Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Mục lục:
Chương mở đầu:
I.Đặt vấn đề
II.Mục tiêu luận văn
III.Nội dung luận văn
IV.Phương pháp thực hiện
Chương I: Tổng quan về chăn nuôi
I.Nguồn gốc
II.Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam
III.Vai trò và triển vọng của ngành công nghiệp chăn nuôi Việt Nam
IV.Chất thải của ngành công nghiệp chăn nuôi:
IV.1.Chất thải từ chăn nuôi
IV.2.Đặc tính của chất thải chăn nuôi
IV.3.Tác động của chất thải chăn nuôi lên môi trường
V.Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam:
V.1.Phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi trong điều kiện tự nhiên
V.2.Phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi trong điều kiện nhân tạo
Chương II: Tổng quan về trung tâm
I.Quá trình hình thành và phát triển:
I.1.Tên công ty
I.2.Mục tiêu thành lập
II.Điều kiện tự nhiên_Kinh tế_Xã hội khu vực:
II.1.Vò trí trung tâm
II.2.Đặc điểm khí tượng
II.3.Đặc điểm thủy văn
Chương IV: Tính toán chi phí_Lựa chọn công nghệ
I.Dự toán:
I.1.Phương án 1
I.2.Phương án 2
II.Lựa chọn công nghệ xử lý
Chương V: Kế hoạch thi công_Quản lý_Vận hành hệ thống
I.Kế hoạch thi công
II.Quản lý vận hành
Chương VI: Kết luận và kiến nghò
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
2
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
3
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
nhanh chóng thành sunphat làm ức chế men Hytochroom - Oxydaza. Chỉ một lượng nhỏ
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
4
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
khí hấp thụ được thải ra qua hơi thở, số còn lại một phần thải qua nước tiểu. Nếu nồng độ
cao có thể gây ra tác hại không tốt cho cơ thể con người và vật nuôi.
Mặc dù nước thải chăn nuôi heo gây ra ô nhiễm môi trường rất lớn, nhưng hầu hết các
cơ sở chăn nuôi lớn nhỏ hiện nay đều chưa có hệ thống xử lý thích hợp và hoạt động có
hiệu quả. Nguyên nhân của việc trên một phần là do ý thức của nhà quản lý chưa coi việc
xử lý chất thải là thật cần thiết. Mặt khác ngành chăn nuôi là một ngành sản xuất không
có lợi nhuận cao, chưa ổn đònh về cơ sở trang trại, và chưa tìm được công nghệ xử lý chất
thải thích hợp. Chính vì vậy, việc đầu tư, nghiên cứu, lựa chọn và áp dụng những kỹ thuật
xử lý chất thải chăn nuôi phù hợp đặc biệt là nước thải hiện nay trở nên quan trọng và bức
thiết.
II.Mục tiêu của luận văn:
Thiết kế công nghệ hệ thống xử lý nước thải trung tâm giống vật nuôi Long An trong
điều kiện phù hợp với thực tế của trung tâm, nhằm giảm những tác động của chất thải
chăn nuôi lên môi trường.
III.Nội dung luận văn:
Thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất, khả năng gây ô
nhiễm môi trường và xử lý nước thải trong ngành chăn nuôi.
Thu thập tài liệu, số liệu về trung tâm giống vật nuôi Long An.
Lựa chọn thiết kế công nghệ và xây dựng kế hoạch quản lý_vận hành công trình xử lý
nuôi heo bên cạnh qui mô nhỏ đã phát triển thành nuôi heo công nghiệp với việc ra đời
ngày càng nhiều những trại chăn nuôi qui mô lớn.
II.Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam:
Chăn nuôi và trồng trọt là hai ngành chính của Nông nghiệp Việt Nam. Trước thời kỳ
đổi mới về đường lối kinh tế, chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi truyền thống tự cung tự cấp,
tự túc với qui mô nhỏ, hộ gia đình nhằm cung cấp sức kéo, phân bón phục vụ cho trồng
trọt. Động vật, sản phẩm động vật lưu thông trên thò trường trong phạm vi hẹp, số lượng
và chất lượng chưa đựơc quản lý chặt chẽ. Thức ăn chủ yếu tận dụng thức ăn thừa và sản
phẩm phụ trong nông nghiệp như nước gạo, cám, khoai sắn, . . .
Từ khi chuyển dòch nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thò
trường, ngành chăn nuôi không ngừng phát triển về tổng đàn gia súc và chất lượng gia
súc. Từ năm 1990 đến nay, đàn lợn có tốc độ phát triển tăng rất nhanh so với trước đó.
Vào năm 1980 tổng đàn lợn cả nước mới có 10,0 triệu con, năm 1990 có 12,26 triệu con
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
6
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
(tăng 1,2 lần) thì năm 2000 chúng ta đã có 20,2 triệu con (tăng gấp 1,7 lần so với năm
1990) và tính đến năm 2002 đàn lợn trên cả nước đã lên đến 23,20 triệu con (gấp 1,9 lần
so với năm 1990). Bình quân tốc độ tăng đàn từ năm 1990-2002 là 5,5%. Nhiều trang trại
chăn nuôi ra đời với qui mô khác nhau, tập trung theo thế mạnh của từng vùng. Sử dụng
giống vật nuôi có năng suất cao phù hợp với thò hiếu của người tiêu dùng trong cả nước và
thế giới. Thức ăn sản xuất theo công nghiệp đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh chuồng trại, vệ
sinh môi trường, quản lý chăm sóc đàn, quy trình phòng bệnh, …
Phân bố chăn nuôi lợn theo các vùng:
159.863
473.896
1.087.202
301.682
110.995
276.858
397.667
Thòt (con)
19.804.776
12.701.257
4.497.812
4.238.975
878.992
3.085.478
7.103.519
1.723.548
830.050
1.811.455
2.738.466
Sản lượng thòt
lợn (con)
1.653.595
929.553
456.841
275.601
28.283
188.828
724.042
Việc phát triển mạnh ngành chăn nuôi cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát
triển các ngành công nghiệp khác liên quan như công nghiệp chế biến thức ăn gia súc,
công nghiệp thực phẩm và do vậy góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp.
IV.Chất thải ngành công nghiệp chăn nuôi:
IV.1.Chất thải từ chăn nuôi:
IV.1.1.Chất thải gia súc bao gồm:
Phân từ gia súc, gia cầm.
Chất độn chuồng.
Nước thải từ chuồng trại: nước tiểu, nước tắm gia súc, nước rửa vệ sinh chuồng trại.
Các nguyên liệu chăn nuôi dư thừa: thức ăn thừa, thức ăn mất phẩm chất.
Xác xúc vật chết.
Những phụ phế phẩm nông nghiệp: các sản phẩm nông nghiệp dư thừa như lá cây,
cành cây, vỏ, hột, . . .
Nước chảy từ các silo ủ thức ăn gia súc.
IV.1.2.Đặc tính của chất thải chăn nuôi:
Phân:
Là những chất liệu trong thức ăn mà cơ thể gia súc không sử dụng hay không thể tiêu
hóa được và thải ra ngoài cơ thể.
Loại phân thải ra mỗi ngày tùy thuộc vào giống, loài gia súc, độ tuổi, khẩu phần thức
ăn và trọng lượng của gia súc.
Lượng phân thải ra hàng ngày của một số loại gia súc:
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
8
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Thành phần hóa học của phân một số loại gia súc:
Loại gia súc
Thành phần hóa học (% trọng lượng khô)
Chất tan dễ tiêu
Nitơ
Phospho
C/N
Bò sữa
7.98
0.38
0.1
20-25
Bò thòt
9.33
0.70
0.20
20-25
Heo
7.02
0.83
0.47
20-25
Cừu
21.50
10-15
Heo dưới 10 kg
0.3-0.7
Heo từ 15-45 kg
0.7-2
Heo từ 45-100 kg
2-4
Nguồn: Nguyễn Thò Hoa Lý, 1994.
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
10
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Thành phần hóa học của nước tiểu heo:
Đặc tính
Đơn vò
Giá trò
Vật chất khô
g/kg
30.9-35.9
NH4-N
g/kg
0.13-0.40
Nt
g/kg
11
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Tính chất của nước thải chăn nuôi heo:
Đặc tính
Đơn vò
Giá trò
Độ màu
Pt-Co
350-870
Độ đục
mg/l
420-550
BOD5
mg/l
3500-8900
COD
mg/l
5000-12000
SS
mg/l
680-1200
Pt
mg/l
36-72
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Thức ăn gia súc:
Trong thức ăn gia súc, thành phần chủ yếu là prôtein thô, calcium, phospho, các amino
acid, vitamin, các khoáng lượng, lysin, trytophan, … được cung cấp dưới dạng cám hỗn
hợp, bột cá, bột thòt xương, . . . Trong thức ăn đi vào cơ thể gia súc, một số chất chưa được
đồng hóa, chúng được bài tiết ra ngoài theo phân, nước tiểu cùng cuốn trôi theo nước vệ
sinh máng. Đây là những chất dễ phân hủy sinh học, giàu Nitơ, Phospho và một số thành
phần khác.
IV.3.Khả năng gây ô nhiễm môi trường của chất thải chăn nuôi:
Chất thải gia súc được biết đến là mùi hôi, ruồi, muỗi. Tuy nhiên đây chỉ là tác động
cục bộ, ảnh hưởng đến người chăn nuôi và láng giềng. Chất thải gia súc có thể có tác hại
trên phạm vi rộng lớn hơn, thông qua việc gây ô nhiễm đất, nước và không khí, gây ảnh
hưởng đến sức khỏe con người.
Ô nhiễm không khí: do bụi và mùi hôi.
Mùi hôi là do sự phân hủy kò khí các chất thải chăn nuôi (chủ yếu là phân và nước tiểu)
phóng thích ra các chất khí NH 3, H2S, . . . Trong 3-5 ngày đầu, do VSV chưa kòp phân hủy
các chất thải nên mùi hôi ít sinh ra, sau một thời gian dài tạo thành một mùi rất khó chòu.
Chất H2S có mùi trứng thối đặc trưng, khiến cho người ngửi vào buồn nôn, choáng, nhức
đầu. NH3 kích thích mắt và đường hô hấp trên, gây ngạt ở nồng độ cao và có thể dẫn đến
tử vong. Các bể chứa phân kò khí còn tạo ra CH 4 có tác dụng giữ lại năng lượng mặt trời,
do đó làm thay đổi thời tiết toàn cầu. Theo Delgado (1999), 16% lượng CH 4 sản xuất hàng
năm trên thế giới từ chăn nuôi.
Chất thải gia súc có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa đối với nước mặt, ô nhiễm
NH3, kim loại nặng và các loại kí sinh trùng, vi trùng (như E.Coli, Salmonella,
Cryptospridium, Giardia, Cholera, Streptococus, . . .). Hiện tượng phú dưỡng hóa là sự
phát triển quá mức của tảo do dư Nitơ, Phospho. Do đó, các vi khuẩn phân hủy rong tảo
cũng phát triển, sử dụng oxi trong nước làm cạn kiệt nguồn oxi một cách nhanh chóng và
khi chết chúng tạo ra mùi khó chòu cho nước. Khi quá trình oxi hóa bò ngưng lại, khi đó các
vi khuẩn kò khí có sẵn trong nguồn nước thải sẽ phân hủy kò khí các chất hữu cơ tạo thành
CH4, CO2, H2S, . . . Cũng chính môi trường này, một số loại sinh vật không tồn tại sự sống
như cá, ếch, nhái, . . .nếu lượng nước này được xả trực tiếp ra mạng lưới thoát nước sẽ gây
mùi hôi thối, gây ô nhiễm nước mặt và ít nhiều làm ảnh hưởng đến mạch nước ngầm.
Chất NH3, sau một quá trình chuyển hóa, tạo NO 3- trong nước. NO3- tồn tại trong đất với
một lượng cao có thể ngấm qua đất để vào nước ngầm. Nước có nồng độ NO 3- cao có khả
năng gây tử vong cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi.
Đa số dân sống quanh những khu nuôi heo chưa có hệ thống xử lý chất thải, ta thán về
mùi hôi, ruồi và nước sông bò ô nhiễm do nước thải từ khu chăn nuôi chảy trực tiếp ra
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
14
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
sông. Nước sông không còn dùng để tưới tiêu được nữa. Những người sống ven sông này
thường bò chứng ngứa da, ngứa mắt, viêm gan.
V.Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi trên Thế Giới và ở Việt
Nam:
15
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Đây là những khu đất được quy hoạch để xử lý nước thải. Khi nước thải được lọc qua
đất, các chất keo lơ lửng được giữ lại tạo thành màng VSV. VSV trong màng này sử dụng
chất hữu cơ để tăng sinh khối và biến thành các chất hòa tan hoặc chất hữu cơ đơn giản.
Toàn bộ khu đất phải được chia làm nhiều ô, các ô phải bằng phẳng để bảo đảm phân
phối nước đều. Tải trọng trên cánh đồng tưới tùy htuộc vào độ lớn của vật liệu lọc. Hiệu
quả làm sạch của cánh đồng lọc rất cao, giảm BOD hơn 90%, coliform hơn 95%, nước thải
rất trong sau xử lý.
V.1.3.Ao sinh học:
Được áp dụng rộng rãi hơn cánh đồng lọc và cánh đồng tưới. Nó có nhiều ưu điểm:
diện tích chiếm nhỏ hơn cánh đồng lọc, có thể nuôi trồng thủy sản, cung cấp nước cho
trồng trọt, chi phí thấp, vận hành và bảo trì đơn giản.
Các quá trình diễn ra trong ao sinh học tương tự như quá trình tự rửa sạch ở sông hồ
nhưng tốc độ nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Quá trình hoạt động trong các hồ sinh học dựa trên quan hệ cộng sinh của toàn bộ quần
thể sinh vật có trong hồ tạo ra. Trong số các chất hữu cơ đưa vào hồ các chất không tan sẽ
bò lắng xuống đáy hồ còn các chất tan sẽ được hòa loãng trong nước. Dưới đáy hồ sẽ diễn
ra quá trình phân giải yếm khí các hợp chất hữu cơ, sau đó thành NH 3, H2S, CH4. Trên
vùng yếm khí và vùng yếm khí tùy tiện và hiếu khí với khu hệ vi sinh rất phong phú gồm
các giống Pseudomonas, Bacillus, Flavobacterium, Achromobacter, . . . chúng phân giải
chất hữu cơ thành nhiều chất trung gian khác nhau và cuối cùng là CO 2, đồng thời tạo ra
các tế bào mới, chúng sử dụng oxy do tảo và các thực vật tạo ra. Các VSV nitrat hóa sẽ
oxy hóa N-amonia thành nitrit rồi nitrat. Một nhóm VSV khác như P.dennitrificans,
B.Licheniformis, Thiobacillus denitrificans lại phản nitrat để tạo thành nitrogen phân tử.
vùng này không ổn đònh cả về số lượng, số loài và cả về chiều hướng phản ứng sinh học.
Ao thường sâu từ 1-2m, thích hợp cho sự phát triển của tảo và các VSV tùy nghi.
Ban ngày, khi có ánh sáng mặt trời quá trình xảy ra trong hồ là hiếu khí. Ban đêm và
lớp đáy là kỵ khí.
V.1.3.3.Ao ổn đònh chất thải kỵ khí (Anaerated lagoon/pond):
Là loại ao sâu hơn 1.5m, không cần oxy cho hoạt động của VSV. Ở đây các loài VSV
kỵ khí và tùy nghi dùng oxy từ các hợp chất như nitrat, sulphate để oxy hóa chất hữu cơ
tạo thành CH4 và CO2.
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
17
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Hồ kò khí thường tạo ra mùi rất khó chòu nên cần phải chọn đòa điểm cách xa khu dân
cư 1.5-2 km để xây dựng hồ.
V.2.Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo:
V.2.1.Điều kiện hiếu khí:
V.2.1.1.Bể phản ứng Aerotank:
Quá trình chuyển hóa vật chất trong bể dựa trên hoạt động sống của các VSV hiếu khí.
Các VSV trong bể aerotank tồn tại ở dạng huyền phù. Các huyền phù VSV có xu hướng
lắng đọng xuống đáy, do đó việc khuấy trộn các dung dòch trong bể là điều cần thiết.
Người ta có thể cung cấp khí cho bể aerotank bằng nhiều cách: thổi khí, nén khí, làm
thoáng cơ học, thổi_nén khí với hệ thống cơ học.
Có nhiều loại bể aerotank khác nhau, tùy theo yêu cầu xử lý, tính kinh tế, diện tích đất
sử dụng mà chọn loại nào cho phù hợp: bể aerotank truyền thống, bể aerotank với sơ đồ
vì không cần xây dựng bể điều hòa, bể lắng I và lắng II; có thể kiểm soát hoạt động và
thay đổi thời gian giữa các pha nhờ bộ điều khiển PLC; pha lắng được thực hiện trong
điều kiện tónh hoàn toàn nên hiệu quả lắng tốt.
Nhược điểm: chi phí của hệ thóng cao, người vận hành phải có kỹ năng tốt, đạt được
hiệu quả xử lý cao khi lưu lượng nhỏ hơn 500m3/ngày đêm.
V.2.2.Điều kiện kò khí:
V.2.2.1.Bể lọc kò khí:
Là loại bể kín, phía trong chứa vật liệu lọc đóng vai trò như giá thể của VSV dính bám.
Nhờ đó, VSV sẽ bám vào và không bò rửa trôi theo dòng chảy.
Vật liệu lọc của bể lọc kò khí là các loại cuội, sỏi, than đá, xỉ, ống nhựa, tấm nhựa hình
dạng khác nhau. Kích thước và chủng loại vật liệu lọc, được xác đònh dựa vào công suất
của công trình, hiệu quả khử COD, tổn thất áp lực nước cho phép, điều kiện nguyên vật
liệu tại chỗ.
Nước thải có thể được cung cấp từ trên xuống hoặc từ dưới lên.
Bể lọc kò khí có khả năng khử được 70÷90% BOD.
Nước thải trước khi vào bể lọc cần được lắng sơ bộ.
Ưu điểm chính: khả năng khử BOD cao, thời gian lọc ngắn, VSV dễ thích nghi với nước
thải, vận hành đơn giản, ít tốn năng lượng, thể tích của hệ thống xử lý nhỏ.
Nhược điểm: thường hay bò tắc nghẽn, giá thành của vật liệu lọc khá cao, hàm lượng
cặn lơ lửng ra khỏi bể lớn, thời gian đưa công trình vào hoạt động dài.
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
19
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
V.2.2.2.Bể lọc ngược qua tầng bùn kò khí UASB:
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Giảm khoảng 90% kí sinh trùng và các VSV gây bệnh cho người, gia súc nhờ thời gian
lưu trữ lâu.
Giúp khử mùi khó chòu của chất thải.
Tuy nhiên bể Biogas vẫn còn một số nhược điểm: tuổi thọ của bể ngắn, hiệu quả xử lý
BOD thấp, phần cặn còn chứa nhiều nước rất khó vận chuyển hay sự ổn đònh của chất
lượng hỗn hợp khí mêtan.
Bể Methan được thiết kế theo hình trụ hay hình hộp, cũng có loại sử dụng bằng túi
nhựa polyeste (dùng cho hộ gia đình hoặc những trại chăn nuôi quy mô nhỏ).
Khi xây dựng bể có thể chôn sâu dưới lòng đất (ở những vùng có nhiệt độ lạnh) hoặc
trên mặt đất (ở những nơi nhiệt độ cao).
Khi vận hành bể, người ta thường lấy nước trong ra liên tục và bổ sung nước thải mới
vào. Do đó lượng căn cũng sinh ra liên tục, người ta có thể lấy lượng cặn lắng ở đáy bể ra
theo chu kỳ hoặc liên tục.
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
21
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Chương II: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM
I.Quá trình hình thành và phát triển:
Phía Nam: giáp quốc lộ 62 (km 10,5).
Phía Bắc: giáp kênh Tắt (nhánh sông Vàm Cỏ Tây).
Trung tâm được xây dựng tại đòa điểm trên có rất nhiều thuận lợi:
Nằm trong vùng qui hoạch phát triển chăn nuôi heo của tỉnh.
Nằm cách xa khu dân cư.
Giao thông thuận lợi cả đường bộ (quốc lộ 62) lẫn đường thủy (sông Vàm Cỏ Tây).
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
22
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Có mạng lưới điện quốc gia chạy cặp theo Quốc lộ 62.
Nguồn cung cấp nước: có thể sử dụng nướ mặt (nước sông Vàm Cỏ Tây) và cả nước
ngầm (khoan sâu 300m). Chất lượng nước khá tốt, đảm bảo chất lượng cho chăn nuôi và
sinh hoạt.
Nguồn tiếp nhận nước thải phát sinh: là kênh Tắt thuộc sông Vàm Cỏ Tây.
II.2.Đặc điểm khí tượng:
Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm khoảng 1.100÷1.200mm.
II.3.Đăïc điểm thủy văn:
Sông Vàm Cỏ Tây chòu ảnh hưởng chủ yếu của thủy triều biển Đông với chế độ bán
nhật triều không đều: những tháng lũ (10,11) thời gian và mức độ ngập lụt không nhiều.
Từ tháng 6,7 hàng năm nước sông thường bò ảnh hưởng phèn, pH từ 4,1÷5,0.
Kênh Tắt (chảy qua khu vực trung tâm), là một nhánh thuộc sông Vàm Cỏ Tây, có bề
rộng mặt kênh hơn 100m thuận lợi cho giao thông của những tàu bè nhỏ và vừa.
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
23
Luận văn tốt nghiệp_Trường ĐHBK TpHCM
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
II.4.Đặc điểm hệ sinh thái:
Hệ sinh thái động vật: không có các loại chim thú quý hiếm. Chỉ có các loại động vật
nuôi (trâu, bò, lợn, gà, . . .) và các động vật thủy sinh sống tự nhiên trên kênh rạch (tôm,
cua, cá).
Hệ sinh thái thực vật: không có loài quý hiếm, chủ yếu là những loại đặc trưng cho
vùng Đồng Tháp Mười (lúa, mía, dừa, rau màu, bần, bình bát, dứa gai, mù u, . . .).
II.5.Hiện trạng môi trường:
Môi trường không khí:
Theo các kết quả được trạm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo lường chấ lượng Long An đo
đạc: nồng độ các chất khí ô nhiễm (NO 2, SO2, CO) trong không khí tại khu vực trung tâm
đều nhỏ hơn tiêu chuẩn (TCVN 5937-1995) qui đònh.
GVHD: Th.S Dương Thò Thành
Sản phẩm chăn nuôi bao gồm:
Heo cái hậu bò: 31.500 kg/năm.
Bò sữa: 100 con/năm.
Tinh heo: 50.000 liều/năm.
Nhập và cung ứng tinh bò sữa: 12.000 liều/năm.
Thòt heo hơi: 270 tấn/năm.
Heo con thương phẩm: 5.200 con/năm.
Phân ép khô: 100 tấn.
Cá sấu (1 năm tuổi): 300 con.
Cá thòt: 15 tấn.
Thức ăn gia súc: 1.945 tấn/năm.
SVTH: Đồng Thò Minh Hậu
25