Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


NGUYỄN THANH THỦY

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BỘ TÀI CHÍNH



NGUYỄN THANH THỦY

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM


Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp chân thành và quý
báu của các nhà khoa học, sự hỗ trợ nhiệt tình của các nhà quản lý tại Công ty mẹ và
các công ty thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong quá trình thu thập tài
liệu khi thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học
viện Tài chính, các đồng nghiệp trong khoa Kế toán và bộ môn Lý thuyết Hạch toán kế
toán Học viện Tài chính đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần, giúp Nghiên cứu
sinh hoàn thành luận án.
Cuối cùng Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã động
viên, giúp đỡ Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án
của mình.

NGHIÊN CỨU SINH

Nguyễn Thanh Thủy


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ............................................................................... viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ
NHÀ NƯỚC ...................................................................................................................... 15
1.1. Khái quát chung về kiểm soát trong quản lý và kiểm soát nội bộ trong
doanh nghiệp ..................................................................................................................... 15
1.1.1. Chức năng kiểm soát trong quản lý ................................................................. 15

1.4.3. Bài học kinh nghiệm khi xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ cho các Tập đoàn kinh tế tại Việt Nam.................................................................. 65
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM THỜI GIAN QUA ...................................... 68
2.1. Khái quát về quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm chính và các rủi
ro trọng yếu ảnh hưởng đến hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam................. 68
2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Điện lực
Việt Nam ................................................................................................................... 68
2.1.2. Các đặc điểm chính của Tập đoàn ảnh hưởng đến việc xây dựng và thiết
kế hệ thống kiểm soát nội bộ ..................................................................................... 71
2.1.3. Các rủi ro trọng yếu có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam ..................................................................................................... 78
2.1.3.1. Các rủi ro ảnh hưởng chung đến hoạt động của cả Tập đoàn. .............. 78
2.1.3.2. Các rủi ro tại các đơn vị sản xuất điện ................................................. 81
2.1.3.3. Các rủi ro tại các đơn vị truyền tải điện ............................................... 84
2.1.3.4. Các rủi ro tại các đơn vị kinh doanh mua bán điện ............................... 85
2.2. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam
thời gian qua ..................................................................................................................... 87
2.2.1. Thực trạng môi trường kiểm soát tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam................... 87
2.2.1.1. Đặc thù về quản lý ................................................................................ 87
2.2.1.2. Về cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ............................. 89
2.2.1.3. Về chính sách nhân sự của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ...................... 96
2.2.1.4. Về công tác kế hoạch tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam.......................... 99
2.2.1.5. Về Ban kiểm soát ................................................................................ 101
2.2.1.6. Về bộ phận kiểm toán nội bộ ............................................................... 106


v
2.2.2. Thực trạng đánh giá rủi ro tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam .......................... 107
2.2.3. Thực trạng hệ thống thông tin và truyền thông tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam.... 109


vi
3.3. Một số kiến nghị về giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Tập đoàn
Điện lực Việt Nam .......................................................................................................... 155
3.3.1. Giải pháp hoàn thiện các nhân tố cơ bản của môi trường kiểm soát tại Tập
đoàn Điện lực Việt Nam .......................................................................................... 155
3.3.1.1. Về đặc thù quản lý .............................................................................. 156
3.3.1.2. Về cơ cấu tổ chức ............................................................................... 158
3.3.1.3. Về chính sách nhân sự ........................................................................ 158
3.3.1.4. Về công tác kế hoạch .......................................................................... 162
3.3.1.5. Về Ban kiểm soát và kiểm toán nội bộ ................................................. 164
3.3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam ..... 167
3.3.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông tại Tập đoàn
Điện lực Việt Nam ................................................................................................... 174
3.3.3.1. Về hệ thống thông tin chung toàn doanh nghiệp ................................. 174
3.3.3.2. Về hệ thống thông tin kế toán.............................................................. 177
3.3.4. Giải pháp hoàn thiện thủ tục kiểm soát tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam ....... 178
3.3.4.1. Về các nguyên tắc kiểm soát nói chung ............................................... 179
3.3.4.2. Hoàn thiện kiểm soát người đại diện tại Công ty mẹ Tập đoàn ........... 180
3.3.4.3. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát vốn của Công ty mẹ ............................... 182
3.3.4.4. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát với một số rủi ro cụ thể ......................... 182
3.3.5. Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam ..... 191
3.4. Điều kiện cần thiết để hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn
Điện lực Việt Nam .......................................................................................................... 195
3.4.1.Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng .................................................. 195
3.4.2. Về phía Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các doanh nghiệp thuộc Tập
đoàn ...................................................................................................................... 197
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 200
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ...................... 202
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 203

CBCNV
CNH-HĐH
BCTC
Tiếng Anh
EAA
AICPA
IFAC
COSO
ERP

Giải thích từ ngữ
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Kiểm soát nội bộ
Tập đoàn Kinh tế
Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên
Tổ chức thương mại thế giới
Người đại diện
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Hội đồng thành viên
Tổng giám đốc
Ban Giám đốc
Tổng Công ty
TCT truyền tải điện Việt Nam
TCT điện lực miền Bắc
TCT điện lực miền Trung
TCT điện lực miền Nam
TCT điện lực thành phố Hà Nội
TCT điện lực thành phố Hồ Chí Minh

Sơ đồ 2.2: Lộ trình và thực tế thực hiện thị trường điện cạnh tranh của EVN................... 86
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành công ty mẹ Tập đoàn Điện lực
Việt Nam .......................................................................................................... 90
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức của TCT Truyền tải điện quốc gia ........................................... 92
Sơ đồ 2.5: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần cơ điện miền Trung ................................ 93
Sơ đồ 2.6: Hệ thống quy chế quản lý nội bộ tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam................ 108
Sơ đồ 2.7: Quy trình lập BCTC hợp nhất tại EVN .......................................................... 114
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức đề xuất cho EVN.................................................................... 166
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tại Công ty mẹ Tập đoàn và các đơn vị
thành viên ....................................................................................................... 169
Sơ đồ 3.3: Chu kỳ quản trị rủi ro ...................................................................................... 170
Sơ đồ 3.4: Khung quản trị rủi ro áp dụng cho doanh nghiệp ........................................... 173
Sơ đồ 3.5: Quy trình quản trị rủi ro tài chính ................................................................... 183
Sơ đồ 3.6: Quy trình quản trị rủi ro hoạt động ................................................................. 187


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Việc định hướng Xã hội chủ nghĩa được thực
hiện thông qua vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước và vai trò quản lý vĩ mô của Nhà
nước. Để kinh tế Nhà nước được giữ vai trò chủ đạo, hệ thống các Tập đoàn và TCT
Nhà nước đã được thành lập và đi vào hoạt động ở hầu hết các ngành, các lĩnh vực
trọng yếu và then chốt trong nền kinh tế, cung cấp các sản phẩm thiết yếu cho xã hội
như xi măng, sắt thép, dầu khí, cao su, cà phê… trong đó không thể không nhắc tới một
Tập đoàn lớn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, đó là Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Từ khi thống nhất đất nước cho tới năm 1995, ngành điện Việt Nam bao gồm
Công ty điện lực 1, Công ty điện lực 2 và Công ty điện lực 3. Cả ba công ty được đặt
dưới sự quản lý của Bộ Điện và Than, sau chuyển về Bộ Điện lực (1981 - 1987) và Bộ

nhập khẩu điện năng; đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện; quản lý, vận hành,
sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động
hóa thuộc dây truyền sản xuất, truyền tải và phân phối điện, công trình điện; thí
nghiệm điện.
Thực hiện nhiệm vụ cung cấp điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, EVN hiện có 3 TCT phát điện (GENCO 1, 2, 3) thuộc lĩnh vực sản xuất điện
năng, 5 TCT điện lực kinh doanh điện năng đến khách hàng là TCT Điện lực miền Bắc
(EVN NPC), TCT Điện lực miền Trung (EVN CPC), TCT Điện lực miền Nam (EVN
SPC), TCT Điện lực TP. Hà Nội (EVN HANOI), TCT Điện lực TP. Hồ Chí Minh
(EVN HCMC). Phụ trách lĩnh vực truyền tải điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
hiện nay là TCT Truyền tải điện quốc gia (EVN NPT), được thành lập trên cơ sở tổ
chức lại 4 công ty truyền tải (Công ty Truyền tải 1, 2, 3, 4) và 3 Ban quản lý dự án
(Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam).
Việc nghiên cứu hệ thống KSNB của Tập đoàn Điện lực Việt Nam để từ đó tìm
ra các giải pháp để hoàn thiện hệ thống này là một yêu cầu cấp thiết xuất phát từ một
số lý do sau:
Thứ nhất: Xuất phát từ vai trò của ngành điện Việt Nam trong nền kinh tế.
Trong lịch sử 60 năm của ngành điện, điện lực Việt Nam với vị trí là một ngành kinh
tế trọng điểm của đất nước đã chứng tỏ được vai trò chủ đạo trong cung cấp điện cho
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Trong tất cả giai
đoạn phát triển của đất nước, đặc biệt là thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế,
điện lực Việt Nam đã có những đóng góp xứng đáng trong sự nghiệp CNH-HĐH và
hội nhập kinh tế thế giới. Ngoài việc đảm bảo cung ứng đủ điện cho nhu cầu phát triển
kinh tế, xã hội của đất nước, với phương châm “điện đi trước một bước”, ngành điện
đã góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, phục hồi và tăng trưởng kinh tế, đảm bảo
quốc phòng an ninh…


3
Thứ hai: Xuất phát từ kỳ vọng của Đảng và Nhà nước cũng như người dân đặt ra

Điện lực Việt Nam cũng như trên cơ sở yêu cầu cấp thiết đặt ra trong điều kiện kinh tế
thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, Nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp
hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của Tập đoàn điện lực Việt Nam” để làm đề tài
nghiên cứu cho luận án của mình.


4
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Về những kết quả nghiên cứu nước ngoài: Các lý luận về hệ thống KSNB trên
thế giới đã phát triển mạnh mẽ và tập trung làm rõ khái niệm về hệ thống KSNB, các
tiêu chí và công cụ để đánh giá hệ thống KSNB cũng như các yếu tố cấu thành của hệ
thống KSNB.
Đã từ lâu, KSNB là một vấn đề luôn thu hút được sự quan tâm chú ý trong cả
thực tiễn và lý luận. Trong giai đoạn sơ khai, KSNB xuất phát ban đầu từ sự quan tâm
của kiểm toán độc lập mà hình thức ban đầu là kiểm soát tiền. Đến năm 1905, trong
cuốn “Lý thuyết và thực hành kiểm toán” của Robert Montgomery đã bắt đầu xuất
hiện thuật ngữ “KSNB”. Một trong những khái niệm đầu tiên về KSNB được cục dự
trữ Liên bang Mỹ đưa ra vào năm 1929, sau đó được Ủy ban giao dịch chứng khoán
của Mỹ sử dụng nhằm đưa ra Đạo luật giao dịch chứng khoán vào năm 1934. Cũng
trong đạo luật này, vai trò của hệ thống KSNB đối với việc đảm bảo các mục tiêu cơ
bản trong đơn vị chính thức được ghi nhận (đặc biệt là mục tiêu đảm bảo độ tin cậy
của thông tin kế toán). Điều này nhằm mục đích khuyến khích các nhà đầu tư thực
hiện các quyết định đầu tư mua bán hay giữ chứng khoán một cách hợp lý trong điều
kiện có đầy đủ thông tin.
Từ đó đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến hệ thống
KSNB, các loại hình kiểm soát trong mối liên hệ với KTNB như: Nghiên cứu của tác
giả Victor Z Brink và Herbert Witt (1941) về “KTNB hiện đại - đánh giá các hoạt
động và hệ thống kiểm soát”; của tác giả Alvin A.Arens và James Loebecke về “Kiểm
toán - Một phương pháp liên kết”; của tác giả Robert Moller (2005) về “KTNB hiện
đại kế thừa quan điểm của Brink”, của tác giả Oray Wittington và Kurt Pany (1995) về

nghiên cứu sau này phát triển lý thuyết và hoàn thiện lý thuyết đó hơn trong những
môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể. Cũng từ đây, khi nghiên cứu về KSNB, các
nhà quản lý sẽ nhìn nhận một cách cụ thể hơn về vai trò cũng như các bộ phận cấu
thành của của nó để có thể thiết kế và vận hành được một hệ thống KSNB phát huy
được hiệu lực và mang lại hiệu quả cao nhất trong quá trình hoạt động.
Sau báo cáo COSO, đã có rất nhiều nghiên cứu mở rộng và phát triển hệ thống lý
luận về KSNB trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: Sử dụng báo cáo COSO làm nền
tảng đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán độc lập và kiểm toán BCTC; vận dụng
KSNB của COSO vào ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong Báo cáo Basel của ủy
ban Basel.
Về những kết quả nghiên cứu trong nước
Thứ nhất, hệ thống lý luận về hệ thống KSNB ở Việt Nam được thể hiện trong
những cuốn giáo trình, sách, báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học, các bài
viết nghiên cứu về khái niệm hệ thống KSNB, các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB,
trình tự và phương pháp nghiên cứu hệ thống KSNB của KTV cũng như những hạn chế
tiềm tàng của một hệ thống KSNB.


6
Trong giáo trình Kiểm toán của các trường đại học như Học viện Tài chính, Đại
học Kinh tế quốc dân, Đại học Hồng Đức, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
luôn dành riêng một chương để nói về hệ thống KSNB, các yếu tố cấu thành hệ thống
KSNB, những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB, trình tự và phương pháp nghiên
cứu hệ thống KSNB của kiểm toán viên… Một số sách tham khảo như “Kiểm toán”
(tác giả Vương Đình Huệ và Đoàn Xuân Tiên, NXB Tài chính 1996) có đề cập đến hệ
thống KSNB ở những khía cạnh như: khái niệm, mục đích của hệ thống KSNB trong
quản lý, các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB. Sách tham khảo “KSNB” (PGS.TS
Trần Thị Giang Tân chủ biên, nhà xuất bản Phương Đông, 2012) có đề cập đến tổng
quan hệ thống KSNB, nội dung cơ bản của hệ thống KSNB theo COSO, các loại gian
lận và biện pháp phòng ngừa, KSNB một số chu trình nghiệp vụ và tài sản… Nhìn

của TCT Cảng hàng không Việt Nam”; tác giả Phạm Ngọc Tú (2013) với đề tài:
“Hoàn thiện hệ thống KSNB tại TCT đầu tư nước và môi trường Việt Nam”; tác giả
Trần Thị Minh Thư (2001) với đề tài: “Hoàn thiện hệ thống KSNB trong các TCT Nhà
nước ở Việt Nam”; tác giả Đào Việt An (2011) với đề tài: “Hoàn thiện hệ thống KSNB
với việc tăng cường quản lý tài chính tại TCT khai thác Cảng hàng không miền
Bắc”… Hầu hết các nghiên cứu này đều nghiên cứu hệ thống KSNB ở một doanh
nghiệp đơn lẻ nên mới chỉ đánh giá được thực trạng hệ thống KSNB của từng chu
trình như mua hàng - thanh toán, chu trình tài sản cố định, chu trình xác định chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm…từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện mà chưa
đánh giá và hoàn thiện hệ thống KSNB trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanh
nghiệp. Một số luận văn và công trình nghiên cứu về hệ thống KSNB tại các doanh
nghiệp vừa và nhỏ nên việc thiết kế hệ thống KSNB còn chưa rõ nét, thậm chí còn
chưa có. Chưa có tác giả nào nêu được tiêu chí để đánh giá sự hữu hiệu trong quá trình
vận hành của hệ thống KSNB và phân tích được mối quan hệ giữa các nhân tố tác
động đến việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB.
Thứ tư, trong thời gian gần đây, đã có một số luận án tiến sỹ nghiên cứu về hệ
thống KSNB trong phạm vi rộng hơn một doanh nghiệp, cụ thể hơn là trong một
ngành, một bộ hoặc một TCT.
Có thể kể đến Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Minh Hải năm 2010 về “Hoàn
thiện hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam”. Luận án đã khái
quát được lý luận chung về hệ thống KSNB và cũng đúc rút được một số kinh nghiệm
kinh nghiệm quốc tế về tổ chức và vận hành hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp
may mặc cũng như đưa ra được sự cần thiết và các giải pháp hoàn thiện hệ thống
KSNB tại các doanh nghiệp này. Tuy nhiên trong phần lý luận, luận án cũng chưa chỉ
ra được các điểm khác nhau giữa kiểm soát, KSNB và hệ thống KSNB cũng như chưa
nghiên cứu hệ thống KSNB dưới góc độ là một công cụ quản lý để thực hiện các mục
tiêu đề ra của doanh nghiệp, chưa chỉ ra được các rủi ro có thể xảy ra với các doanh
nghiệp may mặc và cũng chưa nghiên cứu được hệ thống KSNB dưới góc độ là 1 công
cụ quan trọng để phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra.
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hoài năm 2011 về “Hoàn thiện hệ thống

thể ảnh hưởng đến mục tiêu của hệ thống KSNB tại Tập đoàn hóa chất.
Luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp ngành dịch
vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thanh Trang (2015). Luận án đã
nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống
KSNB với 5 yếu tố cấu thành là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và
truyền thông, thủ tục kiểm soát và hoạt động giám sát. Luận án có nghiên cứu sâu về
kinh nghiệm xây dựng hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp ngành năng lượng và dầu
khí ở nhiều nước trên thế giới để rút ra bài học cho Việt Nam. Luận án cũng trình bày
khá rõ ràng đặc điểm của ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí ảnh hưởng tới việc thiết kế
và vận hành hệ thống KSNB cũng như những rủi ro mà loại hình doanh nghiệp này


9
phải đối mặt. Tuy nhiên các giải pháp đưa ra còn mang tính định hướng chung chung
mà chưa hướng đến ngăn ngừa các rủi ro mà tác giả đã nhận diện trước đó.
Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Hoài Nam (2016), nghiên cứu về hệ thống
KSNB tại các doanh nghiệp trong TCT phát triển nhà và đô thị. Luận án đã khái quát
hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống KSNB trong doanh nghiệp theo mô hình
công ty mẹ - công ty con. Tác giả đã nhận diện và phân tích những rủi ro có ảnh hưởng
đến mục tiêu của hệ thống KSNB cũng như đã lập bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát
tại các đơn vị thành viên của TCT để có được cái nhìn toàn diện về thực trạng hệ thống
KSNB tại TCT phát triển nhà và đô thị dựa trên 3 yếu tố là cấu thành là môi trường
kiểm soát, hệ thống kế toán và thủ tục kiểm soát. Trên cơ sở đó luận án đưa ra được
các giải pháp để hoàn thiện hệ thống KSNB. Điểm mới của luận án này là đã nghiên
cứu hệ thống KSNB với chức năng quan trọng nhất là cảnh báo và ngăn ngừa các rủi
ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên trong phần lý luận của luận án cũng
chưa phân biệt được các khái niệm kiểm soát, KSNB, hệ thống KSNB.
Thứ năm, tổ chức hoạt động kinh doanh dưới mô hình Tập đoàn ở nước ta là
một vấn đề không còn mới mẻ nhưng trong quá trình hoạt động trong thời gian qua
vẫn bộc lộ nhiều mặt hạn chế. Trong thời gian qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu về

cũng như chưa chỉ ra được mối quan hệ giữa vận hành hệ thống KSNB với quản trị rủi
ro trong doanh nghiệp. Trên góc độ khảo sát thực tiễn, hầu hết các đề tài chưa nêu
được các rủi ro trọng yếu có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp và
việc xây dựng các chính sách, thủ tục kiểm soát để hạn chế các rủi ro đó được thực
hiện như thế nào. Chính vì vậy các giải pháp đưa ra đều mang tính chung chung chứ
chưa đi vào từng rủi ro cụ thể.
Về phạm vi nghiên cứu: Theo nghiên cứu tổng quan của tác giả, chưa có một
nghiên cứu nào về hệ thống KSNB của Tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con trong lĩnh vực sản xuất, truyền tải và phân phối kinh doanh điện năng, về
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, đặc biệt tiếp cận hệ thống KSNB với chức năng quan
trọng là cảnh báo và phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra.
Từ những lý do nêu trên, tác giả cho rằng khoảng trống để tác giả nghiên cứu đề
tài “Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của Tập đoàn Điện lực Việt
Nam” là hoàn toàn phù hợp và cần thiết. Luận án tập trung vào nghiên cứu lý luận
chung về hệ thống KSNB trong các đơn vị hoạt động theo mô hình TĐKT tồn tại dưới
dạng công ty mẹ - công ty con, thực trạng hệ thống KSNB tại Tập đoàn Điện lực Việt
Nam, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện cho hệ thống KSNB tại Tập đoàn
Điện lực Việt Nam. Cách tiếp cận của luận án là tiếp cận theo hướng rủi ro, có nghĩa là
nghiên cứu hệ thống KSNB với chức năng quan trọng nhất là cảnh báo và phòng ngừa
các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của Tập đoàn và các đơn vị thành viên.
3. Mục đích nghiên cứu của luận án
- Trên cơ sở lý thuyết về hệ thống KSNB trong doanh nghiệp nói chung và hệ
thống KSNB trong các TĐKT nói riêng, Luận án hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề
mang tính chất lý luận cơ bản về hệ thống KSNB tại Tập đoàn kinh tế Nhà nước hoạt
động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Mục tiêu này được giải quyết ở chương 1.


11
- Trên cơ sở lý luận chung, Luận án nghiên cứu, phân tích tổng hợp và đánh giá
thực tiễn hệ thống KSNB tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam cũng như phân tích được
các nguyên nhân dẫn tới thực trạng như vậy. Tất cả nội dung này được sử dụng làm cơ



12
Mẫu phiếu khảo sát được chia thành 2 loại:
+ Phiếu khảo sát dành cho công ty mẹ
+ Phiếu khảo sát dành cho công ty thành viên của Tập đoàn
Với việc khảo sát tất cả các công ty thành viên, tác giả đạt được các mục tiêu sau:
+ Điều tra được thực tế kiểm soát tại công ty mẹ, các công ty thành viên và thực
tế kiểm soát theo chiều dọc từ công ty mẹ xuống các đơn vị thành viên.
+ Lựa chọn được các công ty đại diện cho các lĩnh vực kinh doanh chính của Tập
đoàn. Mỗi lĩnh vực có những đặc thù kiểm soát khác nhau từ đó Tập đoàn có thể vận
dụng để thiết kế và vận hành một hệ thống KSNB phù hợp nhất.
Mục đích khảo sát: Thu thập các thông tin về hệ thống KSNB tại công ty mẹ và
các công ty thành viên thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo các yếu tố cấu thành.
Khảo sát được thực hiện bằng phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi. Ngoài thông
tin chung về doanh nghiệp thì phần chủ yếu và quan trọng nhất của Phiếu điều tra
được xây dựng dựa trên 5 yếu tố cơ bản cấu thành nên hệ thống KSNB. Các câu hỏi
liên quan đến các hoạt động kiểm soát được thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động
cũng như tổ chức quản lý của ngành điện.
Các câu hỏi trong phiếu điều tra bao gồm hai loại mở và đóng. Các câu hỏi dạng
đóng có câu trả lời là có, không hoặc không áp dụng. Do phiếu điều tra bao gồm nhiều
câu hỏi liên quan đến nhiều cấp độ quản lý cũng như nhiều lĩnh vực hoạt động khác
nhau trong đơn vị do đó đối tượng phỏng vấn được lựa chọn khác nhau phù hợp với
từng loại câu hỏi. Cụ thể:
- Với các câu hỏi liên quan đến môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, giám sát,
đối tượng được phỏng vấn chủ yếu là lãnh đạo đơn vị hoặc thành viên BKS (nếu có).
- Với các câu hỏi liên quan đến hệ thống thông tin và truyền thông, đối tượng
phỏng vấn là nhân viên phòng công nghệ thông tin và phòng kế toán.
- Với các câu hỏi liên quan đến các hoạt động và thủ tục kiểm soát, đối tượng
phỏng vấn là cán bộ phòng kế toán, ban kiểm soát, ban kế hoạch, ban an toàn, cán bộ

+ Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng hệ thống KSNB ở Tập đoàn của
một số nước trên thế giới như Anh, Pháp, Hàn Quốc, Nhật Bản. Luận án cũng đã
nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng hệ thống KSNB theo mô hình COSO tại Tập đoàn
năng lượng Úc cũng như nghiên cứu các thất bại của Tập đoàn Điện lực Nhật Bản,
trên cơ sở đó rút ra được một số bài học kinh nghiệm trong việc thiết kế và vận hành
hệ thống KSNB ở các TĐKT tại Việt Nam.
+ Lý luận trong luận án có thể là tài liệu giảng dạy và nghiên cứu khoa học cho
các vấn đề lý luận về hệ thống KSNB trong một doanh nghiệp đơn lẻ cũng như trong
một TĐKT tồn tại dưới dạng công ty mẹ - công ty con.
+ Lý luận trong luận án có thể là tiền đề và cơ sở để hoàn thiện và bổ sung lý
luận về hệ thống KSNB trong các loại hình doanh nghiệp khác.
 Về mặt thực tiễn:
+ Luận án đã nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng của Tập đoàn Điện lực Việt
Nam có ảnh hưởng đến việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB.


14
+ Luận án đã nghiên cứu các rủi ro trọng yếu có thể xảy ra trong lĩnh vực sản
xuất, truyền tải, kinh doanh phân phối điện tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam ảnh hưởng
đến việc thực hiện các mục tiêu của Tập đoàn.
+ Luận án đã khảo sát, phân tích các yếu tố: Môi trường kiểm soát, thông tin và
truyền thông, đánh giá rủi ro, các thủ tục kiểm soát và hoạt động giám sát tại Tập đoàn
Điện lực Việt Nam nhằm làm rõ hệ thống KSNB tại Công ty mẹ cũng như các công ty
thành viên Tập đoàn. Kết quả đánh giá chỉ ra được những ưu điểm cũng như những
hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này.
+ Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, khảo sát và đánh giá, luận án đề xuất những
phương hướng, các giải pháp thiết thực để hoàn thiện hệ thống KSNB tại Tập đoàn
Điện lực Việt Nam với trọng tâm hướng đến kiểm soát các rủi ro trọng yếu ảnh hưởng
đến việc đạt được các mục tiêu của Tập đoàn.
+ Hơn nữa, luận án cũng cung cấp thông tin để các tổ chức đào tạo, tư vấn thiết

Trên quan điểm nhấn mạnh đến các chức năng của quản lý để đạt được các mục tiêu
của tổ chức, James Stoner và Stephen Robbins đã cho rằng: “Quản lý là một tiến trình bao
gồm việc hoạch định, tổ chức, quản trị con người, và kiểm soát các hoạt động trong một
đơn vị một cách có hệ thống nhằm hoàn thành mục tiêu của đơn vị đó” [93, tr.45].
Trên quan điểm hướng đến vai trò của quản lý, Koontz & O’donnell, Heinr
Weihrich lại nhận định: “Có lẽ không có lĩnh vực nào của con người quan trọng hơn là
công việc quản lý, bởi nhà quản trị ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm
vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với
nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định” [26, tr.30].
Trên quan điểm nhấn mạnh chức năng của hoạt động quản lý, GS.TS Nguyễn
Quang Quynh cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các
hướng đã định trên cơ sở các nguồn lực nhằm xác định hiệu quả cao nhất” [41, tr.8].
Quá trình này bao gồm nhiều giai đoạn, trước tiên là phải dự báo và kiểm tra các thông
tin về nguồn lực và mục tiêu cần đạt tới, sau đó xây dựng kế hoạch và chương trình
hành động, cuối cùng là tổ chức thực hiện các kế hoạch và chương trình đã vạch ra.
Có thể nói với các cách tiếp cận và lý giải ở các góc độ khác nhau nhưng tóm lại
các quan điểm này đều có điểm chung là đều cho rằng: “Quản lý là các hoạt động cần
thiết được tiến hành bởi con người nhằm đạt được mục tiêu chung của một tổ chức”.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status