Fe2 O3
##. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol
(hỗn hợp A) đốt nóng. Sau khi kết
thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất trong đó có oxit sắt từ. Hòa tan chất rắn B bằng dung
H2
dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít
(đktc). Xác định số mol oxit sắt từ có trong hỗn hợp B. Biết rằng trong B số
mol oxit sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (ІІ) oxit và sắt (ІІІ) oxit.
*A. 0,006 mol
B. 0,008 mol
C. 0,010 mol
D. 0,012 mol
n Fe3O4 = a
$.
;
n Fe = n H 2
n Fe2 O3
n FeO = b
;
= c → 3a = b + c (1)
= 0,028 mol
→ 232a + 72b + 160c = 4,784-0,028.56 = 3,216 (2)
trong
9, 6
= nO =
= 0, 6
16
→
mol
H2O
H2
C+
→ CO +
H2O
C+2
CO 2
→
H2
+2
n H 2 = x + 2y
H2
và CO có tỉ khối so với
Fe 2 O3
là 4,5 qua ống đựng 0,4 mol
và 0,2 mol
HNO3
CuO đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn cho chất rắn trong ống vào dung dịch
NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là
A. 20,907 lít.
B. 3,730 lít.
C. 34,720 lít.
*D. 7,466 lít.
loãng, dư thu được V lít khí
n khi < n[O]
$.
nên các khí sẽ phản ứng hết
2
n NO = .0,5
3
2n khi = 3n NO
H 2SO4
gam M bằng dung dịch
SO 2
đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Oxit
MxOy
là
Cr2 O3
A.
.
B. FeO.
Fe3O4
*C.
.
D. CrO
$. Giả sử hõn hợp ban đầu gồm M và O
nO
Ta có
n CO
=
= 17,92 : 22,4 = 0,8 mol.
nM
TH3: n = 3 →
M 3 O4
= 0,6 → x : y = 0,6 : 0,8 = 3 : 4 →
Zn(OH) 2
##. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm MgO,
FeCO3 Cu(OH) 2
, Al,
,
H 2SO 4
, Fe trong dung dịch
loãng dư,
Ba(OH) 2
sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho vào dung dịch X một lượng
dư thu được kết tủa Y. Nung Y trong
không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z, sau đó dẫn luồng khí CO dư (ở nhiệt độ cao) từ từ đi qua Z
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G. Trong G chứa
BaSO4
*A. MgO,
, Fe, Cu.
Zn(OH)
2
Al
FeCO3
Cu(OH)2
H 2 SO4 (loang ,du )
Fe
→
$.
ddX
Mg(OH) 2
Fe(OH)
2
Cu(OH) 2
BaSO 4
↓Y
MgO
Fe O
2 3
CuO
36,5
$. Số mol HCl cần dùng cho phản ứng là
n O(oxit)
n H2 O
= 1,566 mol
n HCl
Luôn có
=
=
: 2 = 0,73 mol
Số mol CO tham gia phản ứng với oxit sắt chính bằng số mol O trong oxit
n CO
→
= 0,73 mol → V = 17, 54 lít
G
Fe 2 O3
##. Một hỗn hợp X gồm: Fe, FeO và
. Cho 4,72 gam hỗn hợp này tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao. Khi
m Fe
→
m Fe2O3
m FeO
= 1,68 gam,
= 1,44 gam ,
= 1,6 gam
Fe 2 O3
##. Hoà tan hoàn toàn 12 gam một hỗn hợp X gồm CuO,
, MgO phải dùng vừa đủ 225 ml dung dịch HCl 2M.
Mặt khác, nếu đun nóng 12 gam hỗn hợp X và cho một luồng khí CO dư đi qua, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
Fe 2 O3
được 10 gam chất rắn và khí Y. Khối lượng của CuO,
*A. 4,0; 4,0; 4,0 gam
B. 6,0; 1,6; 4,4 gam.
C. 4,0; 2,5; 5,5 gam.
D. 3,0; 5,0; 4,0 gam.
n CuO = a
$.
n MgO = c
Fe3O4
đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO,
Al2 O3
nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp
khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X là 0,32 gam. Giá trị của V và m lần lượt là
*A. 0,448 lít và 16,48 gam.
B. 0,224 lít và 16,48 gam.
C. 0,448 lít và 17,12 gam.
D. 0,224 lít và 17,12 gam.
,
H2
$. Nhận thấy trong phản ứng nhiệt luyện CO và
đều nhận 2 electron
Sau phản ứng hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X là 0,32 gam → khối lượng tăng thêm chính là
lượng nguyên tố O trong oxit mất đi
n O(oxit)
n H2
n CO
→
=
trong X là
Al2 O3
$. Gọi số mol của CuO,
và FeO lần lượt là x, y, z mol → 80x + 102 y + 72z = 17,86
H2
Khi tham gia phản ứng
n CuO
chỉ có CuO và FeO tham gia phản ứng →
CuCl2
Khi tham gia phản ứng với HCl → muối thu được chứa
→ 135x + 2y. 133,5 + 127 z = 33,81
Giải hệ → x = 0,05 ; y = 0,03, z = 0,15
n H2 O
n FeO
+
=
AlCl3
: x mol;
→ x + z = 0,2
Fe 2 O3
B.
.
Fe3O4
*C.
.
Fe3 O4
D.
hoặc
H
$. 2
Fe2 O3
+
O
+
n O(X) =
→
.
n O = n H 2O = 0, 08
n Fe = b
Coi X gồm Cu; Fe;
:
;
;
→ 64a + 56b = 8,14-0,03.102-0,08.16 = 3,8 (1)
mol
m ran = m CuO + m Fe2 O3
→ 80a + 80b = 5,2 (2)
(1); (2) → a = 0,02 ; b = 0,045
n O(Fex O y ) = 0, 08 − 0, 02
n CuO = 0, 02
→
mol;
= 0,06 mol
n Fe : n O
Fe3O4
= 0,045:0,06 = 3:4 →
$.
m kl =
= 0,07 mol →
n.n M = 2n H 2
Bảo toàn e:
4,06-0,07.16 = 2,94 gam
2,94
.n
M
→
= 2.0,0525 → M = 28n
n Fe = 0, 0525
→ n = 2 ; M = 56(Fe) →
n Fe : n O
mol
Fe3O 4
= 0,0525:0,07 = 3:4 →
Fe 2 O3 Al2 O3
##. Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO,
$.
= 0,25 mol
Do các kim loại không thay đổi số oxi hóa nên bảo toàn e
2n CO = 2nSO2
n SO2 = n CO = 0, 25
→
mol → V = 5,6 (l)
H2
#. Cho một luồng khí
Fe2 O3
và CO đi qua ống đựng 10 gam
nung nóng. Sau một thời gian thu được m gam X
HNO3
gồm 3 oxit sắt. Cho X tác dụng hết với dung dịch
0,5M (vừa đủ) thu được dung dịch Y và 1,12 lít NO (đktc)
H2
duy nhất. Thể tích CO và
*A. 1,68.
B. 2,24.
C. 1,12
n Fe = a
n Fe2 O3
n Fe2 (SO4 )3 =
trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
24
= 0, 06
400
$.
;
= b;
Bảo toàn Fe: a + 2b = 0,06.2 = 0,12 (1)
mol
n CO = n CaCO3 = 0, 06
mol
Fe 2 O3
Fe;
Fe
3+
.100
0, 08 + 0, 02
Phần trăm số mol:
Fe2 O3
= 80 %; %
= 20%
H2
##. Thổi hỗn hợp khí
Fe 2 O3
và CO qua m gam hỗn hợp X gồm
và CuO có tỉ lệ mol là 1 : 2; sau phản ứng thu
HNO3
được 10,4 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch
phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
*A. 11,6.
B. 12,5.
C. 10,534.
D. 9,36.
nO =
2.n O(Fe2 O3 + CuO) = 3.n NO
$. Bảo toàn e:
→ m = 10,4 + 0,075.16 = 11,6 gam
n Fe2O3 = a n FeO = b
$.
;
→ a + b = 0,09 (1)
n O = n CO = n CO2 = n BaCO3 =
17, 73
= 0, 09
197
mol
mX = mY + mO
= 10,32 + 0,09.16 = 11,76 → 160a + 72b = 11,76 (2)
(1); (2) → a = 0,06; b = 0,03
Fe 2 O3
CO2
Fe3+
; FeO →
; CO →
3n NO = n FeO + 2n CO
Fe3O 4
D. FeO hoặc
.
$. Coi chất rắn Y chứa Fe: x mol và O : y mol
56x + 16y = 5,16
3x − 2y = 0,035.3
Ta có hệ
x = 0, 075
y = 0, 06
→
5,8 − 0, 075.56
16
Vậy trong 5,8 gam oxit chứa Fe: 0,075 mol và O :
n Fe
→
= 0,1 mol
nO
:
Fe3O4
= 0,075 : 0,1 = 3: 4 → oxit có công thức
D.
.
$. Bảo toàn electron cho phản ứng M tác dụng với
→
n Fe : n O
→
16,8
= 0,9
M
→
16,8.27, 59
mO =
= 6, 4
72, 41
Khối lượng của oxi trong oxit là
3.
3n M = n NO2
HNO3
→ M = 56 (Fe)
ở đktc. Giá trị của V là:
A. 2,24
đặc, nóng thì thu được V lít
*B. 22,4
C. 4,48
D. 44,8
n CO = n CO2 = n CaCO3 = 0,35
$.
mol;
n e(nhuong) = 2n SO2
Lần 1:
n SO2
= 0,15 mol
n e(nhuong) + 2n CO = n NO2
Lần 2:
n NO2 = 2n SO2 + 2n CO
→
18
$.
mol
n O = n CO + n H 2 = 3n Fe 2O3
3.
48
160
=
= 0,9 mol
n CO
→
= 0,9-0,6 = 0,3 mol
2n CO + 4n CO2 = 2n H2
Bảo toàn e:
2.0,6 − 2.0,3
4
n CO2
→
D. 29,16%.
$. Khi cho hơi nước qua than nóng đỏ xảy ra các phương trình
H2O
H2
+C→
H2O
+
CO và 2
H2
+C→2
CO 2
+
CO 2
Gọi số mol của CO và
H2
lần lượt là x, y mol → số mol của
là x + 2y
CO : x
= x + 2y = 0,07 → y = 0,014 mol
0, 014
0, 042 + 0, 014 + 0, 07
CO2
%
=
. 100% = 11,11%
CO 2
##. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 17,92 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO,
H2
và
. Cho toàn bộ X
HNO3
tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch
(loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là
A. 28,57%
B. 24,50%
C. 14,28%
*D. 12,50%
n O = n CuO = n Cu =
$.
0,1 + 0, 2 + 0, 5
%CO =
= 12,5%
Fe3O 4
##. Hỗn hợp X gồm FeO,
Fe 2 O3
và
H2
. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 0,1 gam
H 2 SO4
hòa tan hết 3,04 gam hỗn hợp X bằng dung dịch
đktc) thu được là
*A. 0,224.
B. 0,336.
C. 0,448.
D. 0,112.
$. Coi hỗn hợp X gồm Fe : x mol và O : y mol
nO
Luôn có
=
đặc, nóng thì thể tích khí
= 0,01 mol → V = 0,224 lít.
Fe3O4
##. Hỗn hợp rắn X gồm FeO và
có tỉ lệ mol 2 : 1. Dẫn khí CO đi qua m gam X nung nóng thu được 20 gam
H 2 SO4
SO2
hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y vào dung dịch
nhất). Giá trị của m gần nhất với
*A. 22,5.
B. 24,0.
C. 20,5.
D. 24,5.
56a + 16b = 20
3a − 2b = 2n SO2 = 0,5
Fe : a
O : b
$. Y
→
→ m = 72.2x + 232x = 22,56 gam
C. 14,28%
*D. 12,50%
n O = n CuO = n Cu =
$.
= 1,5.0,4 = 0,6 mol
n CO2 = b
n CO = a
X:
3
n NO
2
;
n H2 = c
;
n O = n CO + n H 2O
→ a + b + c = 0,8 (1)
= a + c = 0,6 (2)
2n CO + 4n CO2 = 2n H2
. Dẫn X đi qua 25,52 gam hỗn
Fe3O4
CO 2
; hơi nước và 0,2 mol
. Chia Y
H 2 SO 4
và 0,025 mol
thu được 0,1 mol khí NO duy nhất.
H 2SO4
– Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch
đặc nóng thu được dung dịch chứa hai muối có số mol bằng nhau và
SO 2
0,15 mol khí
A. 0,4 mol.
*B. 0,45 mol
C. 0,35 mol.
D. 0,5 mol.
duy nhất. Giá trị của a là
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → [
.2 + 2.3.
Giải hệ → x = 0,14, y = 0,08, z = 0,06
Coi hỗn hợp Y gồm Fe : 0,08.3 + 0,06 = 0,3 mol và O : b mol
Bảo toàn nguyên tố O → b = 0,08.4 + 0,06.3 - 0,2.2 = 0,1 mol
Phần 1: Hỗn hợp Y chứa 0,15 mol Fe và 0,05 mol O
n H+ = 2n O
Luôn có
+4
n H2SO4
n HNO3
n NO
→
].2 + 4x = 0,15.2.2 + 4y.2 + 2z → 24x + 4z = 3,6
+2
n HNO3
= 2. 0,05 + 4. 0,1 →
= 0,45 mol.
Fe3O 4
Bảo toàn e có:
nO
=2
n NO
+ 3.
.
Kim loại mất ne thì tạo ion
n e(cho) = n NO−
M(NO3 ) n
Mn+
, trong muối có dạng
3
nên
3, 08m − 0, 75m 0, 25m
=
− 0, 03 ÷.2 + 0, 04.3
62
16
$. Gọi số mol của
, CuO,
lần lượt là x, 2x, 3x mol
Bảo toàn nguyên tố Fe → số mol Fe trong hỗn hợp Y là 2x + 3.3x = 11x
Cu : 2x
Fe :11x
O : y
Coi hỗn hợp chất rắn Y gồm
64.2x + 56.11x + 16y = 142,8
2x.2 + 3.11x = 2y + 0,55.3
Ta có hệ:
m ran = mFe(NO3 )3 + m Cu( NO3 )2
x = 0,15
y = 1,95
→
= 0,15. 11. 242 + 0,15. 2. 188 = 455,7 gam