Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
Tuần 1. Tiết 1
Ngày soạn: 20/07/2008
Bài 1: vai trò và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật
điện tử trong sản xuất và đời sống.
I. Mục Tiêu.
Qua bài giảng này học sinh cần nắm đợc:
1. Kiến thức: Tầm quan trọng và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật điện
tử trong sản xuất và đời sống.
2. Kĩ năng: Nêu đợc các ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong các lĩnh vực.
3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu chung về kĩ thuật điện tử.
II. Chuẩn Bị.
1. Nội dung: Nghiên cứu kĩ bài 1 sgk và các tài liệu liên quan.
2. Đồ dùng:
- Tranh su tầm các thiết bị, lĩnh vực có ứng dụng kĩ thuật điện tử
- Máy chiếu đa năng ( nếu cần).
III. Tiến Trình bài giảng.
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Tiến trình.
Nội dung Hoạt động của thầy
Hoạt động của
trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và
đời sống.
I.Tầm quan trọng của kĩ
thuật điện tử trong sản
xuất và đời sống.
Kĩ thuật điện tử đợc ứng
dụng rộng rãi trong mọi lĩnh
vực:
- Trong ngành thơng nghiệp,
ngân hàng tài chính và văn
hoá nghệ thuật.
- Trong các thiết bị dân
dụng.
1. - Em hãy kể tên các
lĩnh vực đã ứng dụng kĩ
thuật điện tử?
2. - Em hãy kể tên các
thiết bị điện tử có ứng
dụng kĩ thuật điện tử
trong gia đình?
3. - Em hãy cho biết vai
trò của kĩ thuật điện tử
trong cuộc sống hiện đại
của xã hội loài ngời?
Hs trả lời.
Hs trả lời.
Hs trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu triển vọng của kĩ thuật điện tử.
II. Triển vọng của kĩ thuật
điện tử.
Trong tơng lai kĩ thuật điện
tử đóng vai trò bộ não trong
các thiết bị và quá trình sản
xuất.
Nhờ kĩ thuật điện tử mà có
thể chế tạo ra các thiết bị có
thể đảm nhiệm đợc công việc
mà con ngời không thể đảm
1. Kiến thức: Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các
linh kiện điện tử: in tr, cun cm, t in.
2. K nng: V c s n gin cú cha t in, in tr, cun cm,
3. Thỏi : Cú ý thc tỡm hiu v cỏc linh kin.
II. Chun b
1. Ni dung: Nghiờn cu k bi 2 sgk v cỏc ti liu liờn quan.
2. dựng: Tranh v cỏc hỡnh t 2-1 n 2-5 sgk.
Cỏc loi linh kin in t tht.
Mỏy chiu a ng nu cn.
III. Tin trỡnh bi ging.
1. ễn nh lp, kim tra s s.
2. Kim tra bi c.
- Hóy nờu vai trũ ca k thut in t trong sn xut v trong i sng?
- Cho bit d bỏo ca em v tng lai mt thit b in t m em quan tõm?
3. Tin trỡnh dy:
Ni dung Hot ng ca thy Hot ng ca trũ
Hot ng 1: Tỡm hiu cu to, kớ hiu, s liu k thut v ng dng ca
in tr.
Hà Từ Điển
3
Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
I. in tr.
1. Cu to v phõn
loi in tr.
- Cu to thng
dựng dõy in tr
hoc bt than ph
lờn lừi s.
- Phõn loi: (sgk).
2. Kớ hiu in tr
+ Khi s dng in tr
ngi ta thng quan tõm
n cỏc thụng s no?
Dựng tranh hoc linh kin
tht gi hs lờn bng c.
+ Ngoi cỏch ghi trc tip
cỏc tr s trờn thõn in tr
cũn cỏch no th hin tr
s ú?
Gv gi hs lờn bng v
mch in n gin trong
ú cú th hin cụng dng
ca in tr.
Hs nờu cu to
theo hiu bit ca
mỡnh.
Hs lờn bng quan
sỏt v gi tờn cỏc
loi in tr.
Hs v cỏc kớ hiu.
Hs lờn bng c
cỏc thụng s.
Hs tr li.
Hs v mch in
theo yờu cu.
Hot ng 2: Tỡm hiu cu to, kớ hiu, s liu k thut v ng dng ca
t i n.
II. Tụ điện
1. Cấu tạo v phân loại.
- Cấu tạo: gồm các
(Uđm) là trị số điện
áp lớn nhất cho phép
đặt lên 2 cực của tụ
điện mà vẫn an toàn.
4. Công dụng:
- Ngăn dòng một
chiều và cho dòng
xoay chiều đi qua.
- Lọc nguồn.
+ Hãy cho biết các loại tụ
điện? Hình 2-3 sgk.
+ Trong sơ đồ mạch điện tụ
điện đợc kí hiệu nh thế nào?
+ Các thông số cơ bản của tụ
điện là gì?
+ Em hãy cho biết công dụng
của tụ điện?
Hs lên bảng quan
sát và gọi tên một
số loại tụ điện.
Hs lên bảng vẽ kí
hiệu theo yêu cầu
của thấy cô.
Hs đọc các thông
số.
Hs trả lời.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và ứng dụng của cuộn
cảm.
III. Cuộn cảm.
1. Cấu tạo và phận
- Đơn vị: H ( henry),
mH,
H
à
.
- Hệ số phẩm chất(Q)
đặc trng cho tổn hao
năng lợng của cuộn
cảm và đợc đo bằng:
2fL
Q =
r
4. Công dụng :
- Dùng dẫn dòng một
chiều, ngăn dòng cao
tần.
- Dùng trong mạch
dao động.
- Dùng để lọc nguồn.
+ Trong sơ đồ mạch điện
cuộn cảm đợc kí hiệu nh thế
nào?
+ Các thông số cơ bản của
cuộn cảm là gì?
+ Em hãy cho biết công dụng
của cuộn cảm?
Hs lên bảng vẽ kí
hiệu theo yêu cầu
của thấy cô.
Hs đọc các thông
Đen Nâu Đỏ Cam Vàng Lục Lam Tím Xám Trắng
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
3. Thực hành:
Nội dung và quy trình thực hành:
Trớc hết gv chia dụng cụ, vật liệu cho hs theo nhóm( 4 em/ nhóm).
Trình tự các bớc. Hoạt động của thầy và trò.
Bớc 1: Quan sát, nhận biết các
linh kiện.
Gv cho hs quan sát các linh kiện sau
đó cho hs chọn ra:
- Nhóm các linh kiện điện trở rồi xếp
chúng theo từng loại.
- Nhóm các linh kiện tụ điện rồi xếp
chúng theo từng loại.
- Nhóm các linh kiện cuộn cảm rồi
xếp chúng theo từng loại.
Bớc 2: Chọn ra 5 linh kiện đọc trị
số đo bằng đồng hồ vạn năng và
điền vào bảng 01.
Hs chọn ra 5 linh kiện đọc trị số và
điền vào bảng 01.
Bớc 3: Chọn ra 3 cuộn cảm và
điền vào bảng 02.
Hs chọn ra 3 cuộn cảm khác loại đọc
tên và điền kết quả vào bảng 02.
Hà Từ Điển
7
Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
Bớc 4: Chọn ra 1 tụ điện có cực
tính và 1 tụ điện không có cực
Hà Từ Điển
8
Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
Tuần 4.Tiết 4
Ngày soạn: 06/08/2008.
Bài 4. linh kiện bán dẫn và ic
I. Mục tiêu.
Qua bài giảng này hs cần nắm đợc:
1. Kiến thức:
- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại, công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC.
- Biết nguyên lí làm việc của thyritstor và triac.
2. Kỹ năng: Nhận biết đợc các linh kiện bán dẫn và IC trong sơ đồ mạch điện
đơn giản.
3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về linh kiện bán dẫn và IC.
II. Chuẩn bị.
1. Nội dung: Nghiên cứu kĩ bài 4 sgk và các tài liệu liên quan.
2. Phơng tiện: Tranh vẽ các hình từ 4-1 đến 4-4 sgk.
- Các loại linh kiện bán dẫn và IC thật.
- Máy chiếu nếu có.
III. Tiến trình dạy.
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Đặt vấn đề vào bài mới.
3. Bài mới.
Nội dung. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, kí hiệu, phân loại và ứng dụng của diode bán dẫn.
I. Điốt bán dẫn.
1. Cấu tạo.
Điốt bán dẫn có cấu tạo gồm
hai lớp bán dẫn P và N ghép
lại với nhau tạo nên tiếp giáp
- Trị số điện trở ngợc
- Trị số điện áp đánh thủng
5. Công dụng của Điốt.
- Đi ôt để chỉnh lu.
- Dùng để khuếch đại tín
hiệu.
loại Điốt?
GV yêu cầu học sinh gọi
tên từng loại.
3. Em hãy cho biết trong
sơ đồ mạch điện các điôt
đợc kí hiệu nh thế nào?
GV yêu cầu học sinh lên
bảng tự vẽ ký hiệu các
loại Điôt:
- Điốt thờng
- Điốt ổn áp.
4. Khi sử dụng Điốt ngời
ta thơng quan tấm đến
các thông số nào?
5. Em hãy cho biết công
dụng của Điôt?
GV gọi tên học sinh lên
bảng vẽ một mạch điện
đơn giản trong đó thể
hiện công dụng của
Điốt.
bảng gọi tên các
loại Điốt.
Học sinh lên
Cực B
* Phân loại Tranzito (SGK)
- Tranzito PNP
- Tranzito NPN
2. Kí hiệu tranzito
Hình 4 - 2 SGK.
- Loại PNP
C
B
E
- Loại NPN
C
B
E
3. Các số liệu kỹ thuật của
Tranzito.
GV dùng tranh vẽ hoặc
ảnh chụp một số tranzito
học để học sinh quan sát
sau đó đặt câu hỏi:
1. Em hãy cho biết cấu
tạo của Tranzito?
Gọi lần lợt vài em lên
nêu cấu tạo của Tranzito.
2. Em hãy cho biết các
loại Tranzito?
GV đa tranh vẽ hình
Học sinh lên
bảng đọc các
thông số của
các linh kiện
thầy (cô) giao
cho.
Hà Từ Điển
11
P N P
P N P
Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
- Trị số điện trở thuận
- Trị số điện trở ngợc.
- Trị số điện áp đánh thủng.
4. Công dụng của Tranzito.
- Dùng để khuếch đại tín
hiệu.
- Dùng để tạo sóng.
- Dùng để tạo xung.
5. Em cho biết công
dụng của tranzito?
GV gọi học sinh lên
bảng nêu công dụng
hoặc có thể vẽ một mạch
điện đơn giản trong đó
thể hiện công dụng của
tranzito
Học sinh lên
bảng vẽ sơ đồ
mạch điện
- Dùng trong mạch chỉnh lu có
điều khiển.
GV dùng tranh vẽ hoặc ảnh
chụp tiri xto để học sinh quan
sát sau đó đặt câu hỏi:
1. Em hãy cho biết cấu tạo
của tirixto?
Gọi lần lợt vài em lên nêu cấu
tạo của tirixto.
2. Em hãy so sánh cấu tạo
của tirixto với cấu tạo của
tranzito, điôt?
GV đa tranh vẽ hình dạng
tirixto hình 4-2 SGK yêu cầu
HS so sánh.
3. Em hãy cho biết trong sơ
đồ mạch điện tirixto đợc ký
hiệu nh thế nào?
GV yêu cầu học sinh lên
bảng tự vẽ ký hiệu các loại
tirixto.
4. Các thông số cơ bản của
tirixto là gì?
Giáo viên dùng tranh vẽ hoặc
linh kiện thật, gọi HS lên
bảng quan sát và đọc các
thông số tirixto.
5. Em cho biết công dụng của
tirixto?
GV gọi HS lên bảng nêu công
> 0.
- Khi U
GK
và U
AK
đồng thời dơng
thì tirixto dẫn điện. Khi tirixto dẫn
điện U
GK
không còn tác dụng, dòng
điện chỉ dẫn theo một chiều từ A
sang K và sẽ ngng khi U
AK
= 0
thể hiện công dụng của
tirixto.
5. Em cho biết nguyên lý làm
việc của tirixto?
GV gọi học sinh lên bảng yêu
cầu trình bày nguyên lý làm
việc của tirixto trên cơ sở
hình vẽ cấu tạo và ký hiệu.
tirixto.
IV. Triac và Điac
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên lý làm việc của
Triac và Điac.
Hà Từ Điển
13
Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
1. Cấu tạo triac và Điac
GV dùng tranh vẽ hoặc
ảnh chụp Triac và Điac để
học sinh quan sát sau đó
đặt câu hỏi:
1. Em hãy cho biết cấu tạo
của Triac và Điac?
Gọi lần lợt vài em lên nêu
cấu tạo của Triac và Điac.
2. Em hãy so sánh cấu tạo
của tirixto với cấu tạo của
Triac và Điac?
GV đa tranh vẽ hình dạng
Triac và Điac hình 4-2
SGK yêu cầu học sinh so
sánh.
3. Em hãy cho biết trong
sơ đồ mạch điện Triac và
Điac đợc ký hiệu nh thế
nào?
GV yêu cầu học sinh lên
bảng tự vẽ ký hiệu các
loại Triac và Điac.
5. Em cho biết công dụng
của Điac và Triac?
GV gọi học sinh lên bảng
công dụng hoặc có thể vẽ
một mạch điện đơn giản
trong đó thể hiện công
dụng của Triac và Điac.
Học sinh nêu cấu
3
N
2
Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
Triac và Điac.
Khi G và A
2
có điện thế âm so
với A1 thì Triac mở cho dòng
điện đi từ A
1
sang A
2
- Khi G và A
2
có điện thế dơng
so với A
1
thì triac mở dòng
diện đi từ A
2
sang A
1
.
Điac không có cực điều khiển
nên đợc kích mở bằng cách
nâng cao điện áp ở hai cực.
5. Em cho biết nguyên lý
làm việc của Triac và
Điac?
1. ổn định lớp, chia học sinh theo nhóm để chuẩn bị thực hành.
2. Ôn lại kiến thức lý thuyết bài 4 và cách sử dụng đồng hồ vạn năng
Trình tự các bớc Hoạt động của thầy trò
Hà Từ Điển
16
Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
Bớc 1: Quan sát nhận biết các linh
kiện
Điôt tiếp điểm vỏ thuỷ tinh màu đỏ
Điôt ổn áp có ghi trị số ổn áp.
Điôt tiếp mặt vỏ sắt hoặc nhựa có 2
điện cực.
Tirixto và triac có 3 điện cực.
Giáo viên đa ra một số điôt để cho
học sinh nhận biết đó là loại Điôt nào?
Sau đó GV giải thích để cho các em
hiểu.
Tơng tự đối với tirixto và Điôt
Bớc 2: Chuẩn bị đồng hồ đo
Đồng hồ đo để ở thang đo x 100
Tìm hiểu đồng hồ đo
GV giới thiệu đồng hồ đo vạn năng
cách sử dụng đồng hồ đo vạn năng.
Bớc 3: Đo điện trở thuận và điện
trở ngợc.
Điện trở thuận khoảng vài chục
ôm. Điện trở ngợc khoảng vài
trăm K
a. Chọn ra 2 loại điôt sau đó thực
hiện đo điện trở thuận và điện trở
4. Tự đánh giá kết quả thực hành.
- Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá.
- Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài của học sinh.
IV. Mẫu báo cáo
Điôt, tirixto, Triac
Họ và tên:
Lớp:
Tìm hiểu và kiểm tra điôt:
Hà Từ Điển
17
Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
Các loại điôt Trị số điện trở Trị số điện trở ngợc Nhận xét
Điôt tiếp điểm
Điôt tiếp mặt
Tìm hiểu và kiểm tranzito
UGK Trị số điện trở thuận Trị số điện trở ngợc Nhận xét
Khi UGK =
0
Khi UGK >
0
Tìm hiểu và kiểm tra triac
UG
Trị số điện trở
thuận giữa A1 và
A2
Trị số điện trở ngợc
giữa A1 và A2
Nhận xét
Khi cực G hở
Khi cực G nối với
Cách đo hai tiếp giáo này gióng nh đo một điôt
4. Nội dung và quy trình thực hành
Trình tự các bớc Hoạt động của thầy và trò
Bớc 1
Quan sát nhận biết và phân loại
các loại tranzito NPN - PNP cao
tần, âm tần, công suất nhỏ và lớn.
Hoạt động 1
Quan sát
GV cho học sinh quan sát và nhận biét
một số loại tranzito
Bớc 2.
Chuẩn bị đồng hồ đo
Đồng hồ đo để ở thang đo x 100
chập hai que do và chỉnh cho kim
chỉ 0
Hoạt động 2.
Cách sử dụng đồng hồ vạn năng
GV hớng dẫn các em sử dụng đồng hồ
vạn năng.
Bớc 3.
Xác định loại tranzito, tốt, xấu và
phân biệt các cực sau đóg hi vào
mẫu báo cáo
Hoạt động 3
Tìm hiểu cách đo tranzito
Gv đo mẫu và hớng dẫn các em đo
5. Tổng kết đánh giá kết quả thực hành.
Hà Từ Điển
19
B ........
Tranz
ito
NPN
C ........
D ........
Tuần 7.Tiết 7
Ngày soạn: 25/08/2008.
Ch ơng 2
Một số mạch điện tử cơ bản
Bài 7.
Khái niệm về mạch điện tử - Chỉnh lu
nguồn một chiều
I. Mục tiêu
Qua bài giảng này, học sinh cần nắm đợc:
1. Kiến thức: Biết đợc khái niệm, phân loại mạch điện tử.
Hiểu đợc chức năng nguyên lý làm việc mạch chỉnh lu lọc và ổn áp.
2. Kỹ năng: Đọc đợc sơ đồ mạch chỉnh lu và mạch nguồn một chiều.
3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về các mạch chỉnh lu và mạch nguồn một
chiều.
Hà Từ Điển
20
Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
II. Chuẩn bị
1. Nội dung: nghiên cứu kỹ bài 7 (SGK) và các tài liệu liên quan.
2. Đồ dùng
- Tranh vẽ các hình 7 - 1; 7 - 2; 7 - 3; 7 - 4; 7 - 5; 7 - 6; trong SGK
- Các mô hình mạch điện (nếu có)
- Máy chiếu đa năng (nếu cần).
III. Tiến trình bài giảng
gồm các linh kiện nào?
2. Em hãy cho biết mạch điện tử là
gì?
3. Em hãy cho biết các loại mạch
điện tử?
Học sinh lên bảng
nhận diện các linh
kiện bán dẫn đã học.
Học sinh phát biểu trả
lời trên cơ sở quan sát
các mạch điện tử.
Học sinh lên bảng nêu
các loại mạch điện tử.
Hà Từ Điển
21
Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
lọc và ổn áp
b. Theo phơng thức gia
công xử lý tín hiệu.
- Mạch kỹ thuật tơng tự
- Mạch kỹ thuật số.
Hoạt động 2. Tìm hiểu chỉnh lu và nguồn một chiều.
II. Chỉnh lu và nguồn
một chiều
1. Mạch chỉnh lu
+ Công dụng: Mạch chỉnh
lu dùng điôt để chuyển đổi
xoay chiều thành dòng một
chiều.
a) Mạch chỉnh lu nửa chu
hoạt động của mạch?
GV dùng tranh vẽ lần lợt giới
thiệu mạch chỉnh lu toàn kỳ:
3. Em hãy cho biết các linh
kiện trong mạch chỉnh toàn
kỳ?
Gọi lần lợt vài em lên nêu gọi
tên.
4. Em hãy cho biết nguyên lý
hoạt động của mạch?
GV dùng tranh vẽ lần lợt giới
thiệu mạch chỉnh lu cầu:
3. Em hãy cho biết các khối
trong mạch nguồn một chiều?
Gọi lần lợt vài em lên nêu
tên.
GV dùng tranh vẽ giới thiệu
mạch nguồn một chiều trong
thực tế:
Em hãy cho biết các linh kiện
trong mạch nguồn một chiều
trong thực tế?
Gọi lần lợt vài em lên nêu gọi
tên.
4. Em hãy cho biết nguyên lý
hoạt động của mạch?
Học sinh nêu tên các linh
kiện và quan hệ lắp nối
giữa chúng trong mạch.
Học sinh lên bảng nêu
I. Mục tiêu
Qua bài giảng này, học sinh cần nắm đợc:
1. Kiến thức: Biết đợc chức năng sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch
đại và tạo xung đơn giản.
2. Kỹ năng: Đọc đợc sơ đồ mạch, mạch khuếch đại và tạo xung đơn giản.
3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về các mạch khuếch đại và tạo xung đơn giản.
II. Chuẩn bị
1. Nội dung: Nghiên cứu kỹ bài 8 (SGK) và các tài liệu liên quan.
2. Đồ dùng:
- Tranh vẽ các hình 8-1;8-2;8-3;8-4; trong SGK.
- Các mô hình mạch điện (nếu có)
- Máy chiếu đa năng (nếu có).
III. Tiến trình bài giảng.
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ.
a. Hãy vẽ sơ đồ và nêu nguyên lý mạch chỉnh lu hai nửa chu kỳ va mạch chỉnh lu
cầu?
b. Hãy vẽ sơ đồ khối và nêu nguyên lý mạch nguồn một chiều?
3. Tiến trình bài mới
Hà Từ Điển
23
1
2
3
4
Tải
5
~
Trờng THPT BC Nam Tiền Hải Giáo án Công Nghệ 12
Hoạt động 1. Tìm hiểu về mạch khuếch đại
- và không đảo U
VK
+ và
một đầu ra U
ra
.
Khi tín hiệu vào đầu đảo thì
tín hiệu ra ngợc chiều địên áp
vào. Khi tín hiệu đầu vào
không đảo thì tín hiệu ra cùng
chiều điện áp vào.
1. Em hãy cho biết chức năng
của mạch khuếch đại là gì?
2. Em hãy vẽ sơ đồ và chỉ rõ
các đầu của IC thuật toán?
3. Em hãy cho nguyên lý của
IC thuật toán.
4. Em hãy biết hồi tiếp âm là
gì?
5. Em hãy vẽ hồ sơ và nêu rõ
các linh kiện trong mạch
khuếch đại điện áp dùng OA?
Nguyên lý của IC thuật toán.
Học sinh nêu chức năng
của mạch khuếch đại.
Học sinh vẽ sơ đồ
Học sinh lên trình bày
nguyên lý của IC thuật toán.
Học sinh giải thích.
Học sinh vẽ sơ đồ
a) Sơ đồ: Hình 8-3 SGK
b) Nguyên lý làm việc
Khi đóng điện ngẫu nhiên
một tranzito thông còn
tranzito kia tắt sau một
thời gian ngắn tranzito tắt
lại thông tranzito thông
lại tắt quá trình cứ nh thế
lặp lại chu kỳ tuỳ thuộc
vào hằng số RC.
1. Em hãy cho biết công
dụng của mạch tạo xung?
Gọi lần lợt vài em lên nêu
tên.
2. Em hãy vẽ sơ đồ và nêu
rõ các linh kiện trong
mạch tạo xung?
3. Em hãy cho biết
nguyên lý hoạt động của
mạch tạo xung?
Học sinh nêu chức năng
của mạch tạo xung.
Học sinh vẽ sơ đồ và
gọi tên các linh kiện trong
mạch.
Học sinh lên trình bày
nguyên lý của IC thuật
toán.
8. Củng cố bài giảng.
- Giáo viên nhấn mạnh nội dung trọng tâm của bài giảng. Sơ đồ và nguyên lý của