BỘ CÂU HỎI
DÀNH CHO KHÁN GIẢ HỘI THI
“HÒA GIẢI VIÊN GIỎI TỈNH CÀ MAU LẦN THỨ IV” NĂM 2015
PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Luật Hòa giải ở cơ sở được Quốc hội thông qua ngày tháng năm nào và có
hiệu lực từ thời điểm nào?
a. Được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 31 tháng 12 năm 2013.
b. Được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2014.
c. Được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 4 năm 2014.
d. Được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Đáp án: b. Được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013 và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (Điều 32 Luật HGCS).
Câu 2: Khi nào thì được xem là hòa giải thành?
a. Hòa giải thành là khi mâu thuẫn giữa các bên không còn xảy ra.
b. Hòa giải thành là trường hợp các bên đạt được thỏa thuận.
c. Hòa giải thành là trường hợp các bên đã hết quyền yêu cầu hòa giải.
d. Hòa giải thành là khi thời hạn yêu cầu hòa giải đã hết.
Đáp án: b. Hòa giải thành là trường hợp các bên đạt được thỏa thuận (Khoản 1,
Điều 24 Luật HGCS).
Câu 3: Khi nào thì được xem là kết thúc hòa giải?
a. Các bên đạt được thỏa thuận.
b. Một bên hoặc các bên yêu cầu chấm dứt hòa giải.
c. Hòa giải viên quyết định kết thúc hòa giải khi các bên không thể đạt được thỏa
thuận và việc tiếp tục hòa giải cũng không thể đạt được kết quả.
d. Tất cả câu a, b, c đều đúng.
Đáp án: d.Tất cả câu a, b, c đều đúng (Điều 23 Luật HGCS).
hòa giải.
b. Tổ trưởng tổ hòa giải do hòa giải viên bầu trong số các hòa giải viên để phụ
trách tổ hòa giải.
c. Tổ trưởng tổ hòa giải do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
bầu trong số các hòa giải viên để phụ trách tổ hòa giải.
d. Tổ trưởng tổ hòa giải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bầu trong số các hòa
giải viên để phụ trách tổ hòa giải.
Đáp án: b. Tổ trưởng tổ hòa giải do hòa giải viên bầu trong số các hòa giải viên để
phụ trách tổ hòa giải (Khoản 1, Điều 14 Luật HGCS).
Câu 9: Tổ hòa giải bao gồm những người nào và có từ bao nhiêu hòa giải viên trở
lên?
a. Tổ hòa giải có tổ trưởng và các hòa giải viên . Mỗi tổ hòa giải có từ 02 hòa giải
viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nam. Đối với vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu
số, tổ hòa giải phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số.
b. Tổ hòa giải có tổ trưởng, tổ phó và các hòa giải viên . Mỗi tổ hòa giải có từ 02
hòa giải viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nữ. Đối với vùng có nhiều đồng bào dân
tộc thiểu số, tổ hòa giải không nhất thiết phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số.
2
c. Tổ hòa giải có tổ trưởng và các hòa giải viên . Mỗi tổ hòa giải có từ 03 hòa giải
viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nữ. Đối với vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu
số, tổ hòa giải phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số.
d. Tổ hòa giải có tổ trưởng, tổ phó và một hòa giải viên . Mỗi tổ hòa giải có từ 04
hòa giải viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nam. Đối với vùng có nhiều đồng bào dân
tộc thiểu số, tổ hòa giải phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số.
Đáp án: c. Tổ hòa giải có tổ trưởng và các hòa giải viên . Mỗi tổ hòa giải có từ 03
hòa giải viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nữ. Đối với vùng có nhiều đồng bào dân
tộc thiểu số, tổ hòa giải phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số (Khoản 1, Điều 12
Luật HGCS).
3
các bên có thỏa thuận khác về thời gian hòa giải.
Đáp án: a. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt
đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp cần thiết phải hòa giải ngay khi chứng kiến vụ,
việc hoặc các bên có thỏa thuận khác về thời gian hòa giải (Khoản 2, Điều 20 Luật
HGƠCS).
Câu 13: Có bao nhiêu nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở?
a. Có 04 nguyên tắc.
b. Có 05 nguyên tắc.
c. Có 06 nguyên tắc.
d. Có 07 nguyên tắc.
Đáp án: c. Có 06 nguyên tắc. (Điều 4 Luật HGCS).
Câu 14: Giao dịch dân sự là gì?
a. Là sự thỏa thuận của các bên.
b. Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dan sự.
c. Là nghĩa vụ pháp lý của cá nhân này đối với cá nhân khác.
d. Là hành vi dân sự của các cá nhân.
Đáp án: b. Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm
phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 121 BLDS).
Câu 15: Giao dịch dân sự có hiệu lực khi nào?
a. Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự.
b. Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật,
không trái đạo đức xã hội.
c. Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
d. Tất cả các trường hợp nêu tại câu a, b, c đều đúng.
Đáp án: d. Tất cả các trường hợp nêu tại câu a, b, c đều đúng (Điều 122 BLDS).
Câu 16: Người lập di chúc là:
c. Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền
hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.
d. Tất cả những trường hợp trên.
Đáp án: d.Tất cả những trường hợp trên (khoản 1 Điều 675 BLDS).
Câu 20: Bộ luật dân sự quy định như thế nào về nghĩa vụ trả nợ của bên vay tài
sản?
a. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải
trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
b. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá
của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
c. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp
có thỏa thuận khác.
d. Tất cả các trường hợp trên.
Đáp án: d. Tất cả các trường hợp trên. (Điều 474 BLDS).
Câu 21: Theo quy định của Bộ luật Dân sự, lãi suất vay do các bên thỏa thuận
nhưng không được vượt quá bao nhiêu phần trăm của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà
nước công bố đối với loại cho vay tương ứng?
a. 100%.
b. 150%.
c. 170%
d. 200%.
Đáp án: b. 150% (Khoản 1, Điều 476 BLDS).
Câu 22: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định độ tuổi kết hôn là:
5
a. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
b. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
c. Nam vừa bước sang 20 tuổi, nữ vừa bước sang 18 tuổi.
d. Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi.
Đáp án: b là đáp án đúng: Là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại
hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong
gia đình (Khoản 2, Điều 1 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình).
Câu 26: Hành vi bạo lực gia đình được quy định trong Luật Phòng, chống bạo lực
gia đình cũng được áp dụng đối với:
6
a. Thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn.
b. Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ, chồng.
c. Câu a và b đều đúng.
d. Câu a và b đều sai.
Đáp án: c. Câu a và b đều đúng (Khoản 2, Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia
đình).
Câu 27: Luật Phổ biến, Giáo dục pháp luật (PBGDPL) được Quốc hội thông qua
ngày, tháng, năm nào và có hiệu lực từ thời điểm nào?
a. Được thông qua ngày 20/6/2012 và có hiệu lực ngày 01/07/2012.
b. Được thông qua ngày 20/6/2012 và có hiệu lực ngày 31/12/2012.
c. Được thông qua ngày 20/6/2012 và có hiệu lực ngày 01/01/2013.
d. Được thông qua ngày 20/6/2012 và có hiệu lực ngày 01/07/2013.
Đáp án: c. Được thông qua ngày 20/6/2012 và có hiệu lực ngày 01/01/2013 (Điều
40 Luật PBGDPL).
Câu 28: Quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật cơ sở thuộc thẩm
quyền của:
a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d. Tất cả các câu trên.
Đáp án: a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Khoản 2, Điều 37 Luật PBGDPL).
Câu 29: Luật Phổ biến, Giáo dục pháp luật quy định ngày 09 tháng 11 hàng năm là
a. Là bình đẳng về giới tính.
b. Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát
huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như
nhau về thành quả của sự phát triển đó.
c. Là bình đẳng trong quan hệ nam, nữ.
d. Câu a và câu b đều đúng.
Đáp án: b. Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ
hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ
hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó (Khoản 3, Điều 5 Luật BĐG).
Câu 33: Hoạt động bình đẳng giới được quy định cho cơ quan nào?
a. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
b. Công đoàn cơ quan, đơn vị.
c. Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân
thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới.
d. Sở Lao động, thương binh và xã hội.
Đáp án: c. Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá
nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới (Khoản 8, Điều 5 Luật BĐG).
Câu 34: Luật Bình đẳng giới nghiêm cấm hành vi gì?
a. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới.
b. Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.
c. Bạo lực trên cơ sở giới và các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của
pháp luật.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Đáp án: d. Cả a, b,c đều đúng (Điều 10 Luật BĐG).
Câu 35: Theo quy định của Luật Khiếu nại thì hành vi nào sau đây bị nghiêm
cấm?
a. Cố tình khiếu nại sai sự thật
b. Ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng hình thức quyết định
8
b. Tiếp nhận và giải quyết tố cáo
c. Làm lộ danh tính của người tố cáo
d. Đưa tin đúng sự thật về việc tố cáo
Đáp án: c. Làm lộ danh tính của người tố cáo (Khoản 3, Điều 8 Luật Tố cáo).
Câu 40: Nội dung nào sau đây là quyền của người tố cáo?
a. Trình bày trung thực về nội dung tố cáo
b. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo
c. Được giữ bí mật các thông tin cá nhân
d. Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình
9
Đáp án: c. Được giữ bí mật các thông tin cá nhân (Khoản 1, Điều 9 Luật Tố cáo).
Câu 41. Điều nào sau đây của Nghị quyết liên tịch số 01/2014 quy định “Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia thực hiện hoạt
động hòa giải ở cơ sở”?
a. Điều 8.
b. Điều 10.
c. Điều 12.
d. Điều 5.
Đáp án: b là dáp án đúng.
Câu 42. Theo quy định của Nghị quyết số 01/2014 thì danh sách dự kiến bầu hòa
giải viên phải công bố taik thôn, tổ dân phố trước ngày bầu tổ hào giải bao nhiêu ngay
sau đây:
a. 10 ngày.
b. 06 ngày.
c. 07 ngày.
d. 15 ngày.
Đáp án: c là đáp án đúng.
Câu 43. Theo quy định của Nghị quyết số 01/2014 thì việc bầu hòa giải viên chỉ
hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với
nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật này”.
Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết tổ hòa giải là gì?
Theo Khoản 5 điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013 thì “Tổ hòa giải là tổ chức
tự quản của nhân dân được thành lập ở cơ sở để hoạt động hòa giải theo quy định của
Luật này”.
Câu 3: Theo anh (chị) để trở thành hòa giải viên thì người được bầu cần có tiêu
chuẩn gì?
Trả lời
Điều 7 Luật HGOCS quy định:
Người được bầu làm hòa giải viên phải là công dân Việt Nam thường trú tại cơ sở,
tự nguyện tham gia hoạt động hòa giải và có các tiêu chuẩn sau đây:
1. Có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín trong cộng đồng dân cư;
2. Có khả năng thuyết phục, vận động nhân dân; có hiểu biết pháp luật.
Câu 4. Trong trường hợp hòa giải mà các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau thì
thực hiện hòa giải như thế nào?
Trả lời:
Điều 22 Luật HGƠCS quy định “Trường hợp các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau
thì tổ hòa giải ở thôn, tổ dân phố đó phối hợp thực hiện việc hòa giải và thông báo với
Trưởng ban công tác Mặt trận tại nơi đó cùng phối hợp thực hiện”.
Câu 5. Việc bầu Tổ trưởng Tổ hòa giải được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Khoản 02 Điều 14 Luật Hòa giải ở cơ sỏ quy định “Việc bầu tổ trưởng tổ hòa giải
được thực hiện dưới sự chủ trì của Trưởng ban công tác Mặt trận bằng hình thức biểu
quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín. Kết quả bầu tổ trưởng tổ hòa giải được lập thành văn
bản và gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để ra quyết định công nhận”.
Câu 6. Trong trường hợp hòa giải mà các bên không lựa chọn hòa giải viên, thì
việc phân công phân giải viên do ai quyết định?
Trả lời
Điều 18 Luật HGCS quy định “Tổ trưởng tổ hòa giải phân công hòa giải viên tiến
Câu 12. Việc thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng được quy định như
thế nào?
Trả lời
Theo Điều 47 Luật HN&GĐ quy định “Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn
chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng
hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa
thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn”.
Câu 13. Theo bạn anh, chị, em trong gia đình có quyền và nghĩa vụ gì?
Trả lời
12
Điều 105 Luật HN&GĐ quy định “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu,
chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không
còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
con”.
Câu 14. Bạn hãy nêu mục tiêu bình đẳng giới?
Trả lời
Điều 4 Luật Bình đẳng giới quy định “Mục tiêu bình đẳng giới là xoá bỏ phân biệt
đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và
phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập,
củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và
gia đình”.
Câu 15. Anh (chị) hãy cho biết như thế nào là bình đẳng giới?
Trả lời
Theo quy định tại Điều 5 Luật Bình đẳng giới thì “Bình đẳng giới là việc nam, nữ
có vị trí, vai trò ngang nhau, tạo được điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình
cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự
phát triển đó.
Câu 16. Theo anh (chị) như thế nào là bạo lực gia đình?
chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tuch do Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính của cơ quan hành
chính nhà nước của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết
định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái
pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.
Câu 19. Anh chị hãy cho biết, theo quy định của pháp luật Tố cáo là gì?
Trả lời
Khoản 1 điều 2 Luật Tố cáo quy định “ Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do
Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi
phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây
thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức”.
Câu 20. Theo bạn, như thế nào là ô nhiễm môi trường?
Trả lời
Khoản 6 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường quy định “Ô nhiễm môi trường là sự biến
đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh
hưởng xấu đến con người, sinh vật”.
Câu 21. Chất gây ô nhiễm là gì?
Trả lời
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường “chất gây ô nhiễm là
chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm.
Câu 22. Có ý kiến cho rằng “Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày được phân công,
hòa giải viên bắt đầu tiến hành hòa giải”.
Trả lời
Ý kiến trên sai. Vì theo Khoản 2 Điều 20 Luật Hòa giải ở cơ sở thì “trong thời hạn
03 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt đầu tiến hành hòa giải, trừ trường
hợp cần thiết phải hòa giải ngay khi chứng kiến vụ, việc hoặc các bên có thỏa thuận khác
về thời gian hòa giải”.
Câu 23. Như thế nào là hòa giải thành, hòa giải không thành
Trả lời
Hòa giải thành là trường hợp các bên đạt được thỏa thuận.
pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Câu 27. Hãy nêu ít nhất 4 nghĩa vụ chung của người sử dụng đất theo quy định của
Luật đất đai?
Trả lời
Điều 170 Luật đất đai 2013 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như
sau:
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng
độ sâu trong
lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân
theo
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển
15
nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử
dụng
đất theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp
pháp của
người sử dụng đất có liên quan.
6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất
mà khôngđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.
Câu 28. Hãy cho biết quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề gồm những
quyền nào?
Khoản 1 Điều 171 quy định Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề bao
giải viên của tổ hòa giải đồng ý và là người có số phiếu bầu cao nhất.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức cuộc họp bầu tổ trưởng tổ hòa giải,
Trưởng ban công tác Mặt trận làm văn bản đề nghị công nhận tổ trưởng tổ hòa giải (Mẫu
số 07 Phụ lục kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01) kèm theo biên bản kiểm phiếu hoặc
biên bản biểu quyết, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
quyết định.
Câu 32. Việc bầu tổ trưởng tổ hòa giải do ai bầu? Người đứng đầu tổ chức nào chủ
trì bầu Tổ Trưởng tổ hòa giải?
Trả lời
Theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Nghị quyết liên tịch số 01/2014 thì việc bầu tổ
trưởng Tổ hòa giải do hòa giải viên trong tổ bầu. Việc bầu bầu tổ trưởng Tổ hòa giải do
Trưởng Ban công tác Mặt trận chủ trì.
Câu 33. Có bao nhiêu nội dung phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hòa cơ sở?
Đó là những nội dung nào?
Trả lời
- Theo quy định tại Chương II Nghị Quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CPUBƯMTTQVN ngày 18/11/2014 của Chính phủ và UBTƯMTTQVN về hướng dẫn phối
hợp thực hiện một số quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở thì có 06 nội dung phối
hợp.
- Nội dung phối hợp bao gồm: Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tổ chức phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về
hòa giải ở cơ sở; kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở; giám sát việc thực
hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện pháp luật về
hòa giải ở cơ sở; tổ chức hội thi hòa giải viên giỏi và thưởng về hòa giải ở cơ sở.
Câu 34. Căn cứ kế hoạch sơ kết, tổng kết việc thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ
sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với
Trưởng ban công tác Mặt trận, tổ trưởng tổ hòa giải tổ chức sơ kết,……………….
, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
Hỏi: Hãy điền vào chỗ trống những từ thích hợp?
Trả lời:
củng cố, kiện toàn tổ hòa giải.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã tổng hợp và đề nghị Ủy ban
nhân dân cùng cấp quyết định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem
xét, quyết định.
Câu 38. Vệc đề nghị công nhận kết quả bầu hòa giải viên do tổ chức nào đề nghị
và cơ quan nào tiếp nhận giải quyết? Thời hạn giải quyết là bao nhiêu ngày?
Trả lời
Theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 12 Nghị quyết liên tịch số 01/2014 thì:
“Trưởng ban công tác Mặt trận lập danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải
viên (Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01) kèm theo biên bản kiểm
phiếu hoặc biên bản biểu quyết bầu hòa giải viên gửi Chủ tịch UBND cấp xã. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách người được đề nghị công nhận
hòa giải viên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
Câu 39. Việc bầu hòa giải viên bằng hình thức phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia
18
đình, nhưng số phiếu tín nhiệm không đạt kết quả theo quy định, thì tổ chức nào có thẩm
quyền quyết định bầu lại hoặc bầu bổ sung? Thời gian đó là bao nhiêu ngày, kể từ ngày
bầu trước đó?
Trả lời
Theo quy định tại điểm b, khảo 3, điều 12 Nghị quyết liên tịch số 01/2014 thì việc
bầu hòa giải viên bằng hình thức phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình mà không kết quả,
Trưởng ban công tác Mặt trận quyết định bầu lại hoặc bầu bổ sung trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày tổ chức bầu trước đó.
Câu 40. Trường hợp tổ hòa giải và hòa giải viên đã đủ số theo Quyết định của Chủ
tịch UBND cấp xã, nhưng không có hòa giải viên là nữ hoặc người dân tộc thì giải quyết
như thế nào?