giáo án Ngữ văn 8 tiết 16-20 - Pdf 41

Tiết 16:
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Gíup học sinh:
-Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền
ý liền mạch.
-Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ.
II.CHUẨN BỊ:
-Giáo án.
-Các đoạn văn.
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn đònh
2.Kiểm tra: có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn? Sửa bài tập 3/37
3.Tiến hành tổ chức các hạt động
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của việc
liên kết các đoạn văn trong văn bản.
-Hs đọc hai văn bản ở mục I
-Hai đoạn văn có mối quan hệ gì không?
-Cụm từ “ Trước đó…”được viết thêm vào
đầu đoạn văn có tác dụng gì? Hai đoạn
văn có liên hệ với nhau ntn?
*Hoạt động 2: Tính liên kết các đoạn văn
trong văn bản.
-Hs đọc mục 1 (II) sgk
-Tìm các từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn
trên? Quan hệ ý nghóa giữa 2 đoạn văn?
-kể các phương tiện liên kết có quan hệ
liệt kê.
(trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa,
sau hết, mặt khác, một là, hai là, ngoài ra,

Không liên kết
-Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn? Tại
sao câu đó lại có tác dụng liên kết?
-Học sinh đọc phần ghi nhớ.
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
-Học sinh là các bài tập:
Đọc và làm BT
1
: Bài tập nhận biết
-Bài tập 2: Sử dụng từ ngữ liên kết.
2.Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
-“i dà,…cơ đấy”
-Nối tiếp và phát triển ý
*Ghi nhớ: (sgk)
III.LUYỆN TẬP:
1.Bài tập 1:
-Nói như vậy: Tổng kết
-Thế mà: tương phản
-Cũng: Nối tiếp, liệt kê
-Tuy nhiên: Tương phản.
2.Bài tập 2:
-Từ đó.
-Nói tóm lại.
-Tuy nhiên
-Thật khó trả lời.
*Hướng dẫn về nhà:
-Học bài.
-Làm bài tập 3/95: Dùng phương tiện liên kết. Viết khoảng 2 đoạn văn.
Đoạn 1: Nội dung chính.
Đoạn 2: nối tiếp và phát triển ý của đoạn trước.

phương?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm “biệt
ngữ xã hội”
-Học sinh đọc các Vd (sgk)
-Biệt ngữ xã hội là gì ?
-Học sinh đọc phần ghi nhớ.
“Đứa chằm bặp về ôm li sữa..
Rồi cau mày “nhạt lắm em …..
“Vương quốc….
Hai cái ngai….
Đôi bạn đường đau khổ…
I.Từ ngữ đòa phương
*Ví dụ:
-dề, dui -> về, vui.
-vô -> vào
-mè, thơ, heo -> vừng, dứa, lợn
-Đậu phộng -> lạc
-Nớ, rứa, o(cô), mùng, mềm, ni.
*Ghi nhớ: sgk.
II.Biệt ngữ xã hội:
*Ví dụ:
a.Mẹ: lời kể (đối tượng là độc giả)
Mợ: trong lời đáp (2 người cùng đối
tượng)
-Đoạn 1: bẹ
-Đoạn 2: bắp
ngô
mẹ
máï
mạï

“Răng không có gai trên song
Ngày mai……..
Thơm như hương vò hoa lài.
*Hướng dẫn về nhà:
-Làm BT 2,4,5 (sgk) Đọc bài đọc thêm
-Chuẩn bò bài “Tóm tắt văn bản tự sự”
Tiết 18:
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
-Nắm được và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự
-Luyện tập kó năng tóm tắt văn bản tự sự.
B.CHUẨN BỊ:
-Giáo án.
-Một vài văn bản.
C.CÁC BƯỚC:
I.Ổn Đònh:
II.Kiểm tra bài cũ:
-Hãy kể các phương tiện liên kết đoạn văn.
-làm BT 5.
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
*Hoạt động 1: Giới thiệu baiø ( Văn bản tự
sự có cốt truyện)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là tóm tắt
văn bản tự sự.
Thảo luận: Các câu hỏi trắc nghiệm :sgk.
-Hãy cho biết những yếu tố quan trọng
nhất trong tác phẩm tự sự?
-Ngoài những yếu tố quan trọng ấy, tác

+Số lượng các nhân vật và chi tiết
trong truyện nhiều hơn.
+Lời văn trong truyện khách quan
hơn.
-Yêu cầu:
+Kể lại cốt truyện một cách trung
thực.
+Có sáng tạo cần thiết.
+Diễn đạt bằng lời văn của mình.
2.Các bước tóm tắt văn bản:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status