− NH 2
##. X là một α - amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm
trong phân tử. Biết 50 ml dung dịch X phản ứng
vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M. Mặt
khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem cô cạn thu được 40,6 gam muối. Số CTCT
tối đa thoả mãn X là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
*D. 5.
n HCl
n NaOH
$.
= 0,04 mol;
− NH 2
nX
= 0,08 mol →
= 0,04 mol → X có 1 nhóm
H 2 N − R − COOH
và 1 nhóm - COOH.
Gọi CTCT X là
C4 H9 NH 2
A.
CH 3 NH 2
*B.
C3 H 7 NH 2
C.
C2 H 5 NH 2
D.
RNH 2
$. Gọi công thức của amin bậc một đơn chức có công thức
RNH 2
Chú ý
NH 3
có tính bazo tương tự như
RNH 2
FeCl3
3
+
H2O
= 2. 0,01 = 0,02 mol →
= 0,6 mol
+ HCl →
n RNH3Cl
Khi tham gia phản ứng trung hòa amin bằng HCl có
n a min
=
= 0,06 mol
4, 05
0, 06
M RNH3Cl
→
=
CH3
= 67,5 → R = 15 (
)
CH 3 NH 2
Vậy công thức của amin là
Y2
nhưng lại chiếm tỉ lệ về số mol nhiều hơn
Y1
. Công thức cấu tạo của
Y2
là
H 2 N − CH(CH 3 ) − COOH HOOC − (CH 2 ) 2 − CH(NH 2 ) − COOH
A.
B.
,
H 2 N − CH 2 − COOH HOOC − CH 2 − CH(NH 2 ) − COOH
,
H 2 N − CH 2 − COOH H 2 N − CH(CH 3 ) − COOH
C.
,
H 2 N − CH 2 − COOH HOOC − (CH 2 ) 2 − CH(NH 2 ) − COOH
*D.
,
$. Từ dữ kiện ban đầu ta biết Y chỉ có 1 nhóm amin
TH2:
,
n Y2
(Sai)
Y2
có 1 nhóm - COOH;
có 2 nhóm - COOH
0, 26
0, 06
n TB
=
= 4,44
H 2 N − CH(CH 3 ) − COOH HOOC − (CH 2 ) 2 − CH(NH 2 ) − COOH
Thử với đáp án:
,
x + 2y = 0,12
3x + 5y = 0, 26
x = 0, 08
y = 0, 02
→
→ Thỏa mãn
#. Cho m gam hỗn hợp 2 amino axit phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl tác dụng với dung dịch
chứa 0,2 mol HCl thu được dung dịch X. Để phản ứng hết với các chất trong X cần dùng 12 gam NaOH được dung
dịch Y. Cô cạn Y được 23,3 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
*A. 9,4 gam.
B. 11,6 gam.
C. 21,1 gam.
D. 9,7 gam.
n a min oaxit
n NaOH
n HCl
$.
=
= 0,1 mol
Khối lượng chất rắn là muối của amino axit là 23,3 - 0,2.58,5 = 11,6
Áp dụng tăng giảm khối lượng m = 11,6 - 0,1.22 = 9,4 gam
− NH 2
##. α - Amino axit X có 1 nhóm
MZ
=
CH3 CH(NH3 Cl)COOH
= 122,5 →
CH 3 CH(NH 2 )COOH
→ X:
C4 H11 NO2
##. Một chất hữu cơ X có CTPT là
. Cho X tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch NaOH 2M, sau phản
H2
ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc). Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít
(đktc) thì được hỗn hợp
khí có tỉ khối so với H2 là 9,6. Hỏi khi cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?
A. 8,62 gam
B. 8,6 gam
*C. 12,2 gam
D. 8,2 gam
n H2
nY
$. Ta có
= 0,1 mol,
nX
Vì
nY
=
C2 H5 NH2
= 45 → Y là
C2 H5 NH 2
+
+
n NaOH
= 0,1 mol
+ 2NaOH →
n axitglutamic
Vì 2
n tyrin
+2
n H 2O
Luôn có
H2O
+2
n NaOH
= 0,1
n NaOH
→
= 5.(
n HCl
-
M muoi
) = 0,2 mol
MX
C9 H11O 2 N
= 203 gam →
→ Có 5 đồng phân:
= 165 →
C6 H5 − CH 2 − CH(NH 2 )COOH
C6 H 5 − C(CH 3 )(NH 2 ) − COOH
;
(o, m, p)CH 3 − C 6 H 4 − CH(NH 2 ) − COOH
;
CH 3 − CH(NH 2 ) − COO −
Cl−
: 0,15 mol;
: 0,1 mol;
OH −
: 0,1 mol và
:0,1 mol
m ran
→
= 34,6 gam
H 2 NCH 2 COONa
##. Cho 25,65 gam muối gồm
H 2 NCH 2 CH 2 COONa
và
tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch
H 2 SO4
H 2 NCH 2 COONa
H 2 NCH 2 COONa
(H 3 N − CH 2 − COO) 2 SO 4
Muối do
tạo ra gồm có gồm có:
→ m = (76.2 + 96).0,075 + (23.2 + 96).0,075 = 29,25 .
Na 2SO4
: 0,075 mol và
: 0,075 mol:
###. Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10 : 5, tác dụng vừa
đủ với dung dịch HCl thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Tổng số đồng phân của 3 amin trên là
A. 7
*B. 14
C. 16
D. 28
Cn H 2n + 3 N
$. Amin no, đơn chức → Gọi công thức chung là:
n a min
31, 68 − 20
36,5
n HCl
C. axit glutamic
D. valin
nX
$.
− NH 2
n HCl
= 0,01 mol;
= 0,01 mol → X chỉ chứa 1 nhóm
n NaOH
= 0,03 mol → X có 2 nhóm - COOH hoặc 1 nhóm - COOH và 1 nhóm - OH( phenol)
Chất rắn Z gồm có: NaCl: 0,01 mol; Muối X (Chứa 2 Na): 0,01 mol
2,835 − 0, 01.58,5
0, 01
M muoiX
=
MX
= 225 →
= 225 - 23.2 + 2 = 181
H 2 N − C 6 H 3 − (COOH) 2
n HCl
=
→ Chỉ có 1 nhóm
27, 525 − 0,15.36, 5
0,15
M=
= 147 → axit glutamic.
− NH 2
##. X là một α - amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm
trong phân tử. Biết 50 ml dung dịch X phản ứng
vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M. Mặt
khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem cô cạn thu được 40,6 gam muối. CTCT của
X là
C6 H5 − CH(CH 3 ) − CH(NH 2 )COOH
A.
B.
C6 H5 − CH(NH 2 ) − CH 2 COOH
C6 H5 − CH(NH 2 ) − COOH
C.
0, 2
MX
nX
n NaOH
=
= 0,08 mol ;
mX
= 0,2 vậy
nX
= 0,04 mol →
mX
+ 38.0,2 = 40,6 →
H 2 N − R − COOH
= 165. X có dạng
n HCl
= 33
C8 H8
có M = 165 → R = 104 (
= 147
ClH 3 N − C3 H5 − (COOH) 2
Cho rắn Y và HCl dư sẽ thu được:
→ m = (147 + 36,5).0,1 + 0,3.58,5 = 35,9(g)
: 0,1 mol và NaCl: 0,3 mol
##. Cho 0,1 mol một amino axit X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng được chất hữu cơ
Y. Lấy toàn bộ chất Y đem phản ứng với dung dịch HCl 1M thấy vừa hết 200 ml dung dịch. Sau phản ứng đem cô
cạn dung dịch thu được 19,8 gam chất rắn khan Z. Công thức cấu tạo thu gọn của amino axit X là
H 2 N − C3 H 6 − COOH
*A.
B.
C.
D.
.
(H 2 N) 2 − C3 H5 − COOH
.
(H 2 N) 2 − C3 H 4 − (COOH) 2
.
H 2 N − C3 H 5 − (COOH) 2
.
rồi.
mZ
Nếu giải chi tiết có thể sử dụng dữ kiện sau :
19,8 − 0,1.58,5
0,1
mClH3 NRCOOH
m NaCl
= 19,8 =
+
MX
→ M = 36,5 +
=
MX
= 139,5 →
= 103
− NH 2
##. Hỗn hợp X gồm hai α–aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm
đồng đẳng kế tiếp có phần
trăm khối lượng oxi là 37,427%. Cho m gam X tác dụng với 800ml dung dịch KOH 1M (dư) sau khi phản ứng kết
thúc cô cạn dung dịch thu được 90,7 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
m KOH
m muoi
m KOH,du
m H2 O
Bảo toàn khối lượng:
+
+
=
+
+
75a + 89.3a + 0,8.56 = 90,7 + 18.4a → a = 0,17 → m = 75.0,17 + 89.0,17.3 = 58,14(g)
m1
##. Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được
m2
phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được
gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X
m1
gam muối Z. Biết
m2
–
.
Ta có: X(HCl) - X( - H)(Na) = 7,0 là số nguyên nên số nhóm
− NH 2
trong X phải là số chẵn
M HCl
( do
= 36,5 là số không nguyên mà ( - H)(Na) luôn là số nguyên ).
C5 H11O 4 N 3 C6 H11O6 N 3
Nhìn vào 4 đáp án → loại
,
.
C5 H10 O4 N 2 C6 H10 O6 N 2
Còn
,
m1
Do đó từ:
− NH 2
n Ba (OH)2
Ta có: 2.
n ( NH2 )2 R (COOH)
+ 2.
vào V ml dung dịch
1M phản ứng hoàn
n Ba (OH)2
n HCl
=
Ba(OH) 2
→
= 0,2 mol → V = 200 ml
##. Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được p gam muối Y. Cũng cho 1 mol amino axit X
phản ứng với dung dịch KOH (dư), thu được q gam muối Z. Biết q - p = 39,5. Công thức phân tử của X là
C5 H 9 O 4 N
*A.
.
cho vào 400ml dung dịch HCl 1M thì thu
được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được
m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 71,3 gam
B. 47,9 gam
*C. 61,9 gam
D. 38,5 gam
n H 2 NC3 H5 (COOH)2
$. Gọi
→ a + b = 0,3
n H2 NCH2 COOH
= a mol;
= b mol
n H+
n − COOH
n NaOH
n − COOH
+
=
→
→ a = 0,1 mol; b = 0,2 mol
(axit glutamic) và
(lysin) vào 200 ml dung
dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong X là
A. 0,05.
*B. 0,1.
C. 0,8.
D. 0,75.
n NaOH
$. Số mol X phản ứng NaOH là:
n axitglutamic
Gọi:
-
= 0,4 - 0,2 = 0,2 mol
n ly sin
= a mol;
= b mol
2a + b = 0, 2
a + b = 0,15
Ta có:
n HCl
= 0,5 mol
n hh
=
= 0,5 mol
mH
→
= 24,9 - 0,15.14 - 1,2.12 = 3,5 gam
Cn H 2n + 3 N
Đặt số mol anlylamin là x,
là y.
3x + ny = 1, 2
7x + (2n + 3)y = 3,5
x + y = 0,5
Ta có hệ:
x = 0, 2
ny = 0, 6
y = 0,3
nX
n KOH
$. Có
=
= 0,02 mol → trong X chứa 1 nhóm COOH
n HCl
Có
nX
=2
→ trong X chứa 2 nhóm NH2
(NH 2 )2 RCOOH
Vậy X có công thức dạng
mX
Bảo toàn khối lượng →
= 3,54 - 0,04. 36,5 = 2,08
MX
→
a + c = 2n H2 = 0, 2
→ b = 0,1 mol
Khi X tác dụng với HCl chỉ có metylenđiamin phản ứng
n CH 2 (NH 2 )2
n HCl,pu
=2
= 0,2 mol → V = 0,4 lít
#. Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y.
Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M. Thành phần % về khối lượng của glyxin trong hỗn
hợp X là
*A. 55,83%.
B. 53,58%.
C. 44,17%.
D. 47,41%.
n Gly
n Ala
$. Gọi
= a mol;
dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 40,09 gam chất tan gồm 2 muối trung hòa. Cũng lấy 0,25 mol hỗn hợp
Z ở trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 39,975 gam gồm 2 muối. Phần trăm khối
lượng X trong hỗn hợp Z là
A. 23,15%.
*B. 26,71%.
C. 19,65%.
D. 30,34%.
nX
$. Gọi
nY
= a mol;
n NaOH
= b mol → a + b = 0,25
n HCl
= a + 2b;
= a + b = 0,25 mol →
= 39,975 - 0,25.36,5 = 30,85 gam
40, 09 − 30,85
22
n NaOH
→
0, 08.103
0, 08.103 + 0,17.133
%m X
→
MY
=
= 26,71%
NH 2 CH 2 CH 2 COOH
CH 3 CH(NH 2 )COOH
#. Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm
và
tác dụng với V ml dung dịch
NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
*A. 100 ml
B. 150 ml
C. 200 ml
D. 250 ml
nX
$. Có
= 13,35: 89 = 0,15 mol
Coi NaOH tác dụng với HCl trước, sau đó HCl tác dụng với X
= 0,15 mol
H 2 N − CH 2 − COOH
HOOC − CH 2 − NH3 Cl
+ HCl →
HOOC − CH 2 − NH 3 Cl
NaOOC − CH 2 − NH 2
+ 2NaOH →
+ NaCl +
n Gly
n NaOH
Thấy
H2O
=2
= 0,3 mol → V = 0,3 lít
##. Cho 13,23 gam axit glutamic phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung
dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
→
= 0,38 mol
→ m = 13,23 + 0,2.36,5 + 0,4.40 - 0,38.18 = 29,69 gam
##. Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,2M phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M; thu được
dung dịch Y. Biết Y phản ứng tối đa với 120 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được dung dịch chứa 4,71 gam hỗn hợp
muối. Khối lượng phân tử của X là
A. 146.
B. 147.
*C. 104.
D. 105.
nX
$. Ta có
n H 2O
Có
n NaOH
=
= 0,02 mol → Trong X chứa 1 nhóm - COOH
n NaOH
=
= 0,02 mol
H 2 NCH 2 COOH
H 2 NC 4 H 8 COOH
A.
và
.
H 2 NCH 2 COOH
*B.
H 2 NC3 H 6 COOH
và
.
H 2 NC 2 H 4 COOH
C.
H 2 NC3 H 6 COOH
và
H 2 NCH 2 COOH
.
H 2 NC 2 H 4 COOH
H 2 NC3 H 6 COOH
và
ClH3 NCH 2 COOH
.
CH 3 CH(NH 2 )COOH
CH 3 COOC6 H 5
##. Dung dịch X chứa 0,01 mol
; 0,02 mol
và 0,05 mol
.
Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch KOH 1M, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 15,915 gam.
B. 15,17 gam.
C. 18,655 gam.
*D. 17,035 gam.
n ClH3 NCH2 COOH
n KOH
$. Nhận thấy
= 0,16 mol > 2
n H 2O
Bảo toàn khối lượng
n CH3CH( NH2 )COOH
+
m ran
→
= 0,01.111,5 + 89. 0,02 + 0,05.136 + 0,16. 56 - 0,09. 18 = 17, 035 gam
##. Cho a gam hỗn hợp X gồm hai α - aminoaxit no, hở chứa một nhóm amino, một nhóm cacboxyl tác dụng 40,15
gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch Y. Để tác dụng hết các chất trong dung dịch Y cần 140 ml dung dịch
CO 2 H 2 O N 2
KOH 3M. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X thu được sản phẩm cháy gồm
,
,
được dẫn qua bình
Ca(OH)2
đựng dung dịch
dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam. Biết tỷ lệ khối lượng phân tử của hai α - aminoaxit
là 1,56. Aminoaxit có phân tử khối lớn hơn là
*A. Valin.
B. Tyrosin.
H2O
và 0,2n + 0,1 mol
m H2 O
+
NH 2 − CH 2 − COOH
→ 32, 8 = 44. 0,2n + 18.( 0,2n + 0,1) → n = 2,5 → X có
Biết tỷ lệ khối lượng phân tử của hai α - aminoaxit là 1,56 nên α - aminoaxit còn lại có phân tử khối là 75.1,56 = 117.
( Val)
(H 2 N)2 C3 H 5 COOH
H 2 SO 4
##. Amino axit X có công thức
. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp
0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M,
thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với
*A. 10,45
B. 6,35
C. 14,35
D. 8,05
n H2 O
n NaOH
$. Nhận thấy