Giáo án tiếng việt phần 2 - Pdf 41


Ngày dạy //.
TUần 19
Tập đọc
Ngời công dân số một
I- Mục tiêu:
1. Biết đọc đúng một văn bản kịch. Cụ thể:
- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả.
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp
với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch.
2. Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của ngời thanh niên
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân.
II - đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
iii- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: ( 5 phút )
- mở đầu
GV giới thiệu chủ điểm Ngời công dân, tranh minh hoạ chủ điểm: HS
tham gia bỏ phiếu bầu ban chỉ huy chi đội (hoặc liên đội), thực hiện nghĩa vụ
của những công dân tơng lai.
Giới thiệu bài
GV giới thiệu vở kịch Ngời công dân số Một. Vở kịch viết về Chủ tịch
Hồ Chí Minh từ khi còn là mọt thanh niên đang trăn trở tìm đờng cứu nớc,
cứu dân. Đoạn trích trên nói về những năm tháng ngời thanh niên yêu nớc
Nguyễn Tất Thành chuẩn bị ra nớc ngoài để tìm đờng cứu nớc.
Hoạt động 2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch.
- GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch giọng đọc rõ ràng, mạch lạc,

* Đáp án trả lời câu hỏi:
Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (tìm việc làm ở Sài Gòn)
-Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới
dân, tới nớc? (Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián
tiếp liên quan tới vấn đề cứu dân, cứu dân, cứu nớc. Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo
lắng của anh Thành về dân, về nớc là:
Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhnganh có khi nào nghĩ đến
đồng bào không?
Vì anh với tôichúng ta là công dân nớc Việt )
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với
nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích tại sao nh vậy.?
(Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau:
+ Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin đợc việc làm cho anh Thành
nhng anh Thành lại không nói đến chuyện đó.
+ Anh Thành thờng không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hai
lần đối thoại:
Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
Anh Lê nói: Nhng tôi cha hiểu vì sao anh thay
đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn
này nữa.
Anh Thành đáp: Anh học trờng Sa-xơ-lu
Lô-bathì ờanh là ngời nớc nào?
Anh Thành trả lời:vì đèn dầu ta không
sáng bằng đèn hoa kì
Giải thích:Sỡ dĩ câu chuyện giữa hai ngời nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi ngời
theo đuổi một ý nghĩ khác nhau. Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc
sống hằng ngày. Anh Thành nghĩ đến việc cứu nớc, cứu dân.)
- HS nêu ND ,ý nghĩa đoạn trích .
c). Đọc diễn cảm
- GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo hai cách phân vai: anh Thành, anh

Hoạt động 1. Giới thiệu bài: ( 2 phút )
GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2. Hớng dẫn HS nghe viết ( 22 phút )
- GV đọc bài chính tả Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực- đọc thong thả,
rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết sai. Cả lớp
theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm lại bài chính tả.
- GV hỏi: Bài chính tả cho em biết điều gì?(HS phát biểu, GV nhấn
mạnh Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nớc nổi tiếng của Việt Nam. Trớc lúc hi
sinh, ông đã có một câu nói khảng khái, lu danh muôn thuở: Bao giờ ngời
Tây nhổ hết cỏ nớc Nam thì mới hết ngời Nam đánh Tây)
- HS đọc thầm lại đoạn văn. GV nhắc các em chú ý những tên riêng cần
viết hoa (Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam
Kì, Tây), những từ ngữ dễ viết sai chính tả (chài lới, nổi dậy, khảng khái,).
- HS gấp SGK. GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho
HS viết. Mỗi câu đọc 2 lợt.
- GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lỗi.
- GV chấm chữ từ 7 đến 10 bài. Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát
lỗi cho nhau. HS có thể đối chiếu SGK tự sửa lại những chữ viết sai bên lề
trang vở.
- GV nhận xét chung.
Hoạt động 3. Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 14 phút )
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của BT2, nhắc HS ghi nhớ:
+ ô 1 là chữ r, d hoặc gi
+ ô 2 là chữ o hoặc ô
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, tự làm bài hoặc trao đổi theo cặp.
- GV chia lớp thành 4-5 nhóm, các nhóm thi tiếp sức. HS điền chữ cái
cuối cùng sẽ thay mặt nhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền chữ hoàn chỉnh.
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài của mỗi nhóm. Mỗi chữ cái

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục I để hớng dẫn HS nhận xét.
iii- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu bài: ( 2 phút )
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Phần nhận xét ( 15 phút )
- Hai HS tiếp nối nhau đọc toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo dõi
trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lợt thực hiện từng
yêu cầu dới sự hớng dẫn trực tiếp của GV.
+yêu cầu 1: đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn; xác định chủ ngữ
(CN), vị ngữ (VN) trong từng câu.
HS đánh số thứ tự 4 câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai).
HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN và VN (hoặc một gạch dới bộ
phận CN, gạch hai gạch dới bộ phận VN). GV hớng dẫn HS đặt câu hỏi:
Ai?Con gì?Cái gì? (để tìm CN);Làm gì? Thế nào?(để tìm VN)
HS phát biểu ý kiến, GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, HS gạch dới bộ
phận CN,VN trong mỗi câu văn theo lời phát biểu của HS; chốt lại lời
giải đúng:
Mỗi lần dời nhà đi,bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên l ng con chó to
Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cấu hai tai chó giật giật
Con chó/ chạy sải thì khỉ / gò l ng nh ng ời phi ngựa
Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc
+Yêu cầu 2:Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm : câu đơn, câu ghép
C
V
C
V
V
C

SGK).
Hoạt động 4. Phần Luyện tập ( 20 phút )
Bài tập 1:
- Một HS đọc thành tiếng yêu cầu của BT1(Lu ý HS đọc cả đoạn văn tả
biển).
- GV nhắc HS chú ý:
+ Bài tập nêu 2 yêu cầu : Tìm câu ghép trong đoạn văn. Sau đó xác
định các vế câu trong từng câu ghép.
+ Cần đọc kĩ từng câu, câu nào có nhiều cụm C-V bình đẳng với nhau
thì đó là câu ghép. Mỗi vế câu ghép sẽ có một cụm C-V.
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi theo cặp. GV phát bút dạ và
phiếu đã kẻ bảng cho 3-4 HS .-HS khác làm vào VBT
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả làm bài. Cả lớp và GV
nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Stt Vế 1 Vế 2
Câu 1
Trời / xanh thẳm, biển / cũng xanh thẳm, nh dâng cao lên, chắc nịch.
Câu 2
Trời /rải mây nắng nhạt, biển / mơ màng dịu hơi sơng.
C
V
V
C
C
V
C
V
C
V
C V C V

C
V
I- Mục tiêu
1. Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện Chiếc đồng hồ.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện về Chiếc đồng hồ, Bác Hồ
muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng;
do đó, cần làm tốt việc đợc phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc
riêngcủa mình Mở rộng ra, có thể hiểu: mỗi ngời lao động trong xã hội đều
gắn bó với một công việc, công việc nào cũng quan trọng, cũng đáng quý.
2.Rèn kỹ năng nghe:
- Nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ câu chuyện.
- Nghe bạn kể chuyện (KC), nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc
lời bạn.
II - đồ dùng dạy học
- Tranh SGK .
iii- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu câu chuyện ( 3 phút )
Câu chuyện các em đợc nghe hôm nay là truyện Chiếc đồng hồ. Nhân
vật chính trong câu chuyện là Bác Hồ kính yêu của chúng ta. Khi biết nhiều
cán bộ cha yên tâm với công việc đợc giao, Bác Hồ đã kể chuyện Chiếc đồng
hồ để giải thích về trách nhiệm của mỗi ngời trong xã hội. Các em cùng nghe
để biết nội dung câu chuyện.
Hoạt động 2. GV kể chuyện Chiếc đồng hồ ( 7 phút )
(Đoạn đối thoại với cán bộ trong hội nghị: giọng thân mật, vui.)
- GV kể lần 1, HS nghe
- GV kể lần 2,- vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ yêu cầu HS nghe, kết hợp nhìn
tranh minh hoạ trong SGK)
-GV kể lần 3(nếu cần).

Ngời công dân số một
(Tiếp theo)
I- Mục tiêu
1. Biết đọc đúng một văn bản kịch. Cụ thể:
- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả.
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp
với
tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch.
2. Hiểu nội dung phần 2 (Ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành
quyết tâm ra nớc ngòai tìm đờng cứu dân, cứu nớc) và ý nghĩa của toàn bộ
trích đoạn kịch (Ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc của
ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành).
II - đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc.
iii- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: ( 5 phút )
- kiểm tra bài cũ
HS phân vai anh Thành, anh Lê, đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1; trả
lời 1- 2 câu hỏi về nội dung đoạn kịch.
-Giới thiệu bài
Đoạn trích tiếp theo của vở kích Ngời công dân số Một sẽ cho các em
biết quyết tâm ra đi tìm đờng cứu dân, cứu nớc của ngời thanh niên yêu nớc
Nguyễn Tất Thành..
Hoạt động 2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm đoạn kịch - đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời anh
Thành hồ hởi, thể hiện tâm trạng phấn chấn vì sắp đợc lên đờng; lời anh Lê thể
hiện thái độ quan tâm, lo lắng cho bạn; lời anh Mai điềm tĩnh, từng trải.
- Cả lớp luyện đọc đồng thanh các từ, cụm từ (đã viết lên bảng): La-tút-

(+Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí cha đủ, phải có trí,
có lựcTôi muốn sang nớc họ học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình,
+ Cử chỉ: xoè hai bàn tay ra: Tiền đây chứ đâu?
+Lời nói: Làm thân nô lệ..yên phận nô lệ thì mãi mãi là dầy tớ cho ngời taĐi
ngay có đơc không, anh
+Lời nói: Sẽ có môt ngọn đèn khác anh ạ.)
- Ngời công dân số Một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh
vậy?(Ngời công dân số Một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí
Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là Ngời công dân số Một vì ý thức là công dân của
một nớc Việt Nam đọc lập đợc thức tỉnh rất sớm ở Ngời. Với ý thức này, Nguyễn Tất
Thành đã ra nớc ngoài tìm con đờng cứu nớc, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất n-
ớc.)
- HS nêu ND ,ý nghĩa đoạn trích .
c). Đọc diễn cảm
- GV mời 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cách phân vai: anh Thành, anh Lê,
anh Mai, ngời dẫn chuyện. GV hớng dẫn các em thể hiện đúng lời các nhân
vật; đọc đúng các câu hỏi: Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ở đây chứ đâu? Đi ngay
có đợc không, anh?
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn kịch tiêu biểu theo cách
phân vai. Trình tự hớng dẫn: GV đọc mẫu Từng tốp 4 HS phân vai luyện
đọc Một vài tốp HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch.
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học. Dặn HS tiếp tục luyện đọc trích đoạn kịch, nếu có
thể dựng hoạt cảnh kịch (cả 2 phần của đoạn trích).
Ngày dạy //.
Tập làm văn
Luyện tập tả ngời
(Dựng đoạn mở bài)
I- Mục tiêu
1. Củng cố kiến thức về đoạn mở bài.

gỡ, quen biết hoặc nhìn thấy ngời ấy trongdịp nào? ở đâu? Em kính trọng,
yêu quý, ngỡng mộ. Ngời ấy thế nào?
+ viết 2 đoạn mở bài cho đề vă đã chọn, GV nhắc HS : cần viết một mở
bài theo kiểu trực tiếp, một mở bài theo kiểu gián tiếp.
- Năm, bảy HS nói tên đề bài em chọn.
- HS viết các đoạn mở bài.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết. Mỗi em đều nói rõ đoạn mở bài
của mình viết theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp. Cả lớp và GV nhận xét, chấm
điểm đoạn viết hay.
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu mở bài trong bài văn tả ngời .
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đợc những đoạn mở
bài hay. Yêu cầu những HS viết đoạn mở bài cha đạt về hoàn chỉnh lại. Cả lớp
xem lại kiến thức về Dựng đoạn kết bài để chuẩn bị học tốt tiết TLV tới
Luyện tập tả ngời (Dựng đoạn kết bài).
Ngày dạy //.
Luyện từ và câu
Cách nối các vế câu ghép
I- Mục tiêu
1. Nắm đợc hai cách nối các vế trong câu ghép: nối bằng từ có tác
dụng nối (các quan hệ từ), nối trực tiếp (không dùng từ nối)
2. Phân tích đợc cấu tạo của câu ghép (các vế câu trong câu ghép, cách
nối các vế câu ghép)
II - đồ dùng dạy học
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
iii- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: ( 5 phút )
- kiểm tra bài cũ
HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết LTVC trớc và
làm miệng BT3 (phần Luyện Tập)

Nó nghiến răng ken két, / nó c ỡng lại anh ,/ nó không
chịu khuất phục
+ Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu:
Chiếc lá thoáng tròng trành, / chú nhái bén loay hoay
cố giữ thăng bằng, / rồi chiếc thuyền đỏ thẳm lặng lẽ
xuôi dòng.
Cách nối các vế câu
4 vế câu nối với nhau trực
tiếp, giữa các vế có dấu phẩy.
(Từ thì nối trạng ngữ với các
vế câu)
3 vế câu nói với nhau trực
tiếp, giữa các vế có dấu phẩy.
Vế 1 và 2 nối nhau trực tiếp,
giữa 2 vế có dấu phẩy. Vế 2
nối với vế 3 bằng quan hệ từ
rồi.
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS chú ý: Đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) tả ngoại hình một ngời
bạn, phải có ít nhất một câu ghép. Các em hãu viết đoạn văn một cách tự
nhiên; sau đó kiểm tra, nếu thấy trong đoạn cha có câu ghép thì sửa lại.
- GV mời 1-2 HS làm mẫu. VD:
+ Bích Vân là bạn thân nhất của em. Tháng 2vừa rồi, bạn tròn 11tuổi. Bạn thật
xinh xắn và dễ thơng. Vóc ngời bạn thanh mảnh, / dáng đi nhanh nhẹn, / mái tóc cắt
ngắn gọn gàng Câu 4 (in đậm) là 1 câu ghép, gồm 3 vế. Các vế nối nhau trực tiếp,
giữa các vế có dấu phẩy.
+ Em muốn kể về bạn học sinh giỏi nhất lớp. Bạn tên là Dũng, thấp bé nhất lớp.
Vì Dũng thấp bé nhất lớp / nên bạn luôn ngồi bàn đầu, xếp hàng đầu Câu 3 (in
đậm) là

kiểu kết bài: không mở rộng và mở rộng.
- GV mở bảng phụ viết hai cách kết bài, mới 1 HS đọc
Hoạt động 2. Hớng dẫn HS luyện tập ( 33 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc nội dung BT1
- HS tiếp nối nhau phát biểu chỉ ra sự khác nhau của kết bài a (KBa),
kếtbài b (KBb). GV nhận xét, kết luận:
Đoạn KBa- kết bài theo kiểu không mở rộng: tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình
cảm với ngời đợc tả.
Đoạn KBb- kết bài theo kiểu mở rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm
với bác, bình luận về vai trò của những ngời nông dân đối với xã hội.
* Chú ý: Kết bài hoặc mở bài có thể chỉ bằng 1 câu. do đó, vẫn có thể gọi kết bài
a. (Đến nay, bà đã đi xa nhng những kỉ niệm về bà vẫn đọng mãi trong tâm trí tôi) là đoạn
kết bài.
Bài tập 2
- Một hoặc hai HS đọc yêu cầu của bài tập và đọc lại 4 đề văn ở BT2 tiết
luyện tập tả ngời (dựng đoạn mở bài), tr.12 (Tả một ngời thân trong gia đình em; Tả
một ngời bạn cùng lớp hoặc ngời bạn ởgần nhà em; Tả một ca sĩ đang biểu diễn; Tả một
nghệ sĩ hài mà em yêu thích)
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài
- Năm, bảy HS nói tên đề bài mà các chọn
- HS viết các đoạn kết bài.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết. Mỗi em đều nói rõ đoạn kết bài
của mình viết theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng. Cả lớp và GV nhận xét,
góp ý.
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu bài trong bài văn tả ngời.
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS viết đoạn kết bài cha đạt về
nhà hoàn chỉnh lại các đoạn viết; cả lớp chuẩn bị cho tiết TLV đầu tuần 20
(Viết bài văn tả ngời) bằng cách đọc trớc các đề bài, suy nghĩ về dàn ý của bài

chân để phân biệt)- đọc với giọng nghiêm, lạnh lùng.
Đoạn 2(từ Một lần khác đến Nói rồi, lấy vàng, lụa thởng cho): Lời
Linh Từ Quốc Mẫu ấm ức; lời Trần Thủ Độ- ôn tồn, điềm đạm.
Đoạn 3(phần còn lại): lời viên quan tâu với vua tha thiết; lời vua
chân thành, tin cậy; lời Trần Thủ Độ- trầm ngâm, thành thật, gây ấn tợng bất
ngờ về cách ứng xử của Trần Thủ Độ.
HS quan sát tranh minh hoạ bài học trớc.
b) GV h ớng dẫn HS thực hiện các yêu cầu luyện đọc, tìm hiểu bài và đọc
diễn cảm từng đoạn của bài.
Đoạn 1
- Hai, ba HS đọc đoạn văn. GV kết hợp giúp HS hiểu từ đợc chú giải
cuối bài (thái s, câu đơng); sửa lỗi về phát âm cho các em.
- HS đọc thầm đoạn văn, trả lời câu hỏi: Khi có ngời muốn xin chức
câu đơng, Trần Thủ Độ đã làm gì?( Trần Thủ Độ đồng ý, nhng yêu cầu chặt một
ngón chân ngời đó để phân biệt với những câu đơng khác). GV bổ sung : Cách xử sự này
của Trần Thủ Độ có ý răn đe những kẻ có ý định mua quan bán tớc, làm rối loạn phép n-
ớc.
- Một HS đọc lại đoạn văn. GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- Từng căp HS luyện đọc. Sau đó HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Đoạn 2
- Một vài HS đọc đoạn 2. GV kết hợp sửa lôĩ, giúp HS hiểu nghĩa các từ
khó đợc chú giải cuối bài (kiệu, quân hiệu); giải nghĩa thêm cụm từ thềm cấm
(khu vực cấm trớc cung vua), khinh nhờn (coi thờng), kể rõ ngọn ngành (nói
rõ đầu đuôi sự việc).
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi: Trớc việc làm của ngời quân
hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao? (không những không trách móc mà còn thởng cho
v àng, lụa).
- HS đọc lại đoạn 2 theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện, Linh Từ Quốc
Mẫu, Trần Thủ Độ).
Đoạn 3 :

- Nhắc các em chú ý cách trình bày bài thơ, những chữ các em dễ viết
sai chính tả(xô vào, khản đặc, râm ran)
-GV đọc HS viết bài.
- HS đổi chéo vở soát bài.
- GV chấm. 1 số bàI .
Hoạt động 3. Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 14 phút )
Bài tập (2)
- HS đọc YC BT.
- HS làm việc độc lập và báo cáo kết quả theo hình thức thi tiếp sức.
- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Giữa cơn hoạn nạn.
(Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng : nếu thuyền chìm thì anh cũng rồi đời)
-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:
a) Sau khi điền r/ d/ gi vào chỗ trống, sẽ có các tiếng: ra, giữa, dòng, rò, ra, duy,
ra, giấu, giận, rồi.
Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những t ừ ngữ đã ôn luyện;
nhớ mẩu chuyện vui Giữa cơn hoạn nạn, kể lại cho ngời thân.
Ngày dạy //.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Công dân
I- Mục tiêu
1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân
2. Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân
II - đồ dùng dạy học
-Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt, từ điển từ Hán Việt, Sổ tay từ ngữ
tiếng việt tiểu học (hoặc phô tô một vài trang có từ cần tra cứu trong bài học)
- Bảng lớp viết câu nói của nhân vật Thành ở BT4.
iii- các hoạt động dạy học

Bài tập 3
Cách thực hiện tơng tự BT1. GV giúp HS hiểu nghĩa của những từ ngữ
em cha hiểu. Sau khi hiểu nghĩa các từ ngữ, HS phát biểu. GV kết luận:
- Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân
- Những từ không đồng nghĩa với công dân:đồng bào, dân tộc, nông
dân, công chúng.
Bài tập 4
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV chỉ bảng đã viết lời nhân vạt Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu
hỏi, cần thử thay thế từ công dân trong câu nói của nhân vật Thành lần lợt
bằng những từ đồng nghĩa với nó (đã đợc nêu ở BT3), rồi đọc lại câu xem có
phù hợp không:
Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp
nô lệ thì sẽ thành
công dân
dân
nhân dân
dân chúng
còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là
đầy tớ cho ngời ta.
- HS trao đổi thảo luận cùng bạn bên cạnh
- HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng: Trong câu đã nêu, không t
hể thay thể từ công dân bằng những từ đồng nghĩa (ở BT3). Vì từ công dân có hàm ý
ngời dân một nớc độc lập, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân. Hàm ý này của từ
công dân ngợc lại với ý của từ nô lệ.
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS làm việc tốt.
- Dặn HS ghi nhớ những từ gắn với chủ điểm Công dân mới học để sử
dụng đúng.
Ngày dạy //.

việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh?- Cách kể chuyện Trao đổi
với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện) . Cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm lại gợi ý 1. GV nhắc HS : Việc nêu tên nhân vật trong
các bài tập đọc đã học (anh Lý Phúc Nha, Mồ Côi, Chú bé gác rừng) chỉ
nhằm giúp các em hiểu yêu cầu của đề bài. Em hãy kể những câu chuyện đã
nghe hoặc đã đọc ngoài chơng trình.

Trích đoạn câu b, 2 vế câu ghép đợc nối với nhau chỉ bằn g1 QHT nếu, thể hiện quan hệ ĐKKQ. ông Nguyễn khoa đăng Thi KC trớc lớp Tính cách của các nhân vật đợc thể hiện qua những mặt nào? Lời nóiHành độngCả lời nói và hành động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status