Chuyên đề: Cách ra đề kiểm tra phần trắc nghiệm môn Ngữ văn
chuyên đề:
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Một trong những cách thiết thực nhất của việc thực hiện đổi mới
chương trình, đổi mới phương pháp là đổi mới cách đánh giá. Trong thực tế
giảng dạy theo chương trình đổi mới SGK mấy năm qua, GV cũng đã thực
hiện đổi mới phương pháp đánh giá bằng việc ra đề kiểm tra có hai phần: trắc
nghiệm và tự luận. Nhưng việc ra đề phần trắc nghiệm của GV còn gặp nhiều
hạn chế, mà nhiều nhất là bò hạn chế về các dạng trắc nghiệm. Để khắc phục
tình trạng này, chúng tôi xin trình bày một số dạng ra đề kiểm tra phần trắc
nghiệm. Đó cũng là lí do chính mà người viết chọn đề tài này.
II. NỘI DUNG:
1. Thực tế việc ra đề kiểm tra phần trắc nghiệm của bộ môn Ngữ Văn:
Việc ra đề kiểm tra (phần trắc nghiệm) đã được SGK gợi ý thực hiện
ngay từ khi mới thay sách, nó đã giúp HS một phần nào cải tiến cách học tập
và lónh hội tất cả các đơn vò kiến thức. Tuy nhiên việc gợi ý đề kiểm tra
(phần trắc nghiệm) ở SGK chỉ có một dạng là chọn ý trả lời đúng. Điều này
nó cũng hạn chế việc ra đề của GV và sự học tập của HS.
Thực tế các năm học qua GV dạy Ngữ văn ở Trường THCS Ngũ Lạc
cũng đã thực hiện việc ra đề kiểm tra (phần trắc nghiệm) nhưng vẫn bám sát
theo các dạng gợi ý của SGK và GV cũng đã nhận thấy sự yếu kém của một
bài kiểm tra trắc nghòêm chỉ có một dạng này.
2. Các dạng kiểm tra trắc nghiệm:
Xuất phát từ những hạn chế nêu trên và theo đề cương hướng dẫn về
“ĐỔI MỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN” của SGD -ĐT Trà
Vinh, chúng tôi thấy phần trắc nghiệm khách quan gồm 04 dạng sau: Chọn
Nguyễn Tài Đức - Năm học: 2007-2008 1
Chuyên đề: Cách ra đề kiểm tra phần trắc nghiệm môn Ngữ văn
trả lời, Đúng - sai, Ghép đôi, Điền khuyết (trả lời ngắn) cần tham khảo,
nghiên cứu và thực hiện.
3. Ưu điểm của việc thực hiện trắc nghiệm khách quan (04 dạng) này là :
Nguyễn Tài Đức - Năm học: 2007-2008 2
Chuyên đề: Cách ra đề kiểm tra phần trắc nghiệm môn Ngữ văn
Tuần 15 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Tiết 60 Khối 8
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. ( 4đ).
A.Chọn câu trả lời đúng nhất (khoanh tròn câu trả lời đúng nhất):
Câu 1: Các từ sau đây, từ nào mang nghóa rộng? ( 0,25đ)
a. Vũ khí b. Bom c. Súng
Câu 2: Ý nào sau đây đúng với khái niệm trường tự vựng? ( 0,25đ)
a. Là đơn vò ngôn ngữ nhỏ nhất có nghóa dùng để cấu tạo câu.
b. Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghóa.
c. Là tập hợp của những từ không có nét chung về nghóa.
Câu 3: Từ “ Than ôi!” trong câu sau đây thuộc tự loại gì?.
“ Than ôi! thời oanh liệt nay còn đâu”.
( Thế Lữ ) ( 0,25đ)
a.Trợ từ b. Thán từ c. Phó từ
Câu 4: Câu ghép là câu có cấu tạo như thế nào? ( 0,25đ)
a. Câu có một cụm C – V
b. Câu có cụm C – V nhỏ nằm trong cụm C –V lớn.
c. Câu có các cụm C – V không bao chứa nhau.
B.Chọn đúng sai (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Câu 5: Cách diễn đạt sau đây sử dụng biện pháp nói quá. (0.25đ)
“ Con dạo này không được ngoan lắm!”
Đúng Sai
Câu 6: Dấu ngoặc kép trong câu sau đây dùng với hàm ý mỉa mai. (0.25đ)
Kết cục, anh chàng “ hầu cận ông lí” yếu hơn chò chàng con mọn, hắn bò
chò này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
( Ngô Tất Tố )
Đúng Sai
Câu 7. Quan hệ ý nghóa giữa các vế trong câu ghép sau là quan hệ đồng thời.
............3. Từ ngữ chỉ được dùng cho
cho một tầng lớp xã hội nhất đònh.
c. Từ tượng hình
b/. ĐÁP ÁN:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4đ)
A.Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu Đáp án Điểm
1 a 0.25đ
2 b 0.25đ
3 b 0.25đ
4 c 0.25đ
B. Chọn đúng sai:
Câu Đúng Sai Điểm
5 X 0.25đ
6 X 0.25đ
7 X 0.25đ
8 X 0.25đ
C. Điền khuyết:
Nguyễn Tài Đức - Năm học: 2007-2008 4
Chuyên đề: Cách ra đề kiểm tra phần trắc nghiệm môn Ngữ văn
Câu Đáp án Điểm
9
Bầm gan tím ruột
0.25đ
10
Vì em cố gắng học
0.25đ
11 Cam ,quýt,bưởi,xoài 0.25đ
12
Bắp (bẹ)