Tài liệu tập huấn đánh giá học sinh tiểu học theo thông tư 22 - Pdf 41

TẬP HUẤN
ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC
THEO THÔNG TƯ 22 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ 30
CHO TOÀN THỂ GIÁO VIÊN

Tháng 11 - 2016
Trần Đức Hiển- Hiệu trưởng

1


Các mức độ nhận thức của HS
Thông tư 30

Thông tư 22

Mức 1: HS nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng KT đã học; Mức 1: Nhận biết, nhắc lại
diễn đạt đúng KT hoặc mô tả đúng KN đã học bằng ngôn được kiến thức, kĩ năng đã
ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp KT, học.
KN đã biết để G.Quyết các tình huống, vấn đề trong HT
Mức 2: HS kết nối, sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã Mức 2: Hiểu KT, KN đã
học để giải quyết tình huống, vấn đề mới, tương tự tình học, trình bày, giải thích
huống, vấn đề đã học;
được KT theo cách hiểu của
cá nhân.
Mức 3: HS vận dụng các KT, KN để G.Quyết các tình
huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống,
vấn đề đã được HD hay đưa ra những phản hồi hợp lí
trước một tình huống, vấn đề mới trong HT hoặc C.Sống.

Mức 3: Biết vận dụng KT,

Cách thảo luận: Đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác chia.
Phân công: Nhóm 1,2,3: Toán 4; các nhóm còn lại: Toán 1)
4


Thực hành: Xây dựng câu hỏi kiểm
tra theo 4 mức độ ở Môn Toán
1. Yếu tố hình học ở lớp 1 (hình tam giác/hình vuông):
Mức độ 1: Viết tên mỗi hình vào chỗ chấm.
Mức độ 2: Tô màu vào hình/xếp, ghép hình.
Mức độ 3: Nối các điểm để được hình.
Mức độ 4: Chỉ ra một số các vật thật có dạng hình (tam giác/
hình vuông).

5


Thực hành: Xây dựng câu hỏi kiểm
tra theo 4 mức độ ở Môn Toán
2. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số (lớp 4)
Mức độ 1: Tìm hai số biết tổng bằng 24 và tỉ số là ½.
Mức độ 2: Một hình chữ nhật có nửa chu vi 24m, chiều rộng
bằng ½ chiều dài. Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó.
Mức độ 3: Một hình chữ nhật có nửa chu vi 24m, chiều dài gấp
đôi chiều rộng. Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó.
Mức độ 4: Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi 48m, gấp đôi
chiều rộng thì được chiều dài. Tính chiều dài, chiều rộng miếng
đất hình chữ nhật đó.
6


- Ma trận câu hỏi: mỗi ô nêu hình thức các câu hỏi; Số thứ tự của câu hỏi
trong đề; Số điểm dành cho các câu hỏi.
8


Ví dụ XD một đề kiểm tra định kì môn
Toán lớp 1, học kỳ 1
1. ND kiểm tra cuối học kì I Toán lớp 1 được cân đối theo các mạch kiến thức:
- Số học (khoảng 90%): Nhận biết được số lượng nhóm đối tượng đến 10 (đọc,
viết số từ 1 đến 10); So sánh các số trong phạm vi 10; Cộng, trừ hai số trong
phạm vi 10 theo hàng ngang, cột dọc; cộng, trừ với số 0; Biết dựa vào các bảng
cộng, trừ để tìm thành phần chưa biết trong phép tính; Thực hiện phép tính kết
hợp so sánh số; Tính biểu thức có hai phép tính cộng, trừ.
- Yếu tố hình học (khoảng 10%): Nhận biết được hình vuông, hình tròn,
hình tam giác.
- Giải toán có lời văn (chọn phép tính thích hợp viết trong 5 ô vuông) được
tích hợp vào mạch số học chủ yếu ở mức độ vận dụng.
2. Tỉ lệ % số câu và số điểm cho mỗi mức độ: Mức 1, 2: Khoảng 50%; Mức 3:
Khoảng 30%; Mức 4: Khoảng 20%.
9


Ví dụ XD một đề kiểm tra định kì môn
Toán lớp 1, học kỳ 1
3. Ma trận nội dung kiểm tra môn Toán cuối học kì I lớp 1:
Mạch kiến thức, kĩ năng

Mức Mức
độ 1, 2 độ 3


Số câu,
số điểm

3
3

1

Scâu: 1

5

3

2

10

Sđiểm: 1

5

3

2

10
10



8, 10

03

02

01

Câu số 05
05

11


Ví dụ XD một đề kiểm tra định kì môn
Toán lớp 1, học kỳ 1
4. Đề kiểm tra (Thời gian làm bài: 30 phút):
1. Viết số thích hợp vào ô trống:

a.

2

4

7

b.

2. Viết số hoặc cách đọc số theo mẫu:


a) Hình ............
b) Hình ............
c) Hình ..............
6. Số?
a) 4 + ..... = 6
b) 7 - ..... = 3
7. (>,

- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn
học hoặc hoạt động giáo dục;

- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học
hoặc hoạt động giáo dục;

- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học
tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;”
16


Đánh giá
1. Đánh giá thường xuyên
trên lớp học
Việc 1: Nêu những khó khăn
Việc 2: Nêu nguyên nhân của khó khăn
Việc 3: Nêu giải pháp

17


Đánh giá
Tài liệu tham khảo :
Về khó khăn, nguyên nhân, giải pháp khi triển khai TT30:
- Giải pháp về sổ sách của GV (CV số 6169 ngày 29/10/2014)
- Giải pháp về viết nhận xét, kĩ thuật nhận xét (CV số 6169)
- Giải pháp về quản lý, chỉ đạo thực hiện (CV số 6169)
- Giải pháp về khen thưởng (CV số 39 Ngày 6/1/2015)



Đánh giá
1. Tìm hiểu về 4 mức độ nhận thức của HS theo quy
định trong TT22
Việc 1: Đọc hiểu 4 mức độ nhận thức của HS theo quy
định trong TT 22; từ đó so sánh 3 mức độ của TT30?
Việc 2: Thảo luận nhóm để thống nhất nội dung và ghi
các nội dung đó vào giấy A0.
Việc 3: Chia sẻ cả lớp.

21


Đánh giá
Môn Toán







Câu hỏi mức 1 : Tìm hai số biết tổng của hai số
là 200, tỉ số của hai số là 1/3
Câu hỏi mức 2 :
Câu hỏi mức 3 : Tìm hai số biết trung bình cộng
của hai số đó là 100 và tỉ số của hai số là 1/3
Câu hỏi mức 4 : Một mảnh đất hình chữ nhật
có chu vi 400m. Khi giảm chiều dài đi 3 lần thì
được chiều rộng. Tìm chiều dài và chiều rộng

Đánh giá

-

Những việc cán bộ quản lý, giáo viên cần làm ngay để
thực hiện tốt TT22 trong năm học 2016-2017:
Làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức;
Tăng cường chia sẻ, học tập giữa các GV để nâng cao năng lực
đánh giá thường xuyên bằng nhận xét;
Tập trung đổi mới phương pháp dạy học để HS hứng thú học tập
(học vì nội dung chứ không phải học vì điểm số);
Thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo thực hiện TT30 : CV 6169; CV
7475, CV 39;
Đổi mới công tác quản lý phù hợp với việc thực hiện TT 30.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status