MỘT số GIẢI PHÁP và KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG và dài hạn của NGÂN HÀNG TMCP đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH bắc HƯNG yên - Pdf 41

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.......................................................................4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................7
Chương 1..................................................................................................................1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................................................1
1.1. Những vấn đề cơ bản về cho vay trung và dài hạn....................................1
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại............................................................................1
1.1.2. Khái niệm cho vay trung – dài hạn................................................................................1
1.1.3. Đặc điểm cho vay trung- dài hạn...................................................................................2
1.1.4. Các hình thức cho vay trung- dài hạn............................................................................2
1.1.5. Vai trò của cho vay trung- dài hạn.................................................................................3

1.2. Chất lượng cho vay trung- dài hạn..............................................................5
1.2.1. Khái niệm chất lượng cho vay trung- dài hạn................................................................5
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương
mại...........................................................................................................................................5
1.2.3. Đánh giá chất lượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương mại.....................8
1.2.3.1. Phân loại nợ............................................................................................................8
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá...............................................................................................9
1.2.4. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay trung- dài hạn....................................11

Chương 2................................................................................................................12
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI

2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh..............................................................................22

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên năm 2011 – 2013.....22
2.2. Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh bắc Hưng Yên...........23
2.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá.....................................................................................................23
a. Mức tăng trưởng dư nợ cho vay trung và dài hạn..............................................................23

Bảng 4: Tình hình dư nợ cho vay trung- dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng
(BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013)..................................................23
Bảng 5: Tình hình nợ quá hạn trung- dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng
(BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013)..................................................24
Bảng 6: Tình hình nợ xấu dư nợ cho vay trung- dài hạn hạn tại chi nhánh
Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013)..............................25
Bảng 7: Dư nợ cho vay trung và dài hạn theo loại tài sản đảm bảo tại chi
nhánh Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013)..................26
Bảng 8: Tình hình lợi nhuận hoạt động cho vay trung- dài hạn tại chi nhánh
Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013)..............................26
2.2.2. Đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng đầu tư và phát triển bắc
Hưng Yên...............................................................................................................................27
2.2.2.1. Thành công...........................................................................................................27
2.2.2.2. Tồn tại và Nguyên nhân........................................................................................28
a. Tồn tại............................................................................................................................28
b. Nguyên nhân..................................................................................................................28

Chương 3................................................................................................................30
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN..........30


KẾT LUẬN..............................................................................................................1
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................2

SVTH: Nguyễn Thị Vân

3

Lớp: NH12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỤC LỤC................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.......................................................................4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................7
Chương 1..................................................................................................................1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................................................1
Chương 2................................................................................................................12
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI
NHÁNH BẮC HƯNG YÊN..................................................................................12
Bảng 1. Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên năm 2011 – 2013........................18
Bảng 2. Cơ cấu dư nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển

Khoa Ngân Hàng

5

Lớp: NH12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

TMCP

Thương mại cổ phần

VNĐ

Việt nam đồng

TCKT

Tổ chức kinh tế

NHTM

nước. Để cho vay trung và dài hạn phát huy một cách tốt nhất vai trò của mình, vấn đề
nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn trở thành nhu cầu bức thiết.
Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới và khu vực diễn ra nhanh
và mạnh, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng được đặt lên hàng đầu đối với các
ngân hàng thương mại trong nước. Nó như một yếu tố cần thiết để nâng cao khả
năng cạnh tranh đối với các ngân hàng thương mại nước ngoài. Đây cũng là một
giải pháp cần thiết giúp các ngân hàng thương mại vượt qua khủng hoảng kinh tế
thế giới hiện nay. Ngoài ra, chất lượng cho vay trung và dài hạn quyết định khả
năng quay vòng vốn của ngân hàng để từ đó giúp ngân hàng có thể tiếp tục cho vay
và tăng khả năng sinh lời. Chất lượng tín dụng còn có tác dụng thu hút khách hàng
mới, làm ăn có hiệu quả cũng như thắt chặt mối quan hệ của Ngân hàng với những
khách hàng cũ.
Xét trên phương diện nền kinh tế, chất lượng cho vay tốt góp phần phát triển
nền kinh tế. Với chất lượng cho vay tốt, Ngân hàng không những có thể thu hồi cả
gốc và lãi, mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Hơn thế,
chất lượng cho vay tốt nghĩa là lượng tiền nhàn rỗi từ những người gửi tiền đã
được đầu tư có hiệu quả và góp phần vào tăng trưởng nền kinh tế.

SVTH: Nguyễn Thị Vân

7

Lớp: NH12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

Nhận thấy sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng cho vay trung và dài

động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng số tiền gửi đó để cho vay đầu tư, thực hiện nhiệm vụ chiết
khấu và làm các phương tiện thanh toán.
Ngày nay, hoạt động của các tổ chức môi giới trên thị trường tài chính ngày
càng phát triển về số lượng, quy mô, hoạt động đa dạng phong phú và đan xen lẫn
nhau. Điểm khác biệt giữa Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác là
Ngân hàng thương mại là Ngân hàng kinh doanh tiền tệ, chủ yếu là các loại tiền
gửi, kể cả tiền gửi không kỳ hạn, cung ứng các dịch vụ thanh toán còn các tổ chức
tài chính khác không thực hiện chức năng đó.
1.1.2. Khái niệm cho vay trung – dài hạn.
Cho vay trung và dài hạn là khoản cho vay có thời hạn từ 1- 5 năm trở lên.
Ngân hàng cho doanh nghiệp vay trung và dài hạn thường để tài trợ cho nhu cầu
mua sắm trang thiết bị, xây dựng, đầu tư cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ, mở rộng
và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Cho vay trung và dài hạn là khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm. Loại cho
vay này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí
nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất…
Nói chung cho vay trung- dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định của
khách hàng, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của
doanh nghiệp để từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,
SVTH: Nguyễn Thị Vân

1

Lớp: NH12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

2

Lớp: NH12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

Cho vay trung- dài hạn không có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay khi
cho vay bên cho vay không đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo. Việc cho
vay tiến hành trên cơ sở lòng tin, uy tín của bản thân khách hàng.
Căn cứ vào đồng tiền vay vốn:
Cho vay trung- dài hạn bằng bản tệ: là việc cho vay bằng đồng nội tệ.
Cho vay trung- dài hạn bằng ngoại tệ: Là cấp tín dụng cho người vay có nhu
cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí có liên quan đến
nước ngoài bằng đồng ngoại tệ.
Căn cứ vào phương thức cho vay:
Cho vay theo dự án: Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án khi
đã xem xét khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đó. Hình thức cho vay
theo dự án gồm:
Cho vay đồng tài trợ: Là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng (
từ 2 tổ chức trở lên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp
với các bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằm phân tán rủi ro của tổ chức tín dụng.
Cho vay trực tiếp theo dự án: Đây là hình thức cho vay trung- dài hạn phổ
biến trong nền kinh tế thị trường. Ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạt động
và tự chịu trách nhiệm với tổng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đã lựa chọn để
tài trợ.
Tín dụng thu mua: Là hình thức cho vay tài sản thông qua hợp đồng tín
dụng thu mua, qua đó người cho thuê chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của

thỏa mãn và chớp cơ hội kinh doanh để mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng sản
lượng để chiếm lĩnh thị trường, và tránh được chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, lệ
phí đăng ký…
Đối với nền kinh tế
Cho vay trung- dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hòa
lượng cung- cầu về vốn trong nền kinh tế. Giúp cho các doanh nghiệp nói riêng và
cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạch không ngắt quãng và là
một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả.
Cho vay trung- dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các
ngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước.
Tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại. Trong điều kiện hiện nay sự pahts
triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với thị trường thế giới với nền kinh tế mở
phát triển. Cho vay trung- dài hạn đã trở thành một trong những phương tiện nối
liền kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức: Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu,
tín dụng hỗ trợ phát triển, cho vay viện trợ…
Đối với Ngân hàng thương mại
SVTH: Nguyễn Thị Vân

4

Lớp: NH12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

Cho vay trung- dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng, đồng
thời nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng.

Lớp: NH12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

Khả năng chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng:
Cho vay trung- dài hạn là một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất trong
các khâu nghiệp vụ của Ngân hàng đòi hỏi người cán bộ tín dụng phải nắm được
đặc thù của mỗi ngành sản xuất kinh doanh. Không những thế người cán bộ phải
am hiểu về pháp luật nắm bắt được thông tin thị trường là điều quan trọng là phải
biết thẩm định dự án. Có như vậy thì mới có thể làm tốt được công việc này.
Chính sách tín dụng của Ngân hàng:
Đối với mỗi Ngân hàng và trong từng thời kỳ có những chính sách khác
nhau. Chính sách tín dụng của Ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng các
khoản vay, quy mô từng khoản vay, các khoản bảo đảm và nhiều yếu tố khác.
Chính sách tín dụng của Ngân hàng không những phụ thuộc khá nhiều vào cính
sách của Chính phủ và các cơ quan quản lý.
Chính sách lãi suất:
Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian và thực hiện đi vay
để cho vay với lãi suất cao hơn. Do đó, phải có một chính sách lãi suất phù hợp
làm cơ sở cho Ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay trung- dài hạn tức là phải đảm
bảo các điều kiện sau đây:
Bảo vệ lợi ích của người gửi tiền, ngoài tiền lãi còn có các lợi ích khác như
sự an toàn, thanh toán tiện lợi.
Lãi suất cho vay phải bù đắp được chi phí về huy động vốn và đảm bảo mức
thu nhập ròng hợp lý cho Ngân hàng.
Lãi suất phải được đổi theo cung- cầu thị trường nhưng sự biến đổi của nó
trong giới hạn…

kinh tế không ổn định… khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thể ứng
phó kịp.
Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tới
không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của Ngân
hàng.
Do sự biến động về chính trị- xã hội trong và ngoài nước gây sự khó khăn
cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng.
Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập về
trình độ chuyên môn cũng như công nghệ của Ngân hàng.
Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm
phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như tới Ngân hàng.
Sự bất bình đẳng của một số cơ quan Nhà nước dành cho các Ngân hàng
thương mại là khác nhau.
Chính sách nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình phát
triển của đất nước.
SVTH: Nguyễn Thị Vân

7

Lớp: NH12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

1.2.3. Đánh giá chất lượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương
mại.
1.2.3.1. Phân loại nợ
* Căn cứ vào thực trạng tài chính của khách hàng và/hoặc thời hạn thanh


Khoa Ngân Hàng

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá
* Mức tăng trưởng dư nợ cho vay trung- dài hạn (%)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho
vay trung- dài hạn

=

Dư nợ cho vay T & DH năm nay – Dư
nợ cho vay T & DH năm trước

x

100%

Dư nợ cho vay T & DH năm trước

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để
đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế
hoạch tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả,
ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể


Khoa Ngân Hàng

Nợ xấu cho vay trung và dài hạn
Tỷ lệ nợ xấu cho vay trung
và dài hạn

=

x 100%
Tổng dư nợ cho vay trung và dài hạn

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu
để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấu
của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong
hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại
ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong
khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng
kém , và ngược lại.
* Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn có tài sản đảm bảo (%)

Tỷ trọng cho vay trung và
dài hạn có tài sản đảm bảo

=

Dư nợ cho vay trung và dài hạn có
tài sản đảm bảo


Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của cho vay trung- dài hạn. Chỉ tiêu
đó càng lớn thì càng có lợi cho Ngân hàng. Đặc biệt với những Ngân hàng chưa
phát triển các dịch vụ thì hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng.
1.2.4. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay trung- dài hạn
* Đối với Ngân hàng:
Chất lượng cho vay trung- dài hạn tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ
của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn vay và
thu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra một
hình ảnh về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng và sự trung thành của khách hàng.
Chất lượng cho vay trung- dài hạn tốt làm tăng khả năng sinh lời của sản
phẩm, dịch vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi
phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay đã cho vay. Bên
cạnh đó, chất lượng tín dụng tốt giúp cho Ngân hàng cũng cố các mối quan hệ xã
hội bằng những điều kiện tốt nhất.
* Đối với khách hàng:
Được đáp ứng đẩy đủ và kịp thời nhu cầu vay vốn với thời gian và lãi suất
hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp thay đổi cơ chế mới, mở rộng hoạt động sản xuất,
làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
* Đối với nền kinh tế:
Xét trên phương diện toàn nền kinh tế, hoạt động cho vay trung- dài hạn của
các Ngân hàng sẽ tác động đến một số lĩnh vực kinh tế- chính trị- xã hội, phát triển
cho vay trung- dài hạn sẽ giảm bớt các khoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư sản
xuất kinh doanh. Tín dụng trung- dài hạn góp phần đẩy mạnh quá trình tích tụ và
tập trung lớn của nền kinh tế. Không những thế chất lượng tín dụng góp phần kìm
chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Ngoài cho
vay trung- dài hạn của Ngân hàng còn góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và hạn
chế các tệ nạn xã hội khác.

SVTH: Nguyễn Thị Vân


Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theo nghị
định số177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ với chức
năng ban đầu là quản lý, cấp phát nguồn vốn xây dựng cơ bản của Nhà nước. Trải
qua 56 năm hình thành và phát triển Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển đã có
SVTH: Nguyễn Thị Vân

12

Lớp: NH12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

những tên gọi : - Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957 - Ngân hàng
Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam từ ngày 14/11/1990 – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
từ ngày 23/04/2012. Qua các giai đoạn, BIDV Việt Nam luôn đạt mức tăng trưởng
tài sản, nguồn vốn và tín dụng hàng năm trên 20%, đến nay BIDV đã có 125 chi
nhánh với gần 18.000 cán bộ.
Từ 01/05/2012 BIDV bắt đầu hoạt động với tư cách của một Ngân hàng
TMCP, đây thực sự là cuộc cách mạng, là sự chuyển đổi căn bản hoạt động của
BIDV sau 55 năm thực hiện nhiệm vụ, vai trò của một Ngân hàng thương mại
Nhà nước. Quá trình cổ phần hóa sẽ tạo cho BIDV một mô hình mới, năng động
và hiệu quả; Tạo điều kiện để hấp thụ nguồn lực trong và ngoài nước; Tạo sự thúc
đẩy để cũng cố các lĩnh vực hoạt động và mở rộng đầu tư cũng như nâng tầm giá
trị thương hiệu.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hưng
Yên là chi nhánh cấp 1 trực thuộc BIDV, có trụ sở tại Ngã tư Phố Nối, xã Nghĩa

2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (BIDV)- Chi nhánh Bắc Hưng Yên

BAN GIÁM ĐỐC

Khối Quan

Khối Quản

Khối Tác

Khối Quản

Khối Trực

hệ khách

lý rủi ro

nghiệp

lý nội bộ

thuộc

Phòng
QHKH
Doanh
nghiệp


Quản
trị tín
dụng

Phòng
Tổ chức
hành
chính

Phòng
Giao
dịch
Khoái
Châu

Phòng
Quản lý
và Dịch
vụ kho
quỹ

Phòng
Kế
hoạch
Tổng
hợp

Phòng
Giao
dịch

khách hàng doanh nghiệp như thu thập, tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin về
các ý kiến đóng góp, khiếu nại, thắc mắc của khách hàng. Đồng thời thực hiện thủ
tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn khách hàng đến quầy
giao dịch liên quan, đôn đốc khách hàng trả vốn, lãi đúng thời hạn,...

 Bộ phận thẩm định: có chức năng thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ
hồ sơ cấp tín dụng mang tính chất dự án theo quy định của ngân hàng); thông báo
quyết định cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng cho bộ phận tiếp thị doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra sử dụng vốn định kỳ và đột xuất
sau khi vay,...
 Phòng quan hệ khách hàng cá nhân :

 Bộ phận tiếp thị cá nhân: có chức năng quản lý, thực hiện chỉ tiêu
bán hàng theo sản phẩm cụ thể, tiếp thị, quản lý khách hàng và chăm sóc
khách hàng cá nhân.

 Bộ phận thẩm định cá nhân: có chức năng thẩm định các hồ sơ cấp tín
dụng, nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng,..
 Phòng tổ chức hàng chính :

SVTH: Nguyễn Thị Vân

15

Lớp: NH12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng


16

Lớp: NH12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Ngân Hàng

vụ khách hàng thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy. Đồng thời theo dõi
tổng hợp, lập và giữ các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định. Tổ chức
hoạt động của phòng tương tự như phòng dịch vụ khách hàng.
 Phòng dịch vụ khách hàng:
Phòng dịch vụ khách hàng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách
hàng, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, tiếp nhận các ý kiến phản
hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp thu đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng
đáp ứng sự hài lòng của khách hàng. Phòng thực hiện giao dịch với khách hàng
đúng quy trình tài trợ thương mại và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan
mà phòng thực hiện trên cơ sở bảo lãnh, hạn mức khoản vay đã được phê.
 Phòng giao dịch :
Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ
hạn, có kỳ hạn, các loại tiền bằng VNĐ hay ngoại tệ,
Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác gồm : thu, phát tiền mặt, nhận bảo
quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.
Tổ chức giải ngân thu nợ, thu lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Thực hiện dịch vụ đại lý chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ và đại lý thu đổi
ngoại tệ theo quy định. Tổng hợp báo cáo thống kê theo chế độ quy định của Giám
đốc chi nhánh.
2.1.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu Tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status