##. Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng
AgNO3
anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch
NH3
trong
, thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là:
C2 H 5 OH C2 H 5 CH 2 OH
A.
,
C2 H 5 OH C3 H 7 CH 2 OH
B.
,
CH3 OH C2 H 5 CH 2 OH
*C.
,
CH3 OH C2 H5 OH
D.
,
n ancol
→
C2 H5
→ 0,05. 32 + 0,01. (R + 14 + 17 ) = 2,2 → R = 29 (
CH 3OH
Vậy 2 ancol là
)
C2 H 5 CH 2 OH
và
##. Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung
dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
CH3 NH 2
*A.
C2 H5 NH 2
và
C2 H5 NH 2
B.
.
C3 H 7 NH 2
và
=
mX
-
= 3,925 - 2,1 = 1,825 gam
n HCl(pu)
nX
= 0,05 mol →
m muoi
=
= 0,05 mol
2,1
0, 05
→
=
= 42
Mà 2 amin là đồng đẳng kế tiếp nên công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là:
CH3 NH 2
C2 H5 NH 2
.
C2 H 2
D.
.
n CO2
n hh
$.
= 6,72 : 22,4 = 0,3 mol ;
CH 4
= 0,5 mol → số cacbon trung bình là 0,5 : 0,3 = 1,666 → có chứa
mà X là
CH 4
chất có KLPT bé → X là
##. Dung dịch X chứa 8,36 gam hỗn hợp hiđroxit của 2 kim loại kiềm. Để trung hòa X cần dùng tối thiểu 500ml dung
HNO3
dịch
0,55M. Biết hiđroxit của kim loại có nguyên tử khối lớn hơn chiếm 20% số mol hỗn hợp. Kí hiệu hóa học
của 2 kim loại kiềm lần lượt là ?
A. Na và K.
B. Li và Na.
*C. Li và K.
4M1 + M 2 = 67
= 8,36 -0,275.17 →
M1
Chỉ có
M2
= 7 và
= 39 thỏa mãn
H2
##. Tỉ khối hơi của hỗn hợp X (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với
là 11,25. Dẫn 1,792 lít X (đktc) đi thật chậm
qua bình đựng dung dịch brom dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 0,84 gam. X phải chứa hiđrocacbon nào
dưới đây?
A. Propin.
*B. Propen.
C. Propan.
D. Propađien.
MX
$. Ta có
CH 4
= 22,5 > 16 → Trong X phải có
Br2
và hợp chất A làm mất màu
=
C3 H 6
= 42 (
).
##. Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung
dịch HCl 1M. Kim loại R là
A. Ba
B. Ca
C. Be
*D. Mg
$. Coi hỗn hợp R và RO có khối lượng trung bình là M
RCl 2
Khi cho hỗn hợp kim loại R và oxit vào HCl tạo muối
n RCl2
Bảo toàn nguyên tố Cl →
nR
=
n RO
→
Na 2 HPO4
Ta có
:
= 0,2 : 0,2 = 2 → hình thành muối
→ m = 0,1. 142 = 14,2 gam
: 0,1 mol
##. Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl
dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
A. 0,45 gam.
*B. 0,31 gam.
C. 0,38 gam.
D. 0,58 gam.
$. Gọi hai amin đơn chức lần lượt là A, B
m HCl
Bảo toàn khối lượng →
n HCl
= 1, 49 - 0,76 = 0,73 gam →
nA
Vì amin đơn chức và có số mol bằng nhau →
M tb
→
Gọi số mol NaOH tham gia phản ứng là x mol →
=
= x mol
Bảo toàn khối lượng → 3,88 + 40x = 5,2 + 18x → x = 0,06 mol
7
3
Ta có 14n + 32 = 3,88 : 0,06 → n =
7
3
Thể tích oxi cần để đốt cháy 3,88 gam X là V = 22, 4.(1,5n-1). 0,06 = 22,4 . (1,5.
- 1). 0,06 = 3,36 lít
H2
##. Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít
AgNO3
Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch
gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là:
(đktc).
NH3
trong
thì thu được 8,64
= 0,025 : 0,05 = 1:2 → X chứa 2 liên kết π
n Ag
n andehit
Nếu 2 andehit đơn chức →
=
: 4 = 0,02 mol < 0,025 mol
Cn H 2n −2 O
Vậy hỗn hợp X chứa 1 andehit đơn chức, chứa 1 liên kết đôi (
): x mol và một andehit chứa 2 chức CHO (
Cm H 2m −2 O2
: y mol
x + y = 0, 025
2x + 4y = 0, 08
x = 0, 01
y = 0, 015
Ta có hệ:
→
→ 0,01. (14n + 14) + 0,015. (14m + 30 ) = 1,64 → n = 3, m = 3.
C3 H 2 O
→%
= 20%.
= 3,6 →
3, 6 − 2
4 − 3, 6
n C3 H 2 O
:
=
= 4:1
##. Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn toàn với dung
NaHCO3
CO2
dịch
dư, thu được 2,24 lít khí
C3 H7 COOH
A.
.
n CO2
n axit
$. Vì axit đơn chức →
=
= 0,1 mol
M tb
→ 46
→
n H2 O
=
= 1,5 mol
nO
=
= 1,5.3-2. 1,75 = 1 mol
C tb
→
= 1,5 > 1 → X chứa HCHO
C tb
Vì 2 andehit có tỉ lệ mol 3:1 mà
C2 H5 CHO
= 1,5 → X chứa HCHO và
##. Cho m gam hỗn hợp hơi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư, thu
được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit. Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5. Cho toàn bộ Y phản ứng
AgNO3
NH3
4x + 2y = 0,9
5x − 2y = 0
x = 0,1
y = 0, 25
Ta có hệ:
→
→ m = 0,1.32 + 0,25. 46 = 14,7 gam
O2
##. Hỗn hợp X gồm
O3
H2
và
có tỉ khối so với
H2
là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với
V1
4
3
Cn H 2n +3 N
mà Y đều là các amin no đơn chức
O2
O3
và
N2
và
= 1: 3
=
Gọi số mol
,
n O3
107
3
MY
CO2 H 2 O
3
Bảo toàn nguyên tố O → 2x + 3x.3 = 2.
17y
6
+
→ x : y = 1:2.
C3 H 6 O 2
##. Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử
bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch
H 2SO 4
sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với
đặc ở
gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là
A. 40,0 gam.
B. 42,2 gam.
*C. 38,2 gam.
D. 34,2 gam.
C3 H 6 O 2
$. Thủy phân 0,5 mol hai este có cùng CTPT
H 2SO4
Đun nóng Y với
đặc ở
H2O
. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
*A. 25,00%.
B. 27,92%.
C. 72,08%.
D. 75,00%.
C3 H 6 O 2
$. Nhận thấy metyl axetat và etyl fomat có cùng công thức
C4 H6 O2
Gọi số mol của
C3 H 6 O 2
(vinyl axetat) và
86x + 74y = 3, 08
3x + 3y = 0,12
Ta có hệ:
lần lượt là x, y
x = 0, 01
y = 0, 03
→
0, 01
0, 01 + 0, 03
AgNO3
dư thu được 25,53 gam kết tủa. CTPT và % khối lượng của muối NaX trong hỗn hợp đầu lần lượt là
*A. NaCl và 27,46%.
B. NaBr và 60,0%.
C. NaCl và 40,0%.
D. NaBr và 72,54%.
$. Từ đáp án → NaX khác NaF
AgNO3
Gọi công thức chung của muối halogen là NaR có số mol là a mol: NaR +
→ 12,78 + 170x = 25,53 + 85x → x = 0,15 mol
NaNO3
→ AgR +
M NaR
→ 58,5 (NaCl)
và
C2 H 6
C.
.
C3 H 8
và
C3 H 8
D.
.
C 4 H10
và
.
(CH 3 )3 N
$. 50 ml
C n H 2n + 2 − 2k
Dẫn Y quá
đặc, dư →
• Đặt
VCn H 2 n +2−2 k
= a ml;
V(CH3 )3 N
CO2
+
VCO2
V(CH 3 )3 N
VH2 O
O2
và hai
H 2SO4
VCO2
đặc (dư). Thể tích
V(CH3 )3 N
=3x
VCn H 2 n+ 2−2 k
H2O
(đktc) và 6,3 gam
.
H 2SO 4
- Đun nóng phần 2 với
đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete
N2
trên, thu được thể tích của 0,42 gam
(trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là
A. 30% và 30%
B. 25% và 35%
*C. 40% và 20%
D. 20% và 40%
n CO2
$. Phần 1:
n H2O
Vì
n H2O
= 0,25 mol,
x+y
2
n ancol(pu )
=
: 0,05 mol và
C3 H7 OH
và
1
2
C3 H7 OH
∑
=
mancol(pu )
Bảo toàn khối lượng :
= 0,015 (1)
m H2O
mete
.
HOCH 2 CH 2 CH 2 CH 2 OH
và
.
HOCH 2 CH 2 CH 2 OH
C.
CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 OH
và
HOCH 2 CH 2 CH 2 OH
*D.
.
HOCH 2 CH 2 CH 2 CH 2 OH
và
.
m H2O
$. Bảo toàn khối lượng →
n H2O
Vì
CO2
= 0,2: 0,1 = 2
= 0,2 mol
= 0,45 mol
, các thể tích khí
39
19
41
19
K
##. Trong tự nhiên kali có 2 đồng vị
Cl = 35,50 ; K = 39,13)
A. 26,39%.
*B. 26,30%.
C. 28,23%.
D. 28,16%.
K
và
là (cho O = 16,00 ;
là
×100% = 26,3%.
##. Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí
CO2
. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (các thể tích khí đều đo ở đktc)
CH 4
C2 H 4
A.
và
.
CH 4
C3 H 4
B.
và
= 0,05 mol →
= 0,025 mol
n Br2
nB
Vì
:
C tb
2,8 : 22, 4 5
=
0, 075
3
= 1:1 → B có 1 liên kết π
=
CH 4
> 1 → B là
0,125 − 0, 05
0, 025
→ C(B) =
C3 H 6
=
C tb
→
-
= 0,3 mol
C tb
= 0,75 : 0,3 = 2,5 > 2 → X thuộc đồng đẳng của ankin (ankadien có
> 3).
Br2
##. Dẫn 6,72 lít hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon đều ở thể khí vào dung dịch
dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
CO2
toàn thấy tiêu tốn hết 24,0 gam brom. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít X sinh ra 13,44 lít
các thể tích khí đều đo ở đktc, CTPT của hai hiđrocacbon là
C2 H 6
và 13,5 gam
. Biết
C2 H 2
C2 H 6
C3 H 6
D. (
).
C2 H 2
và
).
CH 4
C2 H 6
) hoặc (
và C5H10) hoặc (
n CO2
nX
$. Ta có
= 0,3 mol,
C2 H 2
= 0,15 mol,
= 0,3- 0,15 = 0,15 mol
CH 4 C3 H6
→ 0,15.1 + 0,15n = 0,6 → n = 3 → Vậy 2 hidrocacbon
,
C2 H 6
TH2: Hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon đều chứa 2 nguyên tử C →
C2 H 2
: 0,225 mol ,
: 0,075 mol (Thỏa mãn
n H2O
= 0,225.3 + 0,075 = 0,75 )
##. Một hỗn hợp gồm ancol anlylic và một ancol đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp trên cần vừa hết
Ca(OH) 2
11,2 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch
tủa. Công thức cấu tạo của X là
CH3 OH
A.
.
n H2O
= 7,5 + 0,5.32 - 0,35.44 = 8,1 gam →
= 0,45 mol
dư, thu được 35,0 gam kết
n ancol
7, 5 − 0,35.12 − 0, 45.2
16
nO
→
=
=
= 0,15 mol
7
3
C tb
Ta có
= 0,35 : 0,15 =
CH3 NH 2 CH3 CH 2 NH 2 CH3 CH 2 CH 2 NH 2
A.
B.
,
,
.
CH ≡ C − NH 2 CH ≡ C − CH 2 NH 2 CH ≡ C − CH 2 CH 2 NH 2
,
,
.
CH 2 = CH − NH 2 CH 3 − CH = CH − NH 2 CH 3 − CH = CH − CH 2 NH 2
C.
,
,
.
CH3 CH 2 NH 2 CH 3CH 2 CH 2 NH 2 CH 3CH 2 CH 2 CH 2 NH 2
*D.
n N2
-
→ amin no, đơn chức
H tb
→ Có
= 0,9.2 : 0,2 = 9
##. Hỗn hợp X gồm hai este đều đơn chức. Xà phòng hóa hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa hết 200ml dung dịch
NaOH 2M, thu được một anđehit Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 32,0 gam hai chất rắn. Biết phần
trăm khối lượng của oxi trong anđehit Y là 27,59%. CTCT của hai este là
HCOOCH = CH − CH 3
HCOOC6 H 5
*A.
B.
C.
và
.
HCOOCH = CH − CH3
và
HCOOC6 H 4 − CH 3
HCOOC6 H 4 − CH 3
=
= 58 → andehit là
Vì cô cạn Z thu được chứa hỗn hợp chứa 2 chất rắn → hai este có chung gốc axit
C 2 H5 CHO
RCOOC6 H 4 R '
Gọi số mol
RCOOCH = CHCH 3
: x mol,
x + y = 0,3
2x + y = 0, 4
: y mol
x = 0,1
y = 0, 2
Ta có hệ:
→
NaOC 6 H 4 R '
Chất rắn thu được gồm RCOONa: 0,3 mol,
: 0,1 mol
dư).
Na 2 HPO4
C. 7,1 gam
Na 3 PO 4
và 8,2 gam
.
NaH 2 PO4
D. 24,0 gam
(NaOH dư).
n H3PO4
nP
$. Ta có
= 0,2 mol →
Ta có 2 >
= 0,2 mol
n H3 PO4
n NaOH
FeSO4
A. 0,12 mol
.
Fe 2 (SO 4 )3
B. 0,02 mol
FeSO4
và 0,08 mol
.
Fe 2 (SO 4 )3
C. 0,05 mol
và 0,02 mol Fe dư.
Fe 2 (SO 4 )3
*D. 0,03 mol
FeSO4
và 0,06 mol
n SO2
$. Ta luôn có
.
2x + 3.2y = 2.0,15
Ta có hệ:
x = 0, 06
y = 0, 03
→
Fe 2 (SO 4 )3
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,03 mol
FeSO 4
và 0,06 mol
.
##. Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn
hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối
H2
so với
*A. 2: 1.
B. 1: 1.
C. 3: 1
D. 3: 2.
bằng 5. Tỉ lệ a : b bằng
H2
$. Hỗn hợp khí Z gồm
= 3:1. Giả sử
H2
là 1 mol,
là 3 mol
n Fe(pu)
=
= 1 mol
n Fe(pu)
n S(bandau)
n Fe
Vì H = 50% >
→ a : b = 4: 2 = 2:1
= 0,25 → hiệu suất tính theo nguyên tố S →
=
2 mol
##. Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại phân nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên
CO2
tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch X và 672 ml
65
29
Cu
##. Trong tự nhiên, đồng (Cu) tồn tại dưới hai dạng đồng vị
và
trung bình) của Cu là 63,55u. Tính % về khối lượng của mỗi loại đồng vị.
65
*A.
Cu
: 27,5% ;
65
63
Cu
B.
: 72,5%.
Cu
: 70% ;
65
: 70%.
63
$. Gọi phần trăm khối lượng của
lần lượt là a , b
a = 0, 725
b = 0, 275
Ta có hệ:
→
63
Cu
Vậy
Cu
và
a + b = 1
63a + 65b = 63,55
65
= 0,02 mol
M tb
)
= 13 mol, suy ra 2 chất là ankan và có số mol là 3 mol
10
nC =
3
Số mol C trung bình:
Như vậy, ankan có số C nhỏ hơn có thể có 1, 2 hoặc 3 nguyên tử C.
Nếu có 1 C thì ankan thứ 2 sẽ có 3 C → loại
Nếu có 3 C thì ankan thứ 2 sẽ có 5 C, như vậy, số mol ankan có 3 C sẽ lớn hơn nên cũng không thỏa mãn
C 2 H6
Do đó, 2 ankan là
C4 H10
và
##. Hỗn hợp 3 ancol đơn chức, bậc một X, Y, Z có tổng số mol là 0,08 mol và tổng khối lượng là 3,387 gam. Biết Y, Z
MY
có cùng số nguyên tử cacbon,
MZ
.
CH 2 = CH − CH 2 OH
D.
hoặc
CH3 CH 2 CH 2 OH
hoặc
M ancol
.
CH 3OH
$. Ta có
= 3,387 : 0,08 = 42,3 > 32 → X là
Gọi số mol 3 ancol lần lượt là x,y,z mol
x + y + z = 0, 08
3x − 5(y + z) = 0
Ta có hệ:
mY
x = 0, 05
##. Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần
Ca(OH) 2
vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch
gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
A. HCHO.
dư, thu được 8,5
C 2 H5 CHO
B.
.
C3 H5 CHO
C.
.
CH 3CHO
*D.
.
n CO2
Ca(OH) 2
$. Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch
dư →
= 0,07 mol
n O(andehit )
)
n H2O
-
n RCHO
= 0,015 mol →
= 0,02 mol
CH3 COOC2 H 5 HCOOC3 H 5 HCOOC3 H 3 d X/O2
##. Hỗn hợp X gồm
,
CO2
tổng khối lượng
A. 3,450 gam.
B. 3,720 gam.
C. 3,720 gam.
*D. 3,504 gam.
,
(
= 0,015.4. 44 + 0,015.3,2.18 = 3,504 gam
##. Hoà tan hoàn thoàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào
CO2
dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí
A. Be và Mg.
*B. Mg và Ca.
C. Ca và Sr.
D. Sr và Ba.
(đktc). Hai kim loại A và B là
RCO3
$. Gọi công thức chung muối cacbonat của kim loại A, B là
n CO 2
Ta có
n RCO3
=
= 0,05 mol
M tb
→
= 4,68 : 0,05 = 93,6 → 24