Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
sở giáo dục - đào tạo bắc ninh
Trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
========================== oOo ===========================
Giáo án
Dân số môi trờng-aids-ma tuý
Họ và tên: Trần Quang Bắc
Khoa: X hộiã
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
1
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
phân phối chơng trình
( thời lợng 2 ĐVHT = 30 tiết )
Chơng I: Dân số và môi trờng ( 11 tiết = 8 tiết lí thuyết + 3 tiết thực hành )
1. Một vài vấn đề cơ bản về dân số và tình hình dân số
- Tình hình dân số trên thế giới, trong khu vực và ở Việt Nam.
- Sự gia tăng dân số và những hậu quả của nó đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
và chất lợng cuộc sống.
- Các yếu tố ảnh hởng đến sự thay đổi dân số: sinh, tử, chuyển c, phân bố dân c.
- Tháp dân số và kết cấu dân số.
2. Dân số - Gia đình và Chất lợng cuộc sống
- Đặc trng chất lợng cuộc sống, nhu cầu vật chất và tinh thần của con ngời.
- Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống, xã hội và gia đình.
- Các giải pháp nâng cao chất lợng cuộc sống.
3. Dân số Môi tr ờng và Hệ sinh thái
- Quan hệ giữa dân số và tài nguyên.
- Cân bằng sinh thái, dân số và hệ sinh thái.
- Sự ô nhiễm môi trờng, các nhân tố gây ô nhiễm môi trờng, các biện pháp bảo vệ môi tr-
ờng.
4. Chính sách dân số và bảo vệ môi trờng của Nhà nớc ta. Các biện pháp truyền
thông, giáo dục, kĩ thuật, hành chính. Kế hoạch hóa gia đình và sinh đẻ theo ý muốn.
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
Ngày dạy: 11/8/2008
Tiết dạy theo phân phối chơng trình: 1+2
Tên bài:
Chơng I: Dân số và môi trờng
I. Một vài vấn đề cơ bản về dân số và tình hình dân số
1.Tình hình dân số trên thế giới, trong khu vực và ở Việt Nam.
I. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
-Nắm đợc các thông tin về tình hình dân số trên thế giới, trong khu vực và ở Việt Nam.
-Nắm đợc các diễn biến về sự gia tăng dân số, nguyên nhân và những hậu quả của nó đối
với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và chất lợng cuộc sống.
-Nắm đợc các đặc trng dân số và các phơng pháp biểu hiện các đặc trng đó.
2.Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng bộ môn nh vẽ và phân tích các biểu đồ, bảng số liệu;
phân tích các mối liên hệ địa lí.
3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn về các vấn đề dân số trên thế giới, ở Việt Nam và ở địa ph -
ơng.
II. Chuẩn bị của GV và SV:
*SV:
-Giáo trình Dân số-Môi trờng-Tài nguyên. Lê thông (chủ biên). Giáo trình đào tạo giáo
viên THCS hệ CĐSP. NXB Giáo dục-1998.
-Các tài liệu tham khảo khác nh Dân số học đại cơng của Nguyễn Kim Hồng, Địa lí dân c
của Lê Thông-Nguyễn Minh Tuệ và các tài liệu về dân số khác.
*GV:
-Các bảng số liệu cung cấp thông tin về tình hình dân số thế giới, khu vực và Việt Nam.
-Tháp dân số Việt Nam năm 1989, 1999 và các tháp dân số khác nh tháp dân số các nớc,
tháp dân số tỉnh Bắc Ninh và các huyện thị trong tỉnh.
-Các số liệu bổ sung về tình hình dân số trong tỉnh qua tài liệu Địa lí Bắc Ninh.
III. Tiến trình bài dạy:
1. GV giới thiệu về nội dung của học phần dựa vào phân phối chơng trình.
1.GV dành thời gian để SV trình bày các kết quả nghiên cứu
2.GV tổ chức cho các SV đánh giá, nhận xét, bổ sung
3.Các SV có thể tiến hành thảo luận, tranh luận bằng quan điểm cá nhân rồi tiến tới thống
nhất các ý kiến.
4.GV chuẩn hóa kiến thức và cung cấp thêm các kiến thức mở rộng.
V. Hoạt động nối tiếp:
-Hoàn thành các bài tập đợc giao
SV dựa vào nội dung kết quả làm việc qua các bài tập nói trên để hoàn thành báo
cáo về tình hình dân số thế giới, khu vực và Việt Nam.
SV làm bài tập thực hành ở trang 118 của giáo trình trong đó có các nội dung nh
phần bài tập và một nội dung về địa lí địa phơng.
-Chuẩn bị nội dung của bài học tiếp theo.
VI. Phụ lục
1.Phiếu học tập
2.Các kiến thức cơ bản
3.Các kiến thức bổ sung
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
4
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
Phiếu học tập
Ngày .. tháng năm 200 .
Bài tập số 1
Tình hình dân số trên thế giới, trong khu vực và ở Việt Nam.
Lớp . Họ và tên:
1. Trên thế giới.
Ngày 12/10/1999 dân số thế giới đạt 6 tỉ ngời. Trong khoảng từ năm 1991 2000,
mỗi năm dân số thế giới tăng thêm khoảng 90 100 triệu ngời, với tỉ suất gia tăng tự
nhiên 1,7%/năm (tăng thêm 240.000 ngời trong 1 ngày và 170 ngời trong 1 phút ).
Bảng 1: Dân số thế giới theo giai đoạn và thời gian để tăng gấp đôi
Thời kì Số dân
Ghi chú: Từ những năm 1990 dân số nớc Nga đã đợc tính vào châu Âu.
Do số liệu dân số ở các châu khi làm tròn đã bị lệch đi nên phản ánh cha đầy đủ về
tổng số dân thế giới năm 2002. Dân số thế giới năm 2002 là 6.193.177.362 ngời.
Bảng 3: Dân số, tỉ suất sinh, tử và gia tăng tự nhiên của thế giới
Thời kì 1950-1955 1960-1965 1970-1975 1980-1985 1990-1995 1995-2000
Số dân tăng TB năm ( 000 ng ời) 47098 63321 76188 81538 92795 93796
Tỉ suất sinh ( ) 37.5 35.2 31.5 27.9 26.0 24.3
Tỉ suất tử ( ) 17.9 15.2 12.2 10.4 9.2 8.7
Gia tăng tự nhiên (% ) 1.76 2.00 1.93 1.75 1.68 15.6
Dựa vào 3 bảng số liệu đã cho anh (chị ) hãy:
a. Rút ra những nhận xét về tình hình dân số trên thế giới qua các giai đoạn (sự thay đổi về
số dân, tốc độ tăng dân số và sự phân bố dân số thế giới và ở các khu vực).
b. Giải thích nguyên nhân của các hiện tợng nói trên.
c. Lựa chọn một số liệu tiêu biểu để thể hiện bằng biểu đồ một trong những nội dung trên.
d. Viết dới dạng một báo cáo về tình hình dân số thế giới.
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
5
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
2. Trong khu vực Đông Nam á
Bảng 4: Diện tích và dân số các nớc Đông Nam á năm 2000
Tên nớc Diện tích (km
2
) Dân số ( ngời ) Mật độ DS ( ngời/km
2
) Tỉ suất gia tăng DS ( % )
Việt Nam 330991 78349503 1.30
Căm pu chia 181035 11918865 2.48
Lào 236800 5556821 2.71
Thái Lan 514000 61163833 0.89
In đô nê xi a 1900000 219266657 1.44
40
50
60
70
80
90
1921 1931 1939 1945 1955 1960 1970 1979 1989 1999 2001 2002
Triệu người
Năm
Biểu đồ 2: Tỉ suất gia tăng dân số trung bình năm qua các thời kì.
1.86
0.69
1.39
1.09
3.05
0.5
1.1
3.93
2.93
3.24
3
2.16
2.1
2.25
1.7
0
0.5
1
1.5
2
82.3
1
65.0 70.
5
96.7
Tây Bắc 35.978 2.227693 62 2.92 10.87 85.90 90.6
3
81.6
0
64.2 69.
0
100.3
Đông Bắc 64.825 10.86033
7
162 11.60 19.58 65.9 70.
7
98.0
ĐBSH 12.512 14.80007
6
118
0
22.02 3.78 91.45 96.3
7
87.1
5
69.3 73.
8
95.4
BTB 51.174 10.00721
6
ĐBSCL 39.569 16.13343
4
408 21.14 11.95 82.00 87.6
6
77.0
8
66.6 71.
2
96.0
Ghi chú: Diện tích ( nghìn km
2
), tuổi thọ ( năm ). Tỉ lệ giới tính: số nam/100 nữ.
a. Anh ( chị ) hãy viết một báo cáo sơ bộ về các đặc trng dân số nớc ta.
b. Dựa vào bảng số liệu dân số thế giới để xử lí và rút ra những kết luận cần thiết về tình
hình dân số thế giới, các châu lục, khu vực và ở Việt Nam
c. Su tầm tài liệu về dân số tỉnh Bắc Ninh.
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
7
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
Hớng dẫn trả lời phần bài tập
Sự phát triển DS có liên quan mật thiết với lịch sử phát triển XH từ khi con ngời ra
đời cho đến ngày nay, đặc biệt là các hình thái KT- XH khác nhau.
- Thời kì tiền SX nông nghiệp ( con ngời ra đời 6000 năm TCN ): chế độ cộng sản
nguyên thủy chuyển dần sang chiếm hữu nô lệ. Hoạt động kinh tế chủ yếu của con ngời là
săn bắn, hái lợm, với công cụ LĐ bằng đá. Trình độ SX thấp kém và tình trạng quá lệ
thuộc vào tự nhiên. Thời kì này có tỉ suất sinh rất cao, tỉ suất tử cũng xấp xỉ nên gia tăng tự
nhiên quá thấp. Con ngời chết vì đói rét, bệnh tật và vì xung đột giữa các bộ lạc. Tuổi thọ
trung bình không quá 20 tuổi.
- Thời kì từ khi xuất hiện hoạt động nông nghiệp cho đến cuộc cách mạng công nghiệp
ở châu Âu: là thời kì hình thành và tan rã của 2 hình thái KT - XH nối tiếp: chiếm hữu nô
giảm tốc độ gia tăng DS diễn ra chậm hơn và vẫn còn ở mức độ cao.
Bảng 3:
- Gia tăng tự nhiên đạt mức cao trong giai đoạn 1950-1965, sau đó có xu hớng giảm dần.
Nguyên nhân do tơng quan giữa mức sinh và mức tử có những thay đổi, đó là tỉ suất sinh ở
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
8
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
mức cao song giảm chậm ( từ 37,5 xuống 24,3, giảm khoảng 1/3, trong khi đó tỉ suất tử tuy
cũng ở mức cao nhng lại giảm nhanh hơn ( từ 1,79 8,7, giảm đợc 1/2 ).
Lu ý:
- Tỉ suất sinh < 20 là thấp, 20-30 là trung bình, 30-39 là cao và từ 40 trở lên là rất
cao.
- Tỉ suất tử dới 11 là thấp, 11-14 là trung bình, 15-20 là cao và >25 là rất cao.
Giải thích nguyên nhân các hiện tợng: dựa vào nội dung phân tích bảng 1, cho thấy
nguyên nhân KT - XH đóng vai trò quyết định.
Bảng 4:
Tên nớc Diện tích (km
2
) Dân số (ngời) Mật độ DS ( ng/km
2
) Tỉ suất gia tăng DS ( % )
Việt Nam 330.991 78.349.503 236.7 1.3
Căm pu chia 181.035 11.918.865 65.8 2.48
Lào 236.800 5.556.821 23.5 2.71
Thái Lan 514.000 61.163.833 119.0 0.89
In đô nê xi a 1.900.000 219.266.657 115.4 1.44
Ma lay xi a 329.758 21.820.143 66.2 2.04
Mi an ma 678.500 48.852.098 72.0 1.57
Phi líp pin 300.000 80.961.43 269.9 1.99
Bru nây 5.765 330.689 57.4 2.33
kế tiếp (1960-1989). Nguyên nhân vẫn là diễn biến thay đổi khác nhau giữa mức sinh và
mức tử.
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
9
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
Các kiến thức cơ bản
1, Những nội dung cơ bản của học thuyết Mantuýt
a, Mantuýt (Thomas Robert Malthus, 1766-1834, ngời Anh)
-Dân số tăng theo cấp số nhân; còn lơng thực, thực phẩm, phơng tiện sinh hoạt chỉ tăng
theo cấp số cộng.
-Sự gia tăng dân số diễn ra với nhịp độ không thay đổi, còn sự gia tăng về lơng thực, thực
phẩm là có giới hạn bởi những điều kiện (diện tích, năng suất ) khó có thể v ợt qua.
-Dân c trên Trái đất phát triển nhanh hơn khả năng nuôi sống nó. Từ đó đói khổ, đạo đức
xuống cấp, tội ác phát triển là sự tất yếu.
-Về các giải pháp thì thiên tại, dịch bệnh, chiến tranh là cứu cánh để giải quyết vấn đề
dân số mà ông gọi là các hạn chế mạnh.
b, Tân Mantuýt ( nửa sau thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20)
-Nội dung cơ bản của các học thuyết là sự tăng nhanh dân số, nhất là ở các nớc đang phát
triển, dẫn đến nhiều loại tài nguyên thiên nhiên bị lôi cuốn vào quá trình SX, làm kiệt quệ
tài nguyên và ô nhiễm môi trờng. Theo họ cứ đà này thì sự giới hạn của sự phát triển trên
hành tinh có thể chỉ chịu đựng đợc trong vòng 100 năm. Hậu quả không tránh khỏi là sẽ có
một sự sụp đổ tức thời, không kiểm soát đợc cả về mặt dân số lẫn về các khả năng SX. Từ
đó các giải pháp mà họ đa ra thờng sai lệch, phản khoa học.
-Có một số học thuyết cực kì phản động, là chỗ dựa cho bọn đế quốc. Ví dụ, dựa vào
thuyết Không gian sinh tồn. Hitle đã nêu ra luận điểm dân Đức đông, là dân tộc thợng
đẳng cần có không gian sinh tồn và đó là một trong những lí do để gây ra cuộc chiến
tranh thế giới lần thứ 2.
2, Những đóng góp và những hạn chế của thuyết Mantuýt
* Đóng góp:
-Là ngời có công đầu trong việc nêu lên và nghiên cứu vấn đề dân số.
nổ dân số.
-Giai đoạn quá độ dân số bị kéo dài hay rút ngắn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế- xã hội
của từng nớc (nhóm nớc).
-Thực chất, con ngời có thể điều khiển quá trình quá độ dân số bằng những biện pháp khác
nhau.
4, Những đóng góp và những hạn chế của thuyết quá độ dân số
* Đóng góp:
-Bằng việc nghiên cứu tơng quan giữa mức sinh và mức tử, thuyết quá độ đã rút ra qui luật
phát triển dân số.
-Qua mô hình quá độ dân số kinh điển có thấy đợc sự phát triển dân số của thế giới nói
chung và của mỗi nớc (nhóm nớc) nói riêng đang ở giai đoạn nào.
-Sau này mô hình đợc kế thừa, bổ sung và hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện nghiên cứu
cụ thể. Để chính xác hơn thì trong mô hình: tỉ suất sinh thô đợc thay bằng tổng tỉ suất sinh,
còn tỉ suất tử thô đợc thay bằng tuổi thọ trung bình.
* Hạn chế:
-Căn cứ vào thuyết quá độ dân số ngời ta chỉ có thể biết đợc dân số của một lãnh thổ ở kiểu
nào với những đặc trng gì.
-Cha xem xét một cách toàn diện vai trò của xã hội ra sao và độ dài của từng giai đoạn nh
thế nào.
Tức là thuyết quá độ dân số mới chỉ phát hiện ra đợc bản chất của quá trình dân số,
nhng cha tìm ra các tác động để kiểm soát và đặc biệt, cha chú ý đến vai trò của các nhân
tố kinh tế-xã hội đối với vấn đề dân số.
5, Những nội dung cơ bản của học thuyết Mác-Lênin về vấn đề dân số
* Mỗi hình thức kinh tế-xã hội có qui luật dân số tơng ứng với nó.
* Sản xuất vật chất và tái sản xuất dân c, suy cho cùng là nhân tố quyết định sự phát
triển của xã hội loài ngời.
SX vật chất quyết định trực tiếp sự tồn tại của XH nói chung, của từng con ngời
cụ thể nói riêng và là cơ sở cho việc tái SX con ngời. Còn tái SX con ngời lại là tiền đề
của tái SX vật chất. Rõ ràng, không có con ngời thì không thể có bất kì hình thức SX nào.
Nh vậy, chỉ khi nào quá trình tái SX con ngời ở mức hợp lí, nghĩa là số dân và nhịp
Thiên - Huế.
- DHNTB có 6 tỉnh Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà.
- Tây Nguyên có 4 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông.
- ĐNB có 9 tỉnh: TP.HCM, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Phớc, Tây Ninh, Bình Dơng,
Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa -Vũng Tàu,
- ĐBSCL có 13 tỉnh: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre,
Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
12
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
Ngày dạy: 18/8/2008
Tiết theo phân phối chơng trình: 3+4
Tên bài:
Chơng I: Dân số và môi trờng
I. Một vài vấn đề cơ bản về dân số và tình hình dân số
2. Gia tăng dân số và những hậu quả của nó đối với sự phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội và chất lợng cuộc sống.
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
-Nắm đợc các khái niệm về biến động dân số, động lực gia tăng dân số
-Hiểu và trình bày đợc các nhân tố ảnh hởng đến các quá trình sinh sản, tử vong, chuyển c.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng phân tích các mối liên hệ về dân số
-Biết liên hệ thực tiễn, vận dụng kiến thức
3. Thái độ:
-Có thái độ đúng đắn về chính sách dân số của Đảng và Nhà nớc
-Có ý thức tuyên truyền thực hiện tốt chính sách về dân số
II. Chuẩn bị của giảng viên và sinh viên:
1. Giảng viên:
-Giáo trình và tài liệu tham khảo
Trong đó:
+ Gia tăng tự nhiên: chênh lệch giữa
mức sinh và mức tử
+ Gia tăng cơ giới: chênh lệch giữa
xuất c và nhập c
- Số dân: liên tục tăng
- Tốc độ gia tăng: đầu tiên tăng chậm. Sau
đó tăng nhanh vào những năm 50 gây bùng
nổ dân số, nay đã có tốc độ gia tăng chậm
hơn.
Gây sức ép cho:
-Chất lợng cuộc sống: cung cấp lơng thực,
thực phẩm; phát triển văn hóa, y tế, giáo
dục; thu nhập bình quân đầu ngời
-Tài nguyên, môi trờng: sự khai thác quá
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
13
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
ợng cuộc sống?
5. SV lấy các ví dụ minh hoạ
6. GV yêu cầu SV trình bày khái niệm về
các loại kết cấu dân số, sự phân bố dân c,
quá trình chuyển c và đô thị hóa và các khái
niệm có liên quan:
mức tài nguyên; hiện tợng ô nhiễm môi tr-
ờng; vấn đề không gian c trú.
-Phát triển kinh tế: tốc độ tăng trởng kinh tế;
bố trí cơ cấu kinh tế ngành và lãnh thổ; tổng
thu nhập nền kinh tế quốc dân.
Kết cấu dân số là một khái niệm
dễ dàng suy ra tình hình sinh, tử và phán
đoán các nguyên nhân làm tăng, giảm số
dân của từng thế hệ.
Hiện nay ngời ta phân biệt 3 kiểu
tháp DS cơ bản với những đặc điểm riêng về
hình dạng.
Nh vậy căn cứ vào hình dáng tháp
DS ta có thể biết rõ tình hình DS hiện tại của
mỗi nớc và sự phát triển DS của nớc đó
trong tơng lai.
IV. Đánh giá: Hệ thống câu hỏi trong giáo trình
V. Hoạt động nối tiếp:
SV hoàn thành các bài tập trong phiếu học tập
VI. Phụ lục: Phiếu học tập +Đề cơng bài giảng
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
14
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
Phiếu học tập
Sự gia tăng dân số và những hậu quả của nó đối với sự phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội và chất lợng cuộc sống - các yếu tố ảnh hởng đến sự
Bài tập số 2
1. Nghiên cứu các thông tin sau:
1.1. Các yếu tố ảnh hởng đến sự thay đổi dân số.
1.1.1. Gia tăng tự nhiên
* Quá trình sinh sản
- Các loại tỉ suất sinh: tỉ suất sinh thô CBR ( Crude Birth Rate ), tỉ suất sinh đặc trng GFR (
General Fertility Rate ), tỉ suất sinh riêng ( theo lứa tuổi ) ASBR (Age Specific Birth
Rate ), tỉ suất sinh tổng cộng TFR ( Total Fertility Rate )
- Các nhân tố ảnh hởng đến mức sinh: tình hình hôn nhân (mức độ kết hôn, tuổi kết hôn..),
nhân tố tâm lí xã hội, điều kiện sống.
Tổng thu nhập nền kinh tế quốc dân
Chất lợng cuộc sống
Tài nguyên môi trờng
Phát triển kinh tế
Sức ép
dân số
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
+ Dựa vào cách thức chuyển c: chuyển c có tổ chức và không có tổ chức ( di dân tự
do ).
- Các nhân tố ảnh hởng tới chuyển c thờng gắn liền với những nguyên nhân kinh tế hoặc
các khía cạnh lịch sử, xã hội, chính trị, tôn giáo của vấn đề KT - XH. Bên cạnh đó thì các
nhân tố tự nhiên cũng có ảnh hởng nhất định đến việc chuyển c. Chuyển c có liên quan
chặt chẽ tới sự phát triển của lực lợng SX, đặc điểm của quan hệ SX, tái sản xuất lao động,
phân bố và phân bố lại nguồn lao động, đô thị hóa, biến động tự nhiên và kết cấu dân số
1.1.3. Phân bố dân c:
Là một hiện tợng xã hội có qui luật. Có thể hiểu sự phân bố dân c là sự sắp xếp số
dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và
với các yêu cầu nhất định của xã hội.
Mật độ dân số là chỉ số đợc sử dụng rộng rãi nhất để đo sự phân bố dân c theo lãnh
thổ, đợc tính bằng tơng quan giữa số dân trên một đơn vị diện tích tơng ứng.
Các nhân tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c gồm:
- Nhân tố tự nhiên: khí hậu, nớc, địa hình, đất đai, khoáng sản
- Nhân tố kinh tế xã hội, lịch sử: trình độ phát triển lực lợng SX, tính chất của nền kinh
tế, lịch sử khai thác lãnh thổ và việc chuyển c.
1.2. Tháp dân số và kết cấu dân số:
1.2.1. Tháp dân số:
Là một loại biểu đồ đặc biệt thể hiện kết cấu dân số. Có 3 kiểu tháp dân số cơ bản
(liên hệ với thuyết quá độ dân số ).
6 0 0 0 4 0 0 0 2 0 0 0 0 2 0 0 0 4 0 0 0 6 0 0 0
0 4
cứu, chúng ta không chỉ hiểu đợc thực trạng, mà còn có thể dự báo các quá trình và động
lực dân số của một lãnh thổ nào đó.
Bao gồm các loại:
- Kết cấu sinh học: kết cấu dân số theo độ tuổi, kết cấu dân số theo giới tính.
- Kết cấu dân tộc: kết cấu dân số theo thành phần dân tộc, kết cấu dân số theo quốc tịch.
- Kết cấu xã hội: kết cấu dân số theo lao động, kết cấu dân số theo nghề nghiệp, kết cấu
dân số theo trình độ văn hóa.
2. Phân tích các thông tin, phân tích tháp tuổi và rút ra những kết luận cần thiết
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
17
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
Đề cơng bài giảng
1. Sinh sản
1.1. Các nhân tố ảnh hởng đến tình hình sinh đẻ
1.1.1. Tình hình hôn nhân
Hôn nhân là một hiện tợng mang tính xã hội, là những ràng buộc về pháp lý hoặc
phong tục tập quán, tôn giáo nhng giữa hôn nhân và sinh đẻ có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Tình hình sinh đẻ có mối quan hệ gần gũi với tỷ suất kết hôn, tuổi kết hôn, tỷ suất
những ngời nam, nữ tự nguyện sống chung, tỷ suất những ngời góa bụa hoặc ở giá ( cha
lấy chồng bao giờ và ở một mình suốt đời ), số ly thân, ly hôn
Tất cả các chỉ số đó ảnh hởng tới tỷ suất sinh đẻ trong cộng đồng dân c, trong đó
yếu tố độ tuổi kết hôn lần đầu là quan trọng nhất. Nhìn chung tuổi kết hôn càng sớm, số
con càng nhiều. Việc xác định tuổi kết hôn có tính đến sự trởng thành về giới tính và tâm
lý - xã hội. Sự gia tăng tuổi kết hôn dẫn đến độ dài sinh sản ngắn hơn đối với phụ nữ, do đó
có thể làm giảm bớt quy mô gia đình.
Mối liên kết giữa việc rút ngắn độ dài sinh đẻ của phụ nữ và quy mô gia đình
không giống nhau ở mọi nơi. Trong một xã hội sử dụng rộng rãi các phơng pháp tránh thai,
tuổi kết hôn và độ dài sinh đẻ có thể ít ảnh hởng đối với mức sinh sản thực tế. Nhng trong
một xã hội không sử dụng các phơng pháp tránh thai và mức sinh cao, đặc biệt tuổi kết hôn
thấp thì việc nâng cao tuổi kết hôn sẽ đa tới sự giảm bớt quy mô gia đình.
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
18
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
ứng tiêu cực với các biện pháp kế hoạch hóa gia đình nh cấm việc nạo thai, các biện pháp
can thiệp vào sự sinh đẻ tự nhiên của con ngời
Các chỉ số giáo dục, y tế, các hoạt động văn hóa, xã hội phản ánh trình độ dân trí
đều có sự liên quan chặt chẽ với tình hình sinh đẻ. Nói chung, nơi nào dân trí thấp, nơi đó
sinh đẻ nhiều và ngợc lại nơi nào dân trí cao thì nơi đó sinh đẻ ít hơn.
1.1.3. Mức sống và điều kiện sức khỏe
Mức sống là toàn bộ các điều kiện sinh hoạt, lao động của con ngời, nói lên hoàn
cảnh kinh tế của dân c, đợc thể hiện qua các chỉ số : bình quân thu nhập, lơng thực thực
phẩm, sản phẩm điện, vải, giấy trên đầu ng ời; các chỉ tiêu y tế, văn hóa, giáo dục, thể
thao cho ngời dân.
Sức khỏe có ảnh hởng rất lớn tới sinh đẻ của từng cá nhân và cả dân tộc. Tình
trạng bệnh tật nói chung có ảnh hởng đến sinh đẻ, các chỉ số về trẻ sơ sinh, các điều kiện
về chăm sóc sức khỏe chỉ có tác động đến việc phòng chữa bệnh, không nhất thiết có tác
động tới tỷ suất sinh. Mức sống và điều kiện sức khỏe có tác động đến ý thức, tới dân trí,
tới điều kiện nuôi dỡng khi sinh sản ( mẹ và con ). Về mặt sinh học, ngời có mức sống cao,
điều kiện sức khỏe tốt, sinh sản không khác gì với những ngời có mức sống thấp. Tuy
nhiên có một thực tế là những ngời nghèo, những nớc đang phát triển, mức sống đa số dân
c còn thấp thì tỷ suất sinh sản tự nhiên cao hơn những nớc có mức sống cao. Những nớc
nghèo nhất thờng là những nớc có tỷ suất sinh cao nhất và ngợc lại, ở những nớc có nền
kinh tế phát triển, mức thu nhập cao, tỷ suất sinh thờng thấp.
1.1.4. Các điều kiện chính trị, xã hội
Tình hình chính trị của quốc gia, chiến tranh, nhà nớc ổn định hay bất ổn, các
chính sách dân số của quốc gia có tác động rất lớn tới tỷ suất sinh. Các cuộc chiến tranh
thờng làm cho tỷ suất sinh giảm do vợ xa chồng, điều kiện sống khắc nghiệt Ngay sau
chiến tranh là hòa bình, khi đời sống đợc cải thiện thì tỷ suất sinh lại tăng. Tuy nhiên,
không phải cuộc chiến tranh nào cũng làm giảm dân số. ở Việt Nam, cuộc chiến tranh
chống Mỹ xâm lợc kéo dài 20 năm, đã có hàng triệu ngời chết và bị thơng nhng dân số thời
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
19
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
4915
=
w
P
B
GFR
Trong đó :
:B
Số trẻ em sinh ra trong năm.
4915
w
P
: Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
1.2.3. Chuẩn hóa tỷ suất sinh ( Standardised Birth Rate )
* Tỷ suất sinh chuẩn hóa trực tiếp ( Direct Standardised Birth Rate )
Là tỷ suất sinh thô của dân số với một cơ cấu tuổi đợc quy chuẩn theo một cơ cấu
của dân c nào đó. Công thức tính là:
=
=
ì
=
49
15
s
r
s
x
r
x
r
r
CBR
P
fP
CBR
ISBR
ì
ì
=
Trong đó :
r
CBR
: Tỷ suất sinh thô của dân c nghiên cứu.
s
CBR
: Tỷ suất sinh thô của
dân c chuẩn.
r
x
P
: Dân số ở độ tuổi x của dân c nghiên cứu.
r
Rate ASMFR)
Là loại chỉ tiêu mô tả mức độ sinh của phụ nữ có chồng trong các độ tuổi khác
nhau. Chỉ tiêu này cho biết bình quân 1000 phụ nữ có chồng ở một độ tuổi nào đó sẽ có
bao nhiêu trẻ em sinh ra trong năm. Công thức tính là:
1000
ì=
m
x
m
x
x
W
B
ASMFR
Trong đó :
m
x
W
: Số phụ nữ có chồng trung bình ở độ tuổi x.
m
x
B
: Số trẻ em do phụ nữ có chồng ở độ tuổi x sinh ra trong năm.
1.2.6. Tổng tỷ suất sinh ( Total Fertility Rate )
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
20
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
Tổng tỷ suất sinh là số con trung bình sinh ra còn sống của một phụ nữ ( hay một
nhóm phụ nữ ) trong suốt đời mình, qua các năm sinh đẻ họ tuân theo các tỷ suất sinh đặc
trng theo tuổi của một năm nhất định. Chỉ tiêu TFR cho biết số con của 1000 phụ nữ một
là sự già đi của cơ thể, mà là các nguyên nhân khác nh bệnh tật di truyền, bệnh bẩm sinh
Mặc dù tốc độ già tự nhiên là nét đặc trng cho sự tiến hóa của cá thể, nhng nó không nh
nhau ở tất cả mọi ngời. Độ tuổi mà hoạt động sống yếu tới mức cái chết không thể tránh
khỏi dao động xung quanh một giới hạn nào đó đợc gọi là khoảng thời gian sống sinh vật (
cá thể ). Nói chung sự phụ thuộc của tử vong vào tuổi tác là rất lớn. Đối với mỗi cá nhân
tác động của các nhân tố bên ngoài là ngẫu nhiên, không có sự sắp xếp. Tuy nhiên, khi lực
tác động của các nhân tố bên ngoài vợt quá khả năng bảo vệ của cơ thể sẽ dẫn đến tử vong.
Trong chừng mực nhất định, điều đó ít phụ thuộc vào tuổi tác.
Các nhân tố kể trên kết hợp với nhau theo cách khác nhau đã tạo thành nguyên
nhân trực tiếp gây ra tử vong. Phần lớn nguyên nhân dẫn đến tử vong từ các nhân tố bên
trong đã sẵn có và thể hiện ở việc cờng độ tử vong tăng dần theo độ tuổi. Ngợc lại, nhiều
nguyên nhân gây ra tử vong từ bên ngoài lại phá vỡ tính phụ thuộc của tử vong vào tuổi
tác. Nhìn chung khả năng tử vong lớn hơn ở những lứa tuổi khi tác động ngẫu nhiên từ bên
ngoài vào cơ thể cha ổn định ( trẻ em ) hoặc quá yếu ớt ( ngời già ).
2.2. Những nguyên nhân gây ra tử vong
2.2.1. Chiến tranh
Chiến tranh là một trong những nguyên nhân gây chết ngời hàng loạt trong một
quãng thời gian ngắn, nhất là chiến tranh sử dụng vũ khí hiện đại. Thế giới đã trải qua
nhiều cuộc chiến tranh với quy mô lớn nh cuộc chiến tranh của Hốt Tất Liệt, Napoleon,
chiến tranh thế giới lần thứ nhất và thứ hai, nhiều cuộc chiến khu vực, làm chết rất nhiều
ngời. Trong cuộc chiến tranh của Napoleon, riêng số ngời Pháp bị chết lên tới 1,2 triệu ng-
ời. Trong suốt một thế kỷ ( từ năm 1815 đến năm 1914 ) số ngời chết vì chiến tranh ( xâm
lợc thuộc địa, nội chiến ) ở các n ớc châu Âu là 2,27 triệu ngời. Chỉ trong vòng 4 năm
của chiến tranh thế giới lần thứ nhất ( 1914 - 1917 ) số ngời bị chết tại châu Âu và các nớc
thuộc địa là 15,59 triệu ngời. Từ năm 1918 - 1939 số ngời bị chết trận là 1,32 triệu ngời.
Thiệt hại về ngời trong Đại chiến thế giới lần thứ hai ( 1939 - 1945 ) là 60 triệu ngời, trong
đó Liên Xô chết khoảng 20 triệu ngời. Riêng hai trái bom nguyên tử Mỹ thả xuống
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
21
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
theo báo cáo của Văn phòng thờng trực phòng chống AIDS, tính đến ngày 30/ 9/ 2001 cả
nớc đã có tổng số ngời nhiễm HIV là 73.600, tổng số bệnh nhân AIDS là hơn 11.000 ngời
và tổng số ngời chết do AIDS là hơn 6.000 ngời.
2.2.3. Tai nạn
Bao gồm những cái chết do thiên tai nh động đất, núi lửa, sóng thần, bão lụt , chết
do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, chết cháy, chết ngộ độc, chết vì bị giết, tự vẫn Số
ngời bị chết vì tai nạn giao thông hàng năm trên thế giới khoảng 500.000 ngời và hàng
triệu ngời bị thơng. Tỷ lệ tử vong do các tai nạn có xu hớng tăng. Năm 1910, chết do tai
nạn chiếm 2,5% tổng số ngời chết trên thế giới, năm 1935 là 3,0%, thập kỷ 70 là 7,0% và
hiện nay lên tới 8,0%. Thiên tai ngày nay cũng có xu thế tăng, con ngời cùng với các hoạt
động sản xuất và sinh hoạt của mình đã góp phần làm tăng thảm họa thiên tai. Thời kỳ
1970 1985, loài ngời phải chịu 2.700 thảm họa do thiên nhiên gây ra. Từ năm 1971
1991, thiên tai làm chết 3 triệu ngời và 1 tỷ ngời chịu hậu quả. Từ năm 1960 1991, số
nạn nhân do thiên tai tăng 6% một năm ( gấp 2,5 lần mức gia tăng dân số thế giới). Trong
các thiên tai, các nớc đang phát triển phải gánh chịu tới 97% thiệt hại.
ở Việt Nam, trong suốt 25 năm qua đã có hơn 13.000 ngời bị thiệt mạng vì thiên
tai, đặc biệt do lũ lụt. Điển hình là trận lũ lụt xảy ra cuối năm 1999 tại khu vực miền
Trung, chỉ tính 2 đợt lũ đầu tháng XI và đầu tháng XII đã có 712 ngời chết, 28 ngời bị mất
tích, thiệt hại vật chất khoảng 4.000 tỷ đồng. Và trận lũ lụt cuối năm 2001 tại đồng bằng
sông Cửu Long, tính đến hết ngày 21/10/2001 đã có 305 ngời chết, trong đó có 241 trẻ em,
thiệt hại ớc tính khoảng 886 tỷ đồng.
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
22
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá mức tử vong
2.3.1. Tỷ suất tử vong thô ( Crude Death Rate CDR )
Là chỉ tiêu đơn giản, rất dễ tính, đòi hỏi ít số liệu nhất và có thể sử dụng để nghiên
cứu xu hớng thay đổi mức độ chết trong thời gian ngắn. Đợc tính bằng tỷ số giữa số ngời
chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Chỉ tiêu này cho biết, bình quân
cứ mỗi 1000 ngời dân sẽ có bao nhiêu ngời bị chết trong năm. Công thức tính là:
Đợc xác định bằng số trẻ em chết ở độ tuổi 0 tuổi ( cha đầy 1 tuổi ) trong năm trên
1000 trẻ em sinh ra trong năm đó. Công thức tính là:
1000
0
0
ì=
B
D
IMR
Trong đó :
0
B
: Số trẻ em sinh ra trong năm.
0
D
: Số trẻ em tử vong dới một tuổi trong năm.
2.3.4. Các tỷ suất tử vong quy chuẩn
* Chuẩn hóa trực tiếp ( Direct Standardization Death Rate DSDR )
Giả sử có 2 dân c
1
P
và
2
P
với các tỷ suất tử vong đặc trng theo tuổi tơng ứng là
x
ASDR
1
và
x
ASDR
P
P
DSDR
2
2
1
2
* Chuẩn hóa gián tiếp ( Indirect Standardization Death Rate ISDR )
Đợc áp dụng khi không có tỷ suất tử vong đặc trng theo tuổi của dân c nghiên cứu,
nhng lại biết c cấu tuổi của dân c nghiên cứu và tỷ suất tử vong theo tuổi của dân c đợc
chọn làm chuẩn. Công thức tính là:
s
r
rx
s
r
r
CDR
P
P
ASDR
CDR
ISDR
ì
ì
=
Trong đó :
r
=
n
x
x
n
x
xx
l
lT
MA
0
0
Trong đó :
x
l
: Số ngời trong nhóm tuổi x.
x
T
: Số năm mà mỗi ngời sống đợc đến độ tuổi x.
2.3.6. Bảng sống ( Life Table )
Là một bảng thống kê bao gồm những chỉ tiêu biểu thị mức độ chết của dân số ở
những độ tuổi khác nhau và khả năng sống đợc khi chuyển từ độ tuổi này sang độ tuổi
khác. Thông thờng bảng sống là một bảng tổng hợp các cột, mỗi cột biểu thị một chỉ tiêu
cơ bản về mức độ sống và chết của một tập hợp sinh, các chỉ tiêu này có quan hệ chặt chẽ
với nhau, có thể tính đợc chỉ tiêu của nhóm này khi đã biết chỉ tiêu của nhóm khác. Mỗi
dòng của bảng sống phản ánh các chỉ tiêu cơ bản của một độ tuổi. Các chỉ tiêu và ký hiệu
truyền thống sau đây thờng đợc sử dụng trong các bảng sống:
x
- Tuổi đúng theo số năm đã sống đợc.
x
Sự chuyển c có liên quan chặt chẽ với các điều kiện sống của con ngời. Chuyển c
làm thay đổi số lợng dân, thay đổi cấu trúc tuổi và các hiện tợng kinh tế xã hội khác.
3.1. Khái niệm
Chuyển c là việc di chuyển của con ngời qua ranh giới một lãnh thổ nào đó với sự
thay đổi nơi c trú vĩnh viễn hoặc trong một thời gian dài. Quá trình chuyển c đợc cấu thành
bởi hai bộ phận là xuất c và nhập c. Xuất c là việc di c (tự nguyện hay bắt buộc) sang nớc
khác, vùng khác để sinh sống thờng xuyên hay tạm thời (trong một khoảng thời gian dài).
Nhập c là việc đi đến một nớc, một vùng để sống thờng xuyên hay tạm thời (thờng là thời
gian dài) của công dân ở một nớc, một vùng khác. Cũng nh xuất c, nhập c ảnh hởng nhiều
đến kết cấu, động lực tăng dân số, đôi khi nhập c đóng vai trò quyết định trong việc hình
thành dân c ở một số khu vực. Quá trình chuyển c bao gồm 3 giai đoạn : chuyển c tiềm
tàng, chuyển c cá nhân và sự thích ứng của ngời chuyển c với các điều kiện sống của nơi
mới đến. Đối với từng ngời, chuyển c là sự đơn chiếc, song nh một quá trình, chuyển c bao
gồm những dòng ngời di chuyển ở thời điểm nhất định và trên lãnh thổ xác định.
3.2. Các hình thức chuyển c
Có nhiều hình thức chuyển c, đợc phân biệt theo những dấu hiệu nhất định và cha
có một quy ớc thống nhất. Các hình thức này phụ thuộc rất nhiều vào chế độ kinh tế - xã
hội, nền kinh tế và chính sách chuyển c quốc gia trong thời kỳ nào đó.
3.2.1. Một trong những dấu hiệu cơ bản của chuyển c là việc vợt qua ranh giới hành chính
của lãnh thổ ( quốc gia, tỉnh, huyện ). Trên cơ sở này, ng ời ta phân ra : chuyển c bên
ngoài và chuyển c bên trong. Chuyển c bên trong là việc di chuyển nơi c trú giữa các khu
vực quần c trong một quốc gia. Còn việc di c bên trong khu vực quần c ( nh trong phạm vi
một thành phố ) không đợc coi là chuyển c.
Ngời ta còn phân biệt chuyển c nông thôn và chuyển c thành phố, chuyển c giữa
các thành phố và chuyển c giữa các nông thôn. Từ đó hình thành các dòng chuyển c: nông
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
24
Dân số - môi trờng - AIDS - ma túy
thôn - thành phố, thành phố - thành phố và nông thôn - nông thôn, trong đó chuyển c kiểu
nông thôn - thành phố có ý nghĩa quá trình hơn cả. Tuy nhiên, sự phát triển của quá trình
năng kinh tế - xã hội quan trọng nhất của chuyển c thể hiện ở việc đảm bảo mức di động
nhất định và việc phân bố lại dân c theo lãnh thổ ( ở các trung tâm công nghiệp, các vùng
mới khai phá và các ngành kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh ). Đồng thời, chuyển c
góp phần vào việc sử dụng đầy đủ hơn nguồn lao động và tăng năng suất lao động xã hội.
Nó còn làm thay đổi địa vị kinh tế và xã hội của dân c, nâng cao trình độ nghề nghiệp, thỏa
mãn nhu cầu và quyền lợi của những ngời tham gia chuyển c.
Tuy nhiên chuyển c cũng gây ra những hậu quả nhất định về phơng diện kinh tế -
xã hội. Việc chuyển c ồ ạt những ngời trong độ tuổi lao động có thể dẫn đến tình trạng
lãng phí thời gian lao động và sự không ổn định thị trờng sức lao động. Chuyển c có thể
làm suy thoái kinh tế và hoang vắng ở một số vùng này, nhng lại làm cho dân c quá đông
đúc ở một số vùng khác. Chuyển c có ảnh hởng rõ rệt đến kết cấu dân số, phụ thuộc vào
quy mô và cờng độ chuyển c. Sự tác động của chuyển c đến động thái và thành phần dân c
cũng khác nhau. Chuyển c còn ảnh hởng tới cả cấu trúc xã hội, phân phối dân c và thành
phần dân tộc.
3.4. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ chuyển c
3.4.1. Tỷ suất nhập c ( Immigration Rate IR ): là tỷ số giữa ngời nhập c và dân số trung
bình năm. Công thức tính là:
k
P
I
IR
ì=
Trần quang bắc - khoa xã hội - trờng cao đẳng s phạm bắc ninh
25