã tìm được giá ở điều kiện
thanh toán ngay; tính giá của hàng ở điều kiện độ ẩm tiêu chuẩn sau khi tính được giá thanh
toán ngay hoặc sau khi quy dẫn giá. Giá sau khi được chiết khấu hay gía bao gồm cả chi phí
bao bì được tính từ đầu trước khi tìm giá thanh toán ngay.
1
1
Bài 1:
Một Công ty A có nhu cầu mua mặt hàng X và nhận được 2 điện chào hàng với các điều
kiện như sau
Chào hàng 1: hàng X độ ẩm 14%, giáo FOB( cảng nước ngoài) 380 USD/MT ( bao gồm
cả bao bì). Trả tiền 30% một tháng trước khi giao hàng, 70% khi giao hàng, được giảm giá
1% do mua lần đầu.
Chào hàng 2: Hàng X độ ẩm 15%, giá CIF hải phòng 398 USD/MT, bao bì bằng 0,2 % giá.
Thanh toán 50% hai tháng trước khi giao hàng. 50% ba tháng sau khi giao hàng
Biết Chi phí vận chuyển từ cảng nước ngoài và cảng Hải phòng là 35USD/MT, suất phí
bảo hiểm là 0,3%, lãi suất ngân hàng là 0,6%/tháng. Hàng X tại Việt nam có độ ẩm 14% giá
8 triệuVNĐ/MT. chi phí dỡ hàng và vận chuyển về địa điểm bán hàng là 80.0000VNĐ, thếu
NK là 10% tính trên giá CIF. Tỷ giá 1USD=16.0000 VNĐ
Công ty A có nhập khẩu được ko , nếu được chọn chào hàng nào
Giải :
Giả sử công ty A nhập khẩu hàng X có độ ẩm 14% , Giá
CIF
ngaybiHP ,,
a. Xét điều kiện mua hàng trong nước
Giá của hàng X có độ ẩm 14% được mua ở trong nước là

%14
,
=380USD

FOB
giamgiabìnn
%14
,,
=380-380.0,01=376,2USD/MT
Tbq=0,3.(-1) + 0,7.0 = - 0,3(tháng)

FOB
ngaybìnn
%14
,,
=376,2 – 376,2.(-0,3).0,006 = 376,88 USD/MT

CIF
ngaybìhp
%14
,,,
= (376,88 +35)/(1-1,1.0.003) = 413,24USD/MT
= > P1 =
CIF
ngaybìhp
%14
,,
+ Chi phí dỡ và vận chuyển vệ địa điểm bán hàng + thuế NK
= 413,24.16000 + 80000 + 10%.413,24.16000 = 72810240 VNĐ
2

%15
,
= 398 + 0,002.398 = 398,79 USD/MT
Tbq= 0.5.(-2)+0.5.(3) = 0.5 (tháng)

CIF
ngaybihp
%15
,,
= 398,79 - 477,6. (0,5).0,006 = 487,764USD/MT

G
tm
= 1.(100+14)/(100+15) = 0,99

CIF
ngaybihp
%14
,,
= 487,764 / 0,99 = 492,57 USD/MT = 7881,120 VNĐ
P2 = CIF+ Chi phí dỡ và vận chuyển vệ địa điểm bán hàng + thuế NK
= 7881,120 + 80000 + 10%.7881,120 = 87959932 VNĐ/MT
Như vậy công ty a nên nhập khẩu theo diện chào hàng 1

Bài 2. Công ty A nhận được 2 hỏi giá mua hàng X với nội dung như sau
Hỏi giá 1: Mua hàng X có độ ẩm 10%, giá FOB Hải phòng là 250USD/MT. bao bì bằng
0,3% giá. Trả tiền 10% ba tháng trước khi giao hàng, 70% trả ngay, 20% bốn tháng sau khi
giao hàng
Hỏi giá 2: Mua hàng X có độ ẩm 12 %, Giá CIF Tokio 270USD/MT bao gồm cả chi phí
bao bì. Trả tiền 30% hai tháng trước khi giao hàng, 70% bốn tháng sau khi giao hàng.

,,
+ Cp vận chuyển từ xưởng ra cảng HP và bốc lên tàu +
thuế XK + Cp khác + lãi dự tính\
= 170 + 5 + 5%
FOB
ngaybìHP
%10
,,
+ 1%
FOB
ngaybìHP
%10
,,
+ 10%
=>
FOB
ngaybìHP
%10
,,
= 175/ (1 – 5% - 1% - 10%) = 175/ 0,84 = 208,333 USD/MT
b. Hỏi giá 1

FOB
HP
%10
—>
FOB
bìHP
%10
,

—>cif tokio bì, giảm->
CIF
ngayìbìtokyo
%12
,,
—>
FOB
ngaybìHP
%12
,,
—>
FOB
ngaybìHP
%10
,,

CIF
bìtokyo
%12
,
270USD/MT
Tbq = 0,3.(-2) + 0,7.(4) = 2,2

CIF
ngayìbìtokyo
%12
,,
= 270 – 270.2,2. 0,005 = 263,03 USD/MT

FOB

Giả sử công ty A bán hàng X với giá
DAF
ngaybilangson ,,

DAF
bilangson ,,

DAF
ngaybilangson ,,

DAF
bilangson ,,
= 235 USD/ MT
Tbq = 0,6. 0 +0,4.(5) = 2 tháng

DAF
ngaybilangson ,,
= 235-235.2.0,006 =232,18 USD/MT
a. Xét phương án 1

FOB
ngayg,s in
—>
FOB
ngaybig ,,sin
—>
CIF
ngaybiHP ,,
—>
DAF

DAF
ngaybiLAng ,,
+ 10%
DAF
ngaybiLAng ,,

=>
DAF
ngaybiLAng ,,
= (190,95 + 0,35%.190,95)/(1-0,0035-0,15-0,05-0,1) = 275,12
USD/MT
b. Xét phương án B

EXW
Vinh
—>
EXW
ngayVinh,
—>
DAF
ngaybiLangson ,,

EXW
Vinh
= 180 USD/ MT
Tbq= 100%.(3) =3

EXW
ngayVinh,
= 180 – 180.3. 0,6% = 176,76 USD/MT

là 6,5USD/MT; chi phí vận chuyển HÀ Nội – Viên chăn là 10USD/MT; hải phòng- tokio là
6
6
25USD/MT. Thuế xuất khẩu tính trên giá FOB Hải phòng, FCA hà nội hoặc DAF lạng sơn là
5% ; suất phí bảo hiểm 0,25%; lãi suất ngân hàng 0,65%; công ty dự tính mức lĩa 10% giá
xuất khẩu
Công ty có xuất khẩu được ko? Nếu được chọn đặt hàng nào?
Giải:
a. Xét đặt hàng 1
Hỏi giá người mua

CIF
tokyo

CIF
giamgiatokyo,

CIF
ngaygiamgiatokyo ,,

FOB
NgayHP,

CIF
tokyo
= 550USD/MT

CIF
giamgiatokyo,
= 550 – 3%.550 = 533,5 USD/MT

FOB
ngayHN,

= (450+2,5+5,5)/(1-5%-10%) = 538,82 USD/MT
Ta thấy giá để bán đảm bảo lãi cao hơn giá để mua nên không bán được theo đặt hàng
này
b. Xét đặt hàng 2
Hỏi giá của người mua
DAF
langson

DAF
ngaylangson,
7
7

DAF
langson
= 490USD/MT
Tbq = 70%.(0) + 30%.(4) = 1,2 Tháng

DAF
ngaylangson,
= 490 = 490.1,2. 0,65% = 486,178 USD/MT
Xét điều kiện để doanh nghiệp Việt nam bán có lãi

EXW
ngayHN,

DAF

CPT
ngayvienchan,

FCA
ngayhanoi,

CPT
vienchan
= 510 USD/MT
Tbq = 100%.(3) = 3

CPT
ngayvienchan,
= 510 – 510.3.0,65% = 500,055 USD/MT

FCA
ngayhanoi,
=
CPT
ngayvienchan,
- chi phí vận chuyển Hà nội,Vienchan
= 500,055 – 10 = 490,055 USD/MT
Xét điều kiện để doanh nghiệp Việt nam bán có lãi

EXW
ngayHN,

FCA
ngayhanoi,


suất phí bảo hiểm là 0,3%. Chi phí vận chuyển từ Lạng Sơn về cảng Hải phòng và bốc hàng
lên tầu cùng các chi phí khác là 0,3% giá FOB Hải phòng; lãi suất ngân hàng 0,5%/tháng;
lãi dự tính là 10% giá CIF Odessa.
Hãy lựa chọn phương án tối ưu và tính giá CIF Odessa để tái xuất mặt hàng trên
Hướng dẫn giải
Giả sử công ty A tái xuất X có độ ẩm 8%, giá CIF Odessa thanh toán ngay
Xét CH1:
FOB
8%
Sing,
—> FOB
8%
Sing,giám định
—> FOB
8%
Sing,giám định,ngay
—>

CIF
8%
Odessa,ngay
—> P1
(P1 = CIF
8%
Odessa,ngay
+ 10% CIF
8%
Odessa,ngay
)
Xét CH2:

+ chi phí bốc dở và bảo quản + chi phí vận chuyển từ
hải phóng đi lạng sơn và các chi phí khác + thuế XK + lãi dự tính
2.
DAF
ngaybiLangson ,,
=
EXW
ngayVinh,
+ phí vận chuyển từ Vinh đi lạng sơn và các chi phí
khác + thuế XK + Lãi dự tính (tương tự DAP)
9
9
3.
FOB
ngayHP,
=
EXW
ngayHN,
+ chi phí bốc hàng + chi phí vận chuyển HP và bốc lên tàu
+ thuế Xuất khẩu + Lãi dự tính
4.
DAF
ngaylangson,
=
EXW
ngayHN,
+
chi phi bốc hàng lên phương tiện vận tải ở hà nội+

Chi

Bài tập 7
Chúng ta thoả thuận bán ngô cho Philippin theo điều kiện CIF và nhận được bản dự thảo
hợp đồng như sau:
- Tên hàng: ngô Việt Nam
- Số lượng 1000 MT
- Giá cả: 180 USD/ MT; cước 20 USD/ MT; suất phí bảo hiểm 0,4%
- Giao hàng: đến cảng chính Philippine
- Thanh toán: bằng L/C trả tiền ngay
- Kiểm phẩm cuối cùng tại cảng đến
- Đảm bảo thực hiện hợp đồng: 10% trị giá hợp đồng
- Trường hợp bất khả kháng: khi xảy ra đương sự được miễn trách
- Tranh chấp xảy ra được giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế việt nam
Hãy phân tích các điều kiện trên và hãy viết lại các điều kiện đó cho chặt chẽ và đầy đủ hơn.
10
10
Hợp đồng
Số 0204/VT-HS
Ngày 12 tháng 4 năm 2004
Giữa A
Địa chỉ:
Điện thoại:
Do bà … - Giám đốc - đại diện (Sau đây gọi là Bên Mua)
Và B
Địa chỉ:
Điện thoại:
Do ông … - Giám đốc - đại diện (Sau đây gọi là Bên Bán)
Cả hai bên đã nhất trí ký họp đồng này với các điều khoản và điều kiện như sau:
Điều 1: Hàng hoá và giá cả
1. Bên Bán bán cho bên Mua người chấp nhận mua những hàng hoá sau:
Mô tả Đơn vị giá

Giao từng phần: không được phép
Chuyển tải: không được phép
Thông báo giao hàng: trong vòng 48 giờ sau khi hàng hoá được giao lên tầu, người
Bán phải thông báo cho người Mua những nội dung sau: Số hợp đồng, tên hàng hoá, số
lượng. bao gói, trị giá hàng, tên tầu chở hàng, cảng bốc hàng, cảng đến, số hiệu vận đơn,
ngày bốc hàng và thời gian dự kiến tầu đến (ETA – Estimated Time of Arrival).
Điều 3: Bảo hành
Người Bán bảo đảm rằng hàng hoá được làm từ nguyên liệu tốt nhất với tay nghề lao
động có trình độ hạng nhất, nhãn hiệu mới (sản xuất năm 2004) và chưa sử dụng, và bao
gồm tất cả các chi tiết với quy cách phẩm chất phù hợp các yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn
quốc gia và quốc tế liên quan.
Người Bán sẽ bảo hành miễn phí đối với mọi khiếm khuyết về nguyên vật liệu và tay
nghề lao động trong vòng một năm kể từ ngày giao hàng. Tuy nhiên, việc bảo hành này
không mở rộng cho trường hợp sử dụng sai hướng dẫn, tai nạn hay lạm dụng; sửa chữa hay
thay thế không đúng quy định trong bất kể hoàn cảnh nào.
Trong vòng 90 ngày sau khi hàng đến cảng đến, quy cách phẩm chất của hàng hoá
cần được kiểm tra để phát hiện sự không phù hợp với những quy định trong hợp đồng, trừ
khi những khiếu nại về chất lượng đó do người bảo hiểm hoặc người chuyên chở chịu trách
nhiệm. Người Mua, với chứng nhận kiểm nghiệm của tổ chức kiểm nghiệm được chỉ định
(VINACONTROL), có quyền yêu cầu người Bán (tên người Bán) thay thế hàng hoá mới,
hoặc bồi thường và chi trả (chẳng hạn phí kiểm nghiệm, phí lắp đặt, cước vận chuyển hàng
trả về và hàng thay thế, phí bảo hiểm, phí lưu kho, phí bỗc dỡ hàng, v.v.)
Nếu cần thiết, người Bán sẽ yêu cầu bên thứ ba tiến hành kiểm nghiệm lại hàng hoá.
Người Bán sẽ giải quyết bất kể khiếu nại nào của người Mua trong vong 30 ngày kể
từ ngày nhận được đơn thư khiếu nại.
Điều 4: Thanh toán
100% trị giá của hợp đồng phải được thanh toán trước trong vòng 03 ngày kể từ ngày
ký hợp đồng. Thanh toán được thực hiện bằng phương thức chuyển tiền bằng điện có bồi
hoàn cho người hưởng lợi là (tên và địa chỉ người Bán), tài khoản số (số tài khoản của ngưòi
Bán), tại ngân hàng (ngân hàng của người Bán)

Cách 1: Hàng hoá cần được kiểm tra về chất lượng, số lượng và bao bì trước khi
giao hàng/ trước x ngày so với ngày giao hàng thực tế bởi Vinacontrol ở cảng bốc hàng, kết
qủa kiểm tra có tính chung them, chi phí kiểm tra do người Bán chịu.
Cách 2: Hàng hoá cần được kiểm tra về chất lượng, số lượng, bao bì bởi SGS ở cảng
đi trước khi xếp hàng lên tầu và bởi Vinacontrol ở cảng đến. Nếu có khác biệt thì lấy kết quả
kiểm tra ở cảng đích là chung thẩm và ràng buộc cả hai bên.
Cách 3: Máy tính cần được kiểm tra về chất lượng, số lượng, bao bì trước khi đóng
vào container tại xưởng của người Bán do đại diện của công ty giám định ABC mà người
Mua chỉ định thực hiện.
(*) Điều khoản giá cả (Price):
13
13
- đơn vị giá: 215USD/MT CIF Kobe - Incoterms 2000
hoặc 850USD/MT FOB HCM - Incoterms 2000
- tổng giá trị:…
- chiết khấu 3% do mua trên 200MT
- chi phí bao bì được tính trong giá hàng ( hoặc chi phí bao bì bằng 0,2% giá
hàng)
(*) Điều khoản thanh toán (payment)
Thanh toán được thực hiện bằng đồng USD qua một thư tín dụng không huỷ ngang
được mở bởi người Mua trong vòng 3 ngày sau ngày ký hợp đồng tại ngân hàng của người
Mua, có giá trị hiệu lực trong vòng 45 ngày cho người Bán hưởng lợi, trả tiền ngay 100%
trị giá hoá đơn khi người Bán xuất trình cho Ngân hàng phát hành bộ chứng từ trong vòng 7
ngày làm việc sau ngày giao hàng, bao gồm: Bộ đầy đủ 3 vận đơn đường biển gốc, sạch, đã
xếp hàng lên tầu, cước trả trước, theo lệnh của Ngân hàng phát hành; ba bản gốc hoá đơn
thương mại; ba bản sao phiếu đóng gói; giấy chứng nhận xuất sứ do phòng thương mại và
công nghiệp Trung Quốc cấp; giấy chứng nhận chất lượng, số lượng do… cấp; hợp đồng
bảo hiểm (bán CIF hoặc CIP)
(*) Điều khoản giao hàng (delivery):
- Thời hạn giao hàng: giao hàng một chuyến vào tháng 12 năm 2004;

với khiếu nại số lượng) hoặc 6 tháng (đối với khiếu nại chất lượng).
Khiếu nại cần được làm bằng văn bản (đơn thư khiếu nại) và được gửi cho người
Bán kèm các chứng từ cần thiết liên quan: bản sao hợp đồng mua bán, những chứng từ kiểm
nghiệm số/ trọng lượng và chất lượng, hoá đơn thương mại.
Người Bán sẽ phải trả lời khiếu nại của người Mua chậm nhất 15 ngày kể từ ngày
nhận được đơn thư khiếu nại. Người Bán sẽ cử chuyên gia sửa chữa hoặc chịu chi phí sửa
chữa hoặc giao hàng bù hoặc giao hàng thay thế hoặc giảm giá hàng bán.
(*) Điều khoản về trường hợp bất khả kháng (force majeure):
Nếu một trong hai bên bị ngăn cản hoặc bị chậm trễ trong việc thực hiện bất kỳ
nhiệm vụ nào của hợp đồng này bởi các sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát hợp lý của mình
thì sự kiện này sẽ được coi là bất khả kháng, và bên này sẽ không được coi là có lỗi và
không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào với bên kia theo hợp đồng này.
Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không hạn chế ở: chiến tranh (cho dù có
tuyên bố hay không), bạo động, khởi nghĩa, các hành động tẩy chay hoặc tương tự, đình
công, các dự luật mới hoặc sự điều chỉnh của Chính phủ, chậm trễ do việc hành động hoặc
không hành động của Chính phủ hoặc bất kỳ hành động của bất kỳ công ty giám định nào;
cháy, nổ, hoặc các tai nạn không thể tránh khỏi; lũ lụt, bão, động đất, hoặc các hoàn cảnh
tự nhiên không bình thường khác.
(*) Điều khoản trọng tài (Arbitration):
Mọi tranh chấp phát sinh và có liên quan đến hợp đồng này sẽ đựơc giải quyết trung
thẩm tại trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh phòng thương mại và công
nghiệp Việt Nam (VCCI) theo quy tắc tố tụng trọng tài của trung tâm trọng tài này.
(*) Phạt:
Trong trường hợp chậm trả tiền (nếu có), người Mua sẽ chuyển cho người Bán số
tiền lãi tính từ ngày xuất hết hạn thanh toán theo lãi suất được công bố trên thị trường tiền
tệ liên ngân hàng Việt Nam vào thời điểm đó.
(*) Bảo đảm thực hiện hợp đồng (Performance security):
15
15
Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đựơc tiền đặt cọc của người Mua, người Bán

16
1.hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây, 45 muy,% m/m, không lớn hơn: 0,03
2.hàm lượng tro, %m/m, không lớn hơn: 0.5
3.hàm lượng nito,………………………0,6
4. ………….chất bay hơi,% m/m, không lớn hơn: 0.8
5. độ dẻo đầu(Po), khôg nhỏ hơn:35
6. chỉ số duy trì độ dẻo(PRI), không nhỏ hơn 60
7. chỉ số màu lovibond, mẫu đơn, không lớn hơn 8 6, độ rộng giữa các mẫu không lớn hơn 2
8. đặc tính lưu hóa:R
9. mã màu của dãi: trong
10. mã màu của chữ: xanh lá cây nhạt
11. độ nhớt mooney ML( không có)
3. phân bón ure
Kỹ thuật:
1. Dạng bên ngoài: hạt màu trắng,hoặc hơi ngà vàng không có tạp chất bẩn nhìn thấy
được, hòa tan tốt trong nước
2. Hàm lượng nito, tính =% klg, không nhỏ hơn 46
3. Hàm lượng biuret, tính =%klg không lớn hơn 1.5
4. Độ ẩm ,tính =%klg, không lớn hơn 1,0
5. Độ hạt, cỡ từ 1-2,5mm tính =%,không nhở hơn 90
Yếu tố khác:
1. Bao bì ure: được đựng trong các bao bì bằng các loại chất dẻo tổng hợp, đảm bảo giữ
được độ ẩm và chịu lực, không làm rách, vỡ khi vận chuyển, khối lượng không bì đặt
trong mỗi bao 50+-1Kg
2. Nhãn hiệu được in trên bao bì bằng mực không phai phải có các nội dung sau: tên cơ
sở sx, nhãn hiệu hh, tên sp, hàm lượng ni tơ, khối lượng bao bì
3. Bảo quản ure trong kho khô, sạch, được che mưa nắng, bao ure được xếp từng lô,
khoảng cách giữa các lô không được nhỏ hơn 0.5m, chiều cao k quá 8bao, không
được xếp lẫn với các loại phân bón và hóa chất khác.
4. V chuyển trên các pt phổ thông được che mua nắng, không để trực tiếp với sàn ẩm

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status