TIẾT 02: ĐO ĐỘ DÀI (TIẾP THEO)
Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Khi đo độ dài người ta thường làm như thế nào?
A. Đặt thước dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 ngang bằng với một đầu của vật và đặt mắt nhìn để đọc kết
quả đo theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu kia của vật..
B. Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo vạch số 0 ngang bằng với một đầu của vật và đặt mắt nhìn để đọc kết
quả đo tại đầu kia của vật.
C. Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo một đầu của vật ngang bằng với vạch số 1 và đặt mắt nhìn để đọckết
quả đo tại đầu kia của vật
D. Đặt thước không theo chiều dài cần đo, một đầu của vật ngang bằng với vạch số 1 và đặt mắt nhìn để đọc
kết quả đo tại đầu kia của vật.
Câu 2. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Khi đo độ dài nếu đầu cuối của vật không trùng với vạch chia nào trên thước đo thì đọc và ghi kết quả đo theo giá
trị nào dưới đây là không đúng?
A. Giá trị giữa hai vạch chia tương ứng với đầu kia của vật.
B. Giá trị vạch chia trước gần nhất với đầu kia của vật
C. Giá trị vạch chia sau gần nhất với đầu kia của vật
D. Giá trị vạch chia gần sau nhất với đầu kia của vật.
Câu 3. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Kết quả đo đọ dài trong bài báo cáo thực hành được ghi như sau:
l = 21 cm. Khi đó độ chia nhỏ nhất của thước kẻ là bao nhiêu?
A. 1cm B. 1dm C. 2 cm D. 0,1 cm
Câu 4. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Từng học sinh trong nhóm thực hành đo độ dài 1 vật và thu được nhiều giá trị khác nhau. Giá trị nào dưới đây được
lấy làm kết quả đo của nhóm?
A. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị mà bạn đo được
B. Giá trị trung bình của giá trị nhỏ nhất và lớn nhất.
C. Giá trị lặp lại nhiều lần nhất.
D. Giá trị của bạn đo cuối cùng.
Câu 5. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Kết quả đo chiều dài ở hình 1 là bao nhiêu? Cho biết ĐCNN của thước là 0,5cm.A. 6cm B. 5,9cm. C. 59mm. D. 60mm.
Câu 12. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Kết quả đo độ dài trong bài báo cáo thực hành được ghi như sau:
l = 20,1 cm
Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành trên là bao nhiêu?
A. 0,1 cm B. 1 cm C. 1dmD. 0,1 mm
Phần II: CÂU HỎI ĐIỀN TỪ
Câu 13. Hãy chọn từ thích hợp điền vào vị trí đánh số 13 ở câu sau để có câu đúng :
Khi đo độ dài cần đặt mắt theo hướng ...(13)... với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Phần III: CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
Câu 14. Hãy nối cụm từ ở cột bên trái với cụm từ ở cột bên phải để có một câu phù hợp về ngữ, nghĩa vật lý:
a. Cần đặt thước đúng quy định 1. Để đo chính xác chiều dài vật
b. Cần đặt mắt đúng quy định 2. Để đọc kết quả đo chính xác
c. Cần ước lượng độ dài cần đo 3. Để chọn thước đo thích hợp
Phần IV: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐIỀN TỪ
Hãy lựa chọn phương án đúng trong số các phương án A, B, C, D trong các câu đánh số từ 15 đến 17
điền vào các vị trí tương ứng trong đoạn sao cho phù hợp về ngữ, nghĩa vật lí:
Đo chu vi chiếc xô chứa nước, em dùng ..(15).. . Đo chiều dài sân vận động, em dùng ...(16).... Đo chiều cao một
bạn trong lớp, em dùng...(17)...
Câu 15.
A. Thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 mm
B. Thước mét
C. Thước dây có giới hạn đo 20 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm
D. Thước thẳng có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 1 mm
Câu 16.
A. Thước mét
B. Thước dây có giới hạn đo 20 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm
1- Dặm (mi). 1 mi = 1609m.
2-Bộ (ft) . 1ft = 30,48cm.
3- Inch(in) 1in = 2,54cm.
4-Năm ánh sáng. 1năm ánh sáng ~ 9,461.10
15
m
5-Hải lí. 1 hải lí = 1852m
19. Phải nêu lên được các ý chính sau:
Giá trị trung bình = (Tổng kết quả các phép đo)/(Số lần đo)
VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 03: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hãy lựa chọn phương án đúng trong số các phương án A, B, C, D để trả lời câu hỏi sau:
Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng dụng cụ nào sau đây để đo thể tích chất lỏng?
A. Bình sứ chia độ. B. Bình thuỷ tinh có chia độ
.
C. Xô nhôm. D. ấm nhôm.
Câu 2. Hãy lựa chọn phương án đúng trong số các phương án A, B, C, D để trả lời câu hỏi sau:
Một mét khối (m
3
) bằng bao nhiêu xentimét khối (cm
3
)
A. 10. B. 10
2
.C. 10
3. D. 10
B. Các loại bình chứa ( hộp,thùng, chai, lọ)
C. Các loại ca đong( Ca nửa lích, 1 lít, 2 lít, 5 lít)
D. Các loại đồ chứa chất lỏng có ghi sẵn dung tích hoặc đã biết dung tính ( chai bia 333, chai nước ngọt 1 lít,
xô 10 lít)
Câu 11. Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án A, B, C hoặc D để trả lời câu hỏi sau:
Con số nào dưới đây chỉ thể tích của vật:
A. 5cm
3
B. 5dm C. 5 kg D. 5g/cm
3
Câu 12. Hãy lựa chọn phương án đúng trong số các phương án A, B, C, D để trả lời câu hỏi sau:
Đơn vị đo thể tích trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là gì?
A. Mét vuông (m
2
). B. Mét (m). C. Mét khối
(m
3
). D. Lít (l).
Câu 13. Hãy lựa chọn phương án đúng trong số các phương án A, B, C để trả lời câu hỏi sau:
Đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là 0,5cm
3
, hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong
các kết quả đo sau:
A. V= 23,0 cm
3
B. V= 17 cm
3
C. 45,32 cm
3
3
)?
A. 0,1. B. 0,01 . C. 1 . D. 0,001
.
Phần II: CÂU HỎI ĐIỀN TỪ
Câu 18. Hãy chọn số thích hợp điền vào vị trí đánh số 18 ở câu sau để có câu trả lời đúng:
8,9cm
3
= …(18).. mm
3
.
Câu 19. Hãy chọn số thích hợp điền vào vị trí đánh số 19 ở câu sau để có câu trả lời đúng:
0,75dm
3
= …(19)... cm
3
Câu 20. hãy điền số thích hợp vào chỗ trống (……….) Trong phép đổi đơn vị sau:
25.5 cm
3
= ………(20)….cc 48 l =…(21)….dm
3
137 cc = …………(22)…..l 127 dm
3
=…(23)...cm
3
Câu 24. Dùng từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
a- Đơn vị đo thể tích thường dùng là (24)………………
1
= 15.3 cm
3
b- V
2
= 15.4 cm
3
Hãy cho biết độ chia nhỏ nhất của bình chia độ dùng trong mỗi bài thực hành
Câu 37. Hãy trả lời câu hỏi sau:
Bình chia độ đo thể tích có hình dạng như thế nào thì khoảng cách giữa 2 vạch liên tiếp luôn bằng nhau?
VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 03: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
ĐÁP ÁN
Đề số: KIEMTRA-001
Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. 2. 3. 4. 5.
6. 7. 8. 9. 10.
11. 12. 13. 14. 15.
16. 17.
Phần II: CÂU HỎI ĐIỀN TỪ
18. (18) 8900
19. (19) 750
20. (20) 25.5 (21) 148 (22) 137 (23) 127000
24. (24) (m
3
) () ( ca đong, bình chia độ) () (thể tích của vật ) () ( bình) () (thẳng đứng )
() ( vuông góc với mực chất lỏng ) () (gần)
25. (25) 0,0012
26. (26) bình chia độ (27) thể tích (28) giới hạn đo (29) độ chia nhỏ nhất (30) thẳng đứng (31)
ngang bằng
Phần III: CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
.C. 10
3. D. 10
6
.
Câu 3. Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án A,B,C, D trả lời câu hỏi sau:
Khi dùng những chiếc cân khác nhau để cân một số vật, người ta đưa ra những kết quả chính xác. Kết quả nào sau
đây ứng với loại cân có độ chia nhỏ nhất là 0,1g ?
A. 4,1kg B. 300,11g. C. 128,1 mg. D. 1600,1 g
Câu 4. Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án A,B,C, D trả lời câu hỏi sau:
Để cân khối lượng của 2 con gà, có thể dùng loại cân có giá trị đo và độ chia nhỏ nhất nào sau đây là thích hợp
nhất ?
A. Giới hạn đo là 5 kg, độ chia nhỏ nhất là 20 gam
B. Giới hạn đo là 50kg, độ chia nhỏ nhất là 50 gam
C. Giới hạn đo là 20 kg, độ chia nhỏ nhất là 20 gam
D. Giới hạn đo là 1 kg, độ chia nhỏ nhất là 10 gam
Câu 5. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Một gam (g) có giá trị bằng bao nhiêu kilôgam (kg)?
A. 1 B. 0,001
. C. 0,01 . D. 0,1.
Câu 6. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Khối lượng của một vật là gì?
A. là sức nặng của vật. B. là thể tích của vật.
C. là lượng chất tạo thành vật.D. là số cân nặng của vật
Câu 7. Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án A,B,C, D trả lời câu hỏi sau:
Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hóa ?
A. Trên thành một chiếc ca có ghi 2 lít.
VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 05: KHỐI LƯỢNG. ĐO KHỐI LƯỢNG
ĐÁP ÁN
Đề số: KIEMTRA-001
Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. 2. 3. 4. 5.
6. 7. 8.
Phần II: CÂU HỎI ĐIỀN TỪ
9. (9) thăng bằng (10) đúng giữa (11) vật đem cân (12) quả cân (13) thăng bằng (14) đúng
giữa (15) các quả cân (16) con mã
Phần III: CÂU HỎI TỰ LUẬN
17. Phải nêu lên được các ý chính sau:
Đặt hai quả cân loại 300g lên một đĩa cân, rồi lấy gạo trong túi đổ lên hai đĩa cân. San xẻ gạo ở hai đĩa cân sao cho
cân thăng bằng. Khi đó phần gạo ở đĩa không có quả cân có khối lượng đúng bằng 0,8kg.
18. Phải nêu lên được các ý chính sau:
Trước khi cân, dùng bộ quả cần để hiệu chỉnh lại cân cho chính xác bằng cách bỏ lần lượt một số quả cân lên đĩa
cân, điều chỉnh để kim chỉ đúng giá trị của các quả cần. Khi nào thấy số chỉ của cân đúng với khối lượng quả cân
trên đĩa thì cân đã chính xác và có thể dùng để cân vật được
19. Phải nêu lên được các ý chính sau:
Dùng cân để cân can nhựa có chứa nước được khối lượng m
1.
Đưa nước trong can ra bình chứa, cân can nhựa không
có nước được khối lượng m
2.
Hiệu hai khối lượng m
1
- m
2
chính là khối lượng m (kg) của nước .
20. Phải nêu lên được các ý chính sau:
a) Cân những bao gạo trước khi đưa vào kho dùng cân tạ
D. Lực hút của Trái Đất lên quyển sách và lực nâng của tay khi viên sách được nằm trên bàn tay.
Câu 6. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào có xuất hiện hai lực cân bằng?
A. Nước chảy xiết, thuyền bơi ngược dòng, thuyền gần như đứng yên
B. Chiếc bàn học nằm yên trên sàn.
C. Tấm bảng treo trên tường.
D. Cả 3 trường hợp trên.
Câu 7. . Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Trên đường đi, gặp vũng nước, một cậu bé nhún chân nhảy qua vũng nước. Kết luận nào sau đây sai?
A. Khi nhảy qua vũng nước cậu bé đã tác dụng vào đất một lực
B. Đất tác dụng ngược lại cậu bé một lực
C. Lực do đất tác dụng lên cậu bé đã trực tiếp đẩy cậu bé qua vũng nước.
D. Lực của chân cậu bé đã trực tiếp đẩy cậu bé qua vũng nước.
Câu 8. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Trong các trường hợp sau đây , trường hợp nào có lực kéo?
A. Lực do lò xo tác dụng lên tay khi dùng tay nén lò xo.
B. Lực do hai đội đang kéo co tác dụng lên sợi dây.
C. Lực do gió tác dụng lên cánh buồm làm cho thuyền buồm chuyển động.
D. Lực của tay người khi giữ chiếc điện thoại.
Câu 9. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng vào một vật, mạnh như nhau, có đặc điểm gì?
A. cùng phương; ngược chiều. B. cùng chiều; khác phương.
C. cùng phương; cùng chiều D. khác phương; cùng chiều.
Câu 10. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Khi bắn cung, lực do dây cung tác dụng làm cho mũi tên bay vút ra xa là lực gì ?
A. Lực hút. B. Lực ép. C. Lực kéo. D. Lực đẩy.
Câu 11. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Trong các câu sau, câu nào là kết luận đúng về khái niệm lực?
A. Lực là tác dụng do con người tạo ra.
B. Lực là tác dụng của vật này lên vật khác.
Khi vật A kéo hoặc đẩy vật B ta nói rằng vật A …(25)… lên vật B.
Phần III: CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
Câu 26. Hãy nối cụm từ ở cột bên trái với cụm từ ở cột bên phải, sao cho phù hợp về ngữ, nghĩa vật lý:
a. Đội kéo co bên trái tác dụng lên sợi dây 1. 2 lực cân bằng.
b. Đội kéo co bên phải tác dụng lên dây 2. một lực hướng về bên trái.
c. Hai đội kéo co mạnh ngang nhau cùng tác dụng lên dây 3. một lực hướng về bên phải.
Phần IV: CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 27. Hãy trả lời câu hỏi sau:
Một chiếc bè nổi trên một dông suối chảy xiết được buộc chặt vào một chiếc cọc. Tại sao bè không bị trôi.
Câu 28. Hãy trả lời câu hỏi sau:
Nêu đầy đủ kết luận về hai lực cân bằng.
Câu 29. Hãy trả lời câu hỏi sau:
Một học sinh cho rằng lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo giữ cho lò xo co ngắn hơn mức bình thường là
hai lực cân bằng. Theo em, phát biểu như vậy có đúng không ? Tại sao ?
Câu 30. Hãy trả lời câu hỏi sau
Một em bé chơi trò bắn bi, khi bắn có các lực tác dụng vào đâu?
Câu 31. Hãy trả lời câu hỏi sau:
Hai đội chơi kéo co, ban đầu sợi dây dịch về phía đội A, sau đó lại dịch về phía đội B, có lúc sợi dây đứng yên. Khi
dây đứng yên có phải sợi dây không chịu lực nào tác dụng?
VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 06: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
ĐÁP ÁN
Đề số: KIEMTRA-001
Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. 2. 3. 4. 5.
6. 7. 8. 9. 10.
11. 12. 13.
Phần II: CÂU HỎI ĐIỀN TỪ
14. (14) cân bằng (15) tác dụng (16) hai lực cân bằng (17) lực tác dụng (18) hướng thẳng đứng lên trên
19. (19) tác dụng (20) lực kéo
21. (21) lực nâng. (22) lực kéo. (23) lực đẩy (24) lực uốn.
Câu 2. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sauMột học sinh đá vào
một quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất. Điều gì sẽ xảy ra sau đó?
A. Quả bóng chỉ biến đổi chuyển động.
B. Quả bóng chỉ biến dạng.
C. Quả bóng vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng.
D. Quả bóng vẫn đứng yên
Câu 3. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau:
Thả một quả bóng nảy trên nền đất cứng , lực mà mặt đất tác dụng lên quả bóng có thể gây ra hiện tượng gì đối với
quả bóng ?
A. Quả bóng chỉ bị biến dạng.
B. Quả bóng chỉ bị biến đổi chuyển động.
C. Quả bóng không bị biến dạng cũng không thay đổi chuyển động.
D. Quả bóng vừa bị biến dạng vừa biến đổi chuyển động.
Câu 4. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau
Một người đứng trên thuyền nhảy lên bờ thì thấy thuyền dịch chuyển ra xa. Nguyên nhân nào làm thuyền biến đổi
chuyển động?
A. Do chân người tác dụng lực vào thuyền.
B. Do lực của chính thuyền.
C. Do nước tác dụng lên thuyền.
D. Cả 3 nội dung trên.
Câu 5. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau
Dùng tay kéo gàu nước từ giếng lên. Lực của tay có tác dụng trực tiếp
A. Làm nước biến đổi chuyển động.
B. Làm dây bị biến đổi chuyển động và biến dạng.
C. Làm gàu bị biến đổi chuyển động.
D. Cả 3 nội dung trên.
Câu 6. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau:
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chuyển động không có sự biến đổi?
A. Một viên bi đang lăn xuống dốc nghiêng.
B. Một vật đang chuyển động thẳng đều.
D. Cả 3 nội dung trên đều sai.
Câu 13. Hãy chọn phương án trả lời A hoặc B để khẳng định phát biểu sau đây là đúng hay là sai:
Tác dụng của lực làm cho vật chuyển động.
A. Đúng B. Sai
Câu 14. Hãy chọn phương án trả lời A hoặc B để khẳng định câu sau đây là đúng hay là sai:
Lực vừa làm cho vật vừa bị biến dạng, vừa bị biến đổi chuyển động, thí dụ như sau:Quả bóng đập vào tường, vừa
bị lõm vào, vừa bị bật trở lại.
A. Đúng B. Sai
Phần II: CÂU HỎI ĐIỀN TỪ
Câu 15. Hãy chọn các từ thích hợp điền vào mỗi vị trí đánh số từ 15 đến 18trong đoạn viết sau sao cho phù hợp về
ngữ nghĩa vật lý:
Tác dụng ...(15)... của ...(16)... lên ...(17)... gọi là ...(18)...
Câu 19. Hãy chọn các từ thích hợp điền vào mỗi vị trí đánh số từ 19 đến 26 trong đoạn viết sau sao cho phù hợp về
ngữ nghĩa vật lý:
Nếu ...(19)... hai lực tác dụng ...(20)... vật mà vật vẫn ...(21)...., thì hai lực đó là ...(22).... Hai lực ...(23)... là hai lực
mạnh ...(24).. , có cùng ...(25)... nhưng ...(26)...
Câu 27. Hãy chọn các từ thích hợp điền vào các vị trí được đánh số từ 27 đến 30 trong đoạn viết sau sao cho
phù hợp về ngữ, nghĩa vật lý:
Kết quả tác dụng của lực:
-Làm …(27)… chuyển động của vật.
-Làm vật …(28)…
-Làm cho vật vừa …(29)… chuyển động, vừa bị …(30)…
Câu 31. Hãy chọn các từ thích hợp điền vào các vị trí được đánh số từ 31 đến 37 trong đoạn viết sau sao cho
phù hợp về ngữ, nghĩa vật lý:
Thí dụ lực làm…(31)… : Lực của gió làm bay tờ giấy trên bàn.
Thí dụ lực làm…(32)…: Lực của tay bẻ cong thanh tre mỏng .
Thí dụ lực làm…(33)… : Lực của tay bóp quả bóng bay.
Thí dụ lực làm…(34)… : Lực của chân đá quả bóng đang nằm yên trên sân.
Thí dụ lực làm…(35)… : Lực của chân đá đè lên quả bóng đang nằm yên trên sân.
Khi bắn cung, lực của tay giương cung làm dây cung …(36)…, lực của dây cung làm…(37)…của mũi tên.
phương (26) ngược chiều
27. (27) biến đổi (28) bị biến dạng (29) biến đổi (30) biến dạng
31. (31) biến đổi chuyển động của vật(32) vật bị biến dạng (33) vật bị biến dạng (34) vật bị biến dạng và biến đổi
chuyển động của vật. (35) vật bị biến dạng. (36) biến dạng (37) biến đổi chuyển động
Phần III: CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
38.
a --> 2 (Lực của tay bóp quả bóng bay --> là lực nén.)
b --> 4 (Lực của dây tác dụng lên quả cân treo phía dưới --> là lực kéo.)
c --> 3 (Lực của trái đất tác dụng lên vật --> là lực hút.)
d --> 1 (Lực của lò xo bị ép tác dụng lên vật --> lực đẩy)
Phần IV: CÂU HỎI TỰ LUẬN
39. Phải nêu lên được các ý chính sau:
Khi bóng đập vào tường, bóng tác dụng lực vào tường (khó quan sát kết quả) đồng thời tường tác dụng lực
vào bóng làm bóng bị biến dạng và biến đổi chuyển động.
40. Phải nêu lên được các ý chính sau:
-Lực hút.
-Biến đổi chuyển động của viên bi.
41. Phải nêu lên được các ý chính sau:
1-Lò xo bị hai tay kéo giãn, dài ra so với trạng thái ban đầu.
2- Cành cây bị uốn cong.
3-Chân đá vào quả bóng , quả bóng bị lõm vào trước khi bay đi.
4- Chân đứng lên tấm ván kê cao 2 đầu, tấm ván bị cong xuống.
5- Dùng tay bóp quả bóng bay, quả bóng bay bị lõm vào.
42. Phải nêu lên được các ý chính sau:
-Vẽ đúng hình.
-Biểu diễn đúng hướng của lực hút trái đất và lực của dây tác dụng lên quả cân.
-Hai lực đó có đặc điểm là hai lực cân bằng.
43. Phải nêu lên được các ý chính sau:
-Có bị thay đổi.
-Ví dụ: chân đè lên quả bóng làm quả bóng bị biện dạng, còn khi đá quả bóng thì quả bóng vừa bị biến dạng vừa
Câu 4. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo lực là gì?
A. niutơn (N) B. trọng lực (P) C. trọng lượng (Q) D. khối lượng (m)
Câu 5. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau:
Mang vác vật 10kg có cảm giác nặng hơn mang vác vật 5kg là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Vì khi mang vật 10 kg, người mang vác bị trái đất hút mạnh hơn.
B. Vì vật 10 kg có thể tích lớn hơn.
C. Vì vật 10 kg có lượng chất snhiều hơn.
D. Vì trọng lượng lớn hơn nên vật 10kg sẽ đè lên vai mạnh hơn, ta có cảm giác nặng hơn
Phần II: CÂU HỎI ĐIỀN TỪ
Câu 6. Biết vật có khối lượng 1 kg thì có trợng lượng 10N. Hãy chọn số thích hợp điền vào vị trí đánh số 6 ở câu
sau cho phù hợp:
Vật có trọng lượng 15 N thì có khối lượng ...(6).. kg
Câu 7. Hãy chọn các từ thích hợp điền vào mỗi vị trí đánh số từ 7 đến 12 trong đoạn viết sau sao cho phù hợp về
ngữ nghĩa vật lý:
Vật nặng treo ở đầu lò xo nằm cân bằng là do: Trái đất tác dụng vào vật một lực hút hướng ...(7)..xuống dưới, đó
là ..(8)... Vật tác dụng vào lò xo một lực ..(9).. làm lò xo bị giãn. Lò xo bị giãn ..(10).. vào vật một lực ..(11)..
hướng lên trên. Lực kéo của lò xo và trọng lực là hai lực ..(12)..nên vật ở trạng thái đứng yên.
Câu 13. Biết vật có khối lượng 1 kg thì có trợng lượng 10N. Hãy chọn số thích hợp điền vào vị trí đánh số 13 ở câu
sau cho phù hợp:
Vật có khối lượng 25,4 kg thì có trọng lượng là ...(13).. N.
Câu 14. Biết vật có khối lượng 1 kg thì có trợng lượng 10N. Hãy chọn số thích hợp điền vào vị trí đánh số 14 ở câu
sau cho phù hợp:
Vật có khối lượng 50 kg thì có trọng lượng là ...(14).. N
Câu 15. Hãy chọn các từ thích hợp điền vào mỗi vị trí đánh số từ 15 đến 17 rong đoạn viết sau sao cho phù hợp về
ngữ nghĩa vật lý:
Trọng lực tác dụng lên vật có phương..(15).., chiều từ ..(16).. và có cường độ tỷ lệ với ..(17)..
Câu 18. Hãy chọn các từ thích hợp điền vào mỗi vị trí đánh số từ 18 đến 19 rong đoạn viết sau sao cho phù hợp về
ngữ nghĩa vật lý:
Trọng lực là ..(18).. của Trái Đất ...(19).. lên vật.
Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. 2. 3. 4. 5.
Phần II: CÂU HỎI ĐIỀN TỪ
6. (6) 1,5
7. (7) thẳng đứng (8) trọng lực (9) kéo (10) tác dụng (11) kéo (12) cân bằng
13. (13) 254
14. (14) 500
15. (15) thẳng đứng (16) trên xuống dưới (17) khối lượng
18. (18) sức hút (19) tác dụng
Phần III: CÂU HỎI ĐỌC HIỂU
20. 21.
Phần IV: CÂU HỎI TỰ LUẬN
22. Phải nêu lên được các ý chính sau:
Không. Khối lượng là lượng chất chứa trông vật, không thay đổi.
23. Phải nêu lên được các ý chính sau:
Nói vậy là không đúng.
-Máy bay vẫn bị trái đất hút nhưng lựccủa không khí nâng máy bay lên cân bằng với lực hút của trái đất.
-Máy bay hạ thấp độ cao khi lực của không khí nhỏ hơn lực hút của trái đất.
24. Phải nêu lên được các ý chính sau:
-Viên bi rơi thẳng đứng xuống đất.
-Viên bi chịu tác dụng một lực theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
-Lực đó do Trái đất tác dụng.
-Lực đó gọi là trọng lực.
25. Phải nêu lên được các ý chính sau:
Phương của dây dọi là phương thẳng đứng. Người thợ xây sử dụng dây dọi để ngắm điều chỉnh bức tường xây
không bị nghiêng.
26. Phải nêu lên được các ý chính sau:
Trọng lượng của vật bị thay đổi. Vì vật càng lên cao lực hút của trái đất tác dụng lên vật càng giảm.
VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 10: LỰC ĐÀN HỒI
Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
A. Là hiệu giữa chiều dài khi bị biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo.
B. Là trung bình cộng giữa chiều dài tự nhiên và chiều dài khi bị biến dạng của lò xo.
C. Là chiều dài của lò xo khi bị biến dạng
D. Là chiều dài tự nhiên của lò xo
Phần II: CÂU HỎI ĐIỀN TỪ
Câu 7. Hãy chọn các từ thích hợp điền vào mỗi vị trí đánh số từ 7 đến 9 trong đoạn viết sau sao cho phù hợp về
ngữ nghĩa vật lý:
Khi tác dụng lực vào vật, vật ...(7)...nhưng khi thôi không tác dụng lực nữa, vật ấy có thể trở về hình dạng cũ, ta
nói ...(8)...đó là ...(9)...
Câu 10. Hãy chọn các từ thích hợp điền vào mỗi vị trí đánh số từ 10 đến 14 rong đoạn viết sau sao cho phù hợp về
ngữ nghĩa vật lý:
Khi treo vật vào thì lò xo bị ..(10).., chiều dài của nó ..(11).. . Khi bỏ vật đi chiều dài của lò xo trở lại bằng ...(12)..
tự nhiên của nó, lò xo lại có hình dạng ban đầu. Vật càng nặng thì lò xo dãn ra ..(13)...
Nếu trọng lượng của vật lớn hơn một giá trị nào đó, lò xo sẽ dãn rất nhiều, khi lấy vật ra , lò xo ..(14).. trở về hình
dạng ban đầu được .
Câu 15. Hãy chọn từ thích hợp điền vào vị trí được đánh số 15 trong câu sau sao cho phù hợp về ngữ, nghĩa vật
lý:
Lực xuất hiện do khi vật bị thay đổi hình dạng mà có, được gọi là ..(15)..
Câu 16. Hãy chọn từ thích hợp điền vào vị trí đánh số 16 ở câu sau cho phù hợp:
Khi độ biến dạng tăng lên gấp 3 thì lực đàn hồi ...(16)...
Câu 17. Hãy chọn từ thích hợp điền vào vị trí đánh số 17 ở câu sau cho phù hợp:
Khi độ biến dạng giảm đến 0 thì lực đàn hồi...(17)...
Câu 18. Hãy chọn từ thích hợp điền vào vị trí đánh số 18 ở câu sau cho phù hợp:
Khi độ biến dạng giảm 4 lần thì lực đàn hồi ..(18)..
Phần III: CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 19. Hãy trả lời câu hỏi sau:
Một học sinh phát biểu : Nếu treo hai vật nặng như nhau vào hai lò xo khác nhau thì hai lò xo dãn như nhau. Phát
biểu đó đúng hay sai? Tại sao.
Câu 20. Hãy trả lời câu hỏi sau:
Viên bi nằm trên mặt bàn bằng đã có làm cho mặt bàn biến dạng không?
không? Nếu có thì lực đàn hồi có phương và chiều như thế nào?