GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ALPHA - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
MỤC LỤC
1. Giới thiệu về Công ty 1
2.1. Môi giới chứng khoán 2
2.1.1. Môi giới chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch (NY/ĐKGD) 3
2.1.2. Môi giới chứng khoán chưa niêm yết/đăng ký giao dịch (OTC) 3
2.2. Đăng ký chứng khoán, lưu ký chứng khoán, thanh toán và bù trừ các giao dịch
chứng khoán 3
2.3. Tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn tài
chính khác 4
2.3.1. Tư vấn đầu tư chứng khoán 4
2.3.2. Tư vấn tài chính doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn tài chính khác 4
2.3.2.1. Bộ phận tư vấn tài chính và quản trị doanh nghiệp 4
2.3.2.2. Dich vụ tư vấn tài chính khác 5
3. Cơ cấu tổ chức của APSC 7
3.1. Đại hội đồng cổ đông 8
3.2. Hội đồng quản trị 8
3.3. Tổng Giám đốc điều hành 8
3.4. Ban kiểm soát 9
4.1. Mục tiêu hoạt động của APSC 9
4.2. Nguyên tắc kinh doanh chứng khoán 9
4.3. Phạm vi hoạt động kinh doanh 9
4.4. Các quy định hạn chế 10
5. Các kết quả chủ yếu mà APSC đã đạt được 11
5.1. Bảng kết quả kinh doanh năm 2008 11
5.2. Bảng kết quả kinh doanh năm 2009 12
5.3. Bảng kết quả kinh doanh năm 2010 13
1. Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ 14
1. 1. Kiểm soát và cơ chế kiểm soát nội bộ của công ty chứng khoán 14
1.2. Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ 17
1.2.1.Kiểm tra, kiểm soát trong quản lý 17

4.1.1.3. Thể thức để đạt được sự hiểu biết về Hệ thống kiểm soát nội bộ 43
4.1.2. Mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc 43
4.2. Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho các khoản mục trên Báo
cáo tài chính 44
4.3. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 45
Nguyễn Mạnh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
4.4. Lập bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 45
5. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ của
Công ty 45
6. Cấu tạo của hệ thống kiểm soát nội bộ 46
7. Xác định & đánh giá rủi ro của doanh nghiệp rủi ro của bộ phận & rủi
ro của quy trình 52
9. Nhận xét 58
Chương III 65
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN ALPHA 65
1. Một số định hướng phát triển của Công ty 65
2. Tính tất yếu phải hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty
chứng khoán Alpha 66
3. Nguyên tắc cơ bản của việc hoàn thiện 67
4. Những giải pháp cụ thể 68
4.3.1. Vị trí của Kiểm toán nội bộ trong cơ cấu tổ chức 72
4.3.2. Đội ngũ kiểm toán viên 72
4.3.3. Kế hoạch kiểm toán nội bộ 72
4.3.4. Hoạt động của kiểm toán nội bộ 73
5. Kiến nghị thực hiện giải pháp 75
5.1. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 75
Nguyễn Mạnh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền

dung Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số 44/UBCK-
GPHĐKD ngày 28/12/2006 do UBCKNN cấp là 58.619.400.000VND. ( không
có cổ phiếu ưu đãi )
Công ty Cổ phần Chứng khoán Alpha có trụ sở tại Số 02 Phạm Ngũ Lão,
Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
2. Ngành nghề kinh doanh Công ty
Theo quy định tại Giấy phép thành lập và hoạt động số 44/UBCK-
GPHĐKD cấp ngày 28/12/2006 do UBCKNN cấp và theo quy định của Luật
Chứng khoán số 70/2006/QH11, APSC được phép cung cấp các dịch vụ về
chứng khoán:
2.1. Môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động quan trọng và chiến lược của APSC.
Với đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao
và có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề môi giới và kinh doanh chứng khoán,
APSC đã có một số lượng lớn khách hàng thân thiết là các nhà đầu tư cá nhân
và tổ chức trong và ngoài nước.
Dịch vụ môi giới chứng khoán do APSC thực hiện bao gồm:
Nguyễn Mạnh Hùng 2 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
2.1.1. Môi giới chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch (NY/ĐKGD)
Khách hàng đến với APSC sẽ được hưởng dịch vụ môi giới chứng khoán
trọn gói từ khi tìm hiểu, nghiên cứu và làm quen với thị trường chứng khoán
Việt Nam cho đến khi chính thức tham gia vào thị trường.
Bằng các phương tiện liên lạc truyền thống như trực tiếp, điện thoại, fax
hay các phương tiện liên lạc hiện đại như email, internet, khách hàng sẽ luôn
nhận được thông tin diễn biến thị trường cũng như các thông tin liên quan đến
hoạt động đầu tư của mình một cách nhanh chóng và thuận tiện.
2.1.2. Môi giới chứng khoán chưa niêm yết/đăng ký giao dịch (OTC)
Hoạt động môi giới chứng khoán OTC tại APSC được tổ chức chuyên
nghiệp và bài bản, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến các giao

và cập nhật nhất sẽ giúp cho khách hàng có thể đưa ra các quyết định đầu tư
chính xác, kịp thời và hiệu quả.
2.3.2. Tư vấn tài chính doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn tài chính
khác
2.3.2.1. Bộ phận tư vấn tài chính và quản trị doanh nghiệp
Với tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, cổ phần hóa các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như nhu cầu huy động vốn để mở
rộng sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, APSC xác định hoạt động
tư vấn là hoạt động then chốt cho sự thành công. Với đội ngũ chuyên gia tư vấn
giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, APSC đã xây dựng những quy chuẩn
tư vấn hiện đại và đồng bộ, bao gồm:
• Xác định giá trị doanh nghiệp
• Tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp
Nguyễn Mạnh Hùng 4 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
• Tư vấn cổ phần hóa
• Tư vấn niêm yết
• Tư vấn các phương án tăng vốn cho doanh nghiệp
• Tư vấn quản trị doanh nghiệp
Khách hàng tư vấn của APSC là các tổ chức phát hành bao gồm cả các tổ
chức đã niêm yết và chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như:
Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội, Thủy điện Cần Đơn, Công ty Cổ phần Đầu
tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội, Công ty Cổ phần Cơ giới và xây dựng Thăng
Long, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch, Công ty
Cổ phần Khí Công nghiệp Việt Nam, Hoàng Trà Co. Ltd, Công ty Cổ phần
Phát triển Hàng hải, Dự án thủy điện Bắc Hà thuộc Tổng công ty Licogi… Sự
thành công của các đối tác tư vấn sẽ tạo dựng uy tín của APSC trong hoạt động
tư vấn tài chính doanh nghiệp.
2.3.2.2. Dich vụ tư vấn tài chính khác
a) Hoạt động đại lý phát hành

của cổ đông;
- Thay mặt tổ chức phát hành thực hiện quyền liên quan đến việc sở
hữu cổ phần cho các cổ đông của mình;
- Cùng với tổ chức phát hành xây dựng kế hoạch và tổ chức các sự
kiện: lấy ý kiến cổ đông, tổ chức đại hội đồng cổ đông thường niên, tổ chức đại
hội cổ đông bất thường, trình diễn năng lực doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, thông qua việc quản lý cổ đông và chuyển nhượng cổ phần,
APSC tổ chức kết hợp các nghiệp vụ môi giới, bán hàng tạo tính thanh khoản
Nguyễn Mạnh Hùng 6 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
tối đa cho chứng khoán mình quản lý, tìm kiếm các cơ hội đầu tư theo yêu cầu
của cổ đông, trợ giúp tổ chức phát hành có đầy đủ thông tin cập nhật về thị
trường giao dịch cổ phiếu của công ty mình.
Với dịch vụ quản lý cổ đông do APSC cung cấp, khách hàng là tổ chức
phát hành khi đủ điều kiện luôn sẵn sàng về yêu cầu lưu ký và đăng ký lưu ký
khi gia nhập thị trường dành cho các công ty đại chúng cũng như thị trường tập
chung (thị trường dành cho các chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch).
3. Cơ cấu tổ chức của APSC
Cơ cấu tổ chức, quản lý và kiểm soát của APSC
Nguyễn Mạnh Hùng 7 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
Cơ cấu tổ chức quản lý của APSC bao gồm
3.1. Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của APSC. Đại hội cổ đông thường
niên được tổ chức mỗi năm một lần. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường
niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị
của Hội đồng quản trị, có thể gia hạn, nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày
kết thúc năm tài chính.
3.2. Hội đồng quản trị
Hoạt động kinh doanh và các công việc của APSC phải chịu sự quản lý

có liên quan đến đầu tư; mang lại cổ tức cao cho các Cổ đông; thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ đối với Nhà nước, tạo tích luỹ cho APSC nhằm phát triển kinh
doanh ngày càng lớn mạnh.
4.2. Nguyên tắc kinh doanh chứng khoán
Tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các
pháp luật khác; Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; Liêm trực và thực hiện hoạt
động kinh doanh một cách công bằng; Hoàn thành nghĩa vụ của mình với
khách hàng một cách tốt nhất.
4.3. Phạm vi hoạt động kinh doanh
APSC chỉ được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh
doanh, cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và dịch vụ tài chính khác trong nội
Nguyễn Mạnh Hùng 9 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
dung Giấy phép thành lập và hoạt động APSC chứng khoán và Điều lệ này phù
hợp với quy định của Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.
Trường hợp APSC cung cấp dịch vụ, sản phẩm mới phải được Hội đồng
quản trị phê chuẩn và được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước.
4.4. Các quy định hạn chế
4.4.1. Quy định hạn chế đối với APSC
- Không được đưa ra nhận định hoặc bảo đảm với khách hàng về
mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của mình
hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ, ngoại trừ đầu tư vào
chứng khoán có thu nhập cố định;
- Không được tiết lộ thông tin về khách hàng trừ khi được khách
hàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền;
- Không được thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà
đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán;
- Không được cho khách hàng vay tiền để mua chứng khoán, trừ

Lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh 6,951,917
Tổng lợi nhuận trước thuế 64,712,503
Lợi nhuận tính thuế 64,712,503
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 16,760,539
Lợi nhuận sau thuế 47,951,964
Nguyễn Mạnh Hùng 11 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
5.2. Bảng kết quả kinh doanh năm 2009
CHỈ TIÊU
SỐ TIỀN (triệu đồng)
1. Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán 17.922.781.842
Trong đó:
- Doanh thu môi giới chứng khoán cho nhà đầu tư 11.881.530.385
- Doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn 1.053.225.151
- Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính 1.076.000.000
- Doanh thu khác (kinh doanh nguồn, quản lý sổ cổ
đông, v.v…) 3.912.026.306
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 85.157.533
3. Doanh thu thuần 17.837.624.309
4. Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán 9.284.811.084
5. Lợi nhuận gộp 8.552.813.225
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.421.837.649
7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
chứng khoán 1.130.975.576
8. Lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh 68.345.389
9. Tổng lợi nhuận trước thuế 1.199.320.965
10. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 65.152.669
11. Lợi nhuận sau thuế 1.134.168.296
Nguyễn Mạnh Hùng 12 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền

Thứ nhất là khả năng kiểm soát liên quan đến năng lực của hội sở (được
ví như công ty mẹ) về quyền lực tài chính để có thể chi phối trực tiếp hoặc gián
tiếp quá trình ra quyết định của chi nhánh, công ty trực thuộc, công ty tham gia
góp vốn (công ty con).
Thứ hai là lĩnh vực kiểm soát liên quan đến việc Hội sở sẽ kiểm soát các
chi nhánh, các công ty trực thuộc hoặc công ty tham gia góp vốn ở những khâu
nào, từ quyết định đầu tư, chiến lược phát triển, nhân sự cho đến các giao dịch
hàng ngày như môi giới, tự doanh v.v
Kiểm soát nội bộ lại được hiểu theo nghĩa khác và gói gọn trong nội bộ
của một thực thể nào đó. Nó liên quan đến những công việc mang tính tác
Nguyễn Mạnh Hùng 14 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
nghiệp cụ thể mà một bộ phận nào đó của công ty chứng khoán được giao thực
hiện. Cơ chế kiểm soát nội bộ là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và
thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm quản lý và điều hành các hoạt động của
công ty chứng khoán. Mục đích của kiểm soát nội bộ nhằm
- Sử dụng các nguồn lực và quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
chứng khoán một cách hiệu quả.
- Đảm bảo chắc chắn các quyết định và chế độ quản lý đã được công ty
chứng khoán và các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành được thực hiện
đúng thể thức và giám sát mức độ hiệu quả cũng như tính hợp lý của các chế độ
đó.
- Phát hiện kịp thời những vướng mắc trong kinh doanh để hoạch định và
thực hiện các biện pháp đối phó.
- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm trong hoạt động kinh doanh của
công ty chứng khoán.
- Đảm bảo việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức
các giao dịch phát sinh của công ty chứng khoán.
- Đảm bảo việc lập các báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân theo các
yêu cầu pháp định có liên quan.

và đã được công nhận, cho phép, phân loại, tính toán, ghi chép và tổng hợp
trong báo cáo.
- Kiểm soát để bảo vệ tài sản là các biện pháp, quy chế kiểm soát nhằm
đảm bảo sự an toàn của tài sản và thông tin trong công ty chứng khoán.
Nguyễn Mạnh Hùng 16 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
- Kiểm soát tổng quát là sự kiểm soát tổng thể đối với tất cả các hoat
động và giao dịch diễn ra trong công ty chứng khoán.
Dễ dàng nhận thấy, kiểm soát nội bộ đóng vai trò rất quan trọng đối với
sự an toàn và khả năng phát triển trong hoạt động kinh doanh của công ty
chứng khoán. Việc xây dựng và thực hiện được một cơ chế kiểm soát nội bộ
phù hợp và hiệu quả sẽ cho phép các công ty chứng khoán chống đỡ tốt nhất
với rủi ro.
1.2. Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2.1.Kiểm tra, kiểm soát trong quản lý
Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã
định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
Quá trình này bao gồm nhiều chức năng và có thể chia thành nhiều pha (giai
đoạn): ở giai đoạn định hướng cần có những dự báo về nguồn lực và mục tiêu
cần và có thể đạt tới, kiểm tra lại các thông tin về nguồn lực và mục tiêu, xây
dựng chương trình, kế hoạch…Sau khi các chương trình kế hoạch đã kiểm tra
có thể đưa ra các quyết định cụ thể để tổ chức thực hiện. Ở giai đoạn thực hiện,
cần kết hợp các nguồn lực theo phương án tối ưu, đồng thời thường xuyên kiểm
tra diễn biến và kết quả các quá trình để điều hoà các mối quan hệ, điều chỉnh
định mức và các mục tiêu trên quan điểm tối ưu hoá kết quả hoạt động…
Như vậy, kiểm tra không phải là một giai đoạn hay một pha của quản lý
mà nó được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình này, bởi vậy cần quan
niệm kiểm tra là một chức năng của quản lý. Tuy nhiên, chức năng này được
thể hiện rất khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình cụ thể, vào truyền thống văn hoá
và những điều kiện kinh tế ở mỗi nơi trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể.

Nguyễn Mạnh Hùng 18 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
hành theo hình thức có hiệu quả nhất trong hoàn cảnh hiện thời. Hoạt động đó
có thể là sửa chữa một sản phẩm hỏng hoặc động thay đổi một chủ trương hay
một tiến trình. Hoặc là hành động có thể thải hồi hay tái tuyển một nhân viên.
Hoạt động sau sự việc có thể đã làm ngay hay phải nghiên cứu thêm và triển
khai. Công việc phân tích của kiểm toán viên nội bộ thường trực tiếp quyết
định tới bản chất và phạm vi của loại hành động sau sự việc có hiệu quả nhất,
dù là hành động đó hướng về tương lai. Ở đây kiểm soát cần được hiểu là xem
xét lại quá khứ nhưng bao giờ cũng hướng vào cải tiến những hoạt động tương
lai.
Theo mục đích của hoạt động kiểm soát, có thể phân loại hoạt động kiểm
soát thành: kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện. Kiểm soát phòng
ngừa là hoạt động kiểm soát để ngăn chặn các rủi ro trước khi rủi ro có thể xảy
ra. Kiểm soát phát hiện là hoạt động kiểm soát nhằm phát hiện lỗi sau khi vấn
đề xảy ra.
Ngoài ra, phân loại theo chủ thể của hoạt động kiểm soát, có thể phân
hoạt động kiểm soát thành 2 loại là kiểm soát từ phía bên ngoài (ngoại kiểm) và
kiểm soát nội bộ (nội kiểm). Kiểm là hoạt động kiểm soát được thực hiện bởi
các chủ thể bên ngoài tổ chức, còn nội kiểm là hoạt động kiểm soát được thực
hiện bởi các chủ thể trong tổ chức.
1.3. Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ
Thuật ngữ kiểm soát nội bộ được dùng để mô tả những phương pháp
và thực hành nội bộ có liên quan đến việc nhằm đạt tốt hơn các mục tiêu
của tổ chức thực hiện.
Kiểm soát nội bộ là một chức năng thường xuyên của các đơn vị, tổ chức
và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra
biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của
Nguyễn Mạnh Hùng 19 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền

ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và
nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập. Một hệ
thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho công ty:
• Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài
chính của công ty;
• Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ
ba hoặc nhân viên của công ty gây ra;
• Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây
tổn hại cho công ty;
• Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh
của công ty; và
• Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý
rủi ro chưa đầy đủ.
Thông thường, khi công ty phát triển lên thì lợi ích của một hệ thống
kiểm soát nội bộ cũng trở nên to lớn hơn vì người chủ công ty sẽ gặp nhiều khó
khăn hơn trong việc giám sát và kiểm soát các rủi ro này nếu chỉ dựa vào kinh
nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân.
Đối với những công ty mà có sự tách biệt lớn giữa người quản lý và cổ
đông, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ góp phần tạo nên sự tin
tưởng cao của cổ đông. Xét về điểm này, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững
mạnh là một nhân tố của một hệ thống quản trị doanh nghiệp vững mạnh, và
Nguyễn Mạnh Hùng 21 Lớp: QTKD Tổng hợp 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền
điều này rất quan trọng đối với công ty có nhà đầu tư bên ngoài. Các nhà đầu tư
sẽ thường trả giá cao hơn cho những công ty có rủi ro thấp hơn.
1.5. Những yếu tố quan trọng để thực hiện thành công các biện pháp
kiểm soát nội bộ
Việc thực hiện thành công các biện pháp kiểm soát nội bộ đòi hỏi một số
nguyên tắc chung:
• Một môi trường văn hoá nhấn mạnh đến sự chính trực, giá trị đạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status