LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của nhà trƣờng, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi
trƣờng, tôi đã thực hiện khóa luận “Đánh giá chất lượng và thiết kế hệ
thống xử lý nước thải của làng nghề sản xuất miến dong Dương Liễu,
huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”.
Trong thời gian thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận
đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các tổ chức cá nhân trong và
ngoài trƣờng.
Trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa QLTN
&MT, Trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu
trong suốt chƣơng trình học tại trƣờng đã giúp tôi trong suốt quá trình làm
khóa luận.
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Ths. Bùi Văn
Năng ngƣời đã định hƣớng, khuyến khích và chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình làm khóa luận.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các cán bộ xã và nhân dân xã
Dƣơng Liễu nơi tôi đến thực tập.
Do bản thân còn nhiều hạn chế nhất định về mặt chuyên môn và thực tế,
thời gian hoàn thành khóa luận không nhiều nên vẫn còn nhiều thiếu sót. Kính
mong đƣợc sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để khóa luận đƣợc
hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2012
Sinh Viên
Đào Thị Hƣơng
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
3.1.1. Vị trí địa lý ...............................................................................................................23
3.1.2. Địa hình – Địa chất..................................................................................................23
3.1.3 Khí hậu ......................................................................................................................24
3.1.4. Thủy văn...................................................................................................................24
3.1.5. Thổ nhƣỡng..............................................................................................................25
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ...........................................................................................25
3.2.1. Dân số và việc làm ..................................................................................................25
3.2.1 Văn hóa xã hội ..........................................................................................................26
3.2.2 Cơ sở hạ tầng ............................................................................................................26
3.2.3 Cơ cấu kinh tế ...........................................................................................................27
Chƣơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................................28
4.1. Dây chuyền sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột ....................................28
4.1.1. Quy trình sản xuất tinh bột từ củ sắn, củ dong kèm dòng thải............................28
4.1.2. Quy trình sản xuất miến dong kèm dòng thải ......................................................30
4.2. Chất lƣợng nƣớc thải sản xuất tại xã Dƣơng Liễu, Hoài Đức, Hà Nội ...................31
4.3. Thực trạng công tác quản lý môi trƣờng tại làng nghề Dƣơng Liễu, Hoài Đức,
Hà Nội.................................................................................................................................34
4.4. Đề xuất hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung cho nƣớc thải tại làng nghề Dƣơng
Liễu......................................................................................................................................36
4.4.1. Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý ............................................................................36
4.4.2. Mô hình của hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung ..................................................38
4.4.3. Các thông số thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải ....................................................40
4.4.4. Kết quả tính toán, thiết kế các thiết bị sử dụng trong mô hình xử lý nƣớc thải.64
Chƣơng 5 KẾT LUẬN – TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ ......................................................66
5.1. Kết luận .......................................................................................................................66
5.2. Tồn tại ..........................................................................................................................67
5.3. Kiến nghị .....................................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Song chắn rác
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TMDV
Thƣơng mại dịch vụ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
VSMT
Vệ sinh môi trƣờng
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên
Trang
4.2
Chất lƣợng nƣớc thải làng nghề Dƣơng Liễu
32
4.3
4.4
4.5
4.6
Mức độ vi phạm của các thông số trong nƣớc thải so với
QCVN 40:2011
Chất lƣợng nƣớc mặt tại khu vực làng nghề Dƣơng Liễu
Mức độ vi phạm của các thông số trong nƣớc mặt so với
QCVN 40:2011
Các điểm xử lý chất thải, bã thải của làng nghề Dƣơng
Liễu
32
33
33
35
4.7
Kích thƣớc của ngăn tiếp nhận nƣớc thải
42
4.13
Kết quả tính toán láng trộn Clo
57
4.14
Kết quả tính toán bể tiếp xúc
60
4.15
Kết quả tính toán bể mêtan
62
4.16
Kết quả thông số đầu vào, ra của nƣớc thải sau xử lý
63
4.17
Thông số kỹ thuật sử dụng trong công trình xử lý nƣớc
thải
Quy trình sản xuất tinh bột sắn, dong kèm dòng thải
28
4.2
Quy trình sản xuất miến dong kèm dòng thải
30
4.3
Sơ đồ tính toán ngăn tiếp nhận nƣớc thải
42
4.4
Sơ đồ Song chắc rác
44
4.5
Sơ đồ cấu tạo bể lắng cát ngang
47
4.6
Nam là làng nghề chế biến nông sản thực phẩm (làm bún, miến, bánh đa, chế
biến tinh bột…). Sự ô nhiễm môi trƣờng ở các làng nghề này, đặc biệt là môi
trƣờng nƣớc đang ở mức báo động, gây nhiều bức xúc cho ngƣời dân địa
phƣơng. Các thông số cơ bản trong nƣớc thải nhƣ COD, BOD5, TSS… đều
vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Phát triển làng nghề và bảo vệ môi
trƣờng là vấn đề đang đƣợc quan tâm hiện nay.
Dƣơng Liễu là một trong những vùng trọng điểm chế biến nông sản
thực phẩm của Hà Nội. Hiện tại khu vực này đã và đang bị ô nhiễm môi
trƣờng nghiêm trọng do các hoạt động sản xuất của làng nghề. Đã có rất nhiều
đề tài, công trình nghiên cứu các giải pháp về vấn đề môi trƣờng tại khu vực
nhƣng nó mới chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá hoặc chƣa có tác động rõ rệt.
Các giải pháp đã áp dụng cho Dƣơng Liễu chƣa giúp cải thiện đƣợc tình hình
do quy mô sản xuất và lƣợng thải ngày càng lớn.
Bởi vậy, việc lựa chọn và thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng và
thiết kế hệ thống xử lý nước thải của làng nghề sản xuất miến dong Dương
Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” sẽ góp phần tích cực vào việc
giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng tại làng nghề.
1
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Ô nhiễm làng nghề
Làng nghề ở nƣớc ta đã hình thành từ rất lâu nhƣng thời gian gần đây nhiều
làng nghề đã đƣợc hồi sinh và phát triển. Có đƣợc điều này là nhờ vào chủ
trƣơng khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống do Đảng và Nhà
nƣớc khởi xƣớng. Trong vòng 10 năm trở lại đây, cùng với sự hỗ trợ từ các
nguồn ngân sách của Nhà nƣớc (thông qua nguồn vốn vay ƣu đãi) và việc mở
rộng thị trƣờng, cơ chế thông thoáng đã tạo điều kiện cho làng nghề phát triển
nhanh chóng với tốc độ 8%/năm và mỗi năm việc xuất khẩu hàng hóa ở các
triển kinh tế, một số hộ gia đình thông qua nghiên cứu thực tiễn, từ việc chỉ
sản xuất tinh bột bán ra thị trƣờng, các hộ đã thí nghiệm lấy tinh bột hấp nóng
để thành sợi miến nhƣ hiện nay. Và từ đó trở đi nghề sản xuất miến dong
đƣợc hình thành và phát triển cùng với chế biến tinh bột sắn, tinh bột dong
giềng. Cho đến cuối những năm 80, đầu thập kỷ 90, hai xã lại có thêm nghề
mới đó là nghề chế biến bún, phở khô từ gạo tẻ. Khoảng 5 năm sau đó xuất
hiện nghề tách vỏ đỗ xanh. Đến năm 2005, các hộ tiếp tục phát triển nghề sản
xuất bánh kẹo các loại. Sản phẩm làm chỉ đủ cung cấp cho đôi xí nghiệp
chuyên sản xuất bánh kẹo gia công, miến dong chỉ đủ cung cấp cho các lái
buôn trong huyện. Thị trƣờng tiêu thụ chủ yếu là thị trƣờng các tỉnh trong
nƣớc, một số ít tuyển chọn dành cho xuất khẩu sang các nƣớc Đông Âu.
Nhƣ vậy, lịch sử hình thành làng nghề này đƣợc đánh dấu từ những
năm 60 của thế kỷ 20. Trải qua gần 50 năm hình thành và phát triển, qua
thống kê xã Dƣơng Liễu có gần 1200 hộ sản xuất chế biến nông sản. Nhìn
chung tổng các hộ hoạt động công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ
liên quan đến nghề Chế biến nông sản ở đây chiếm hơn 70% . Sản phẩm của
làng nghề ngày một đa dạng phong phú: tinh bột sắn, dong cung cấp cho các
nhà máy sản xuất bánh kẹo; làm mạch nha, miến, bún khô không chỉ cung cấp
cho thị trƣờng trong nƣớc mà còn xuất khẩu sang các nƣớc khác nhƣ Lào,
Campuchia, Trung Quốc, Nga, Ba Lan… Ngoài ra mấy năm gần đây, xuất
hiện một số ngành nghề mới nhƣ: làm bánh kẹo, sản xuất giƣờng ghế đan,
màng mỏng, thêu [5].
3
1.2.2. Một số vấn đề môi trường tại làng nghề Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội
Với truyền thống sản xuất lâu đời, lực lƣợng lao động trẻ dồi dào, thị
trƣờng tiêu thụ ổn định, ngƣời dân Dƣơng Liễu tập trung đầu tƣ chiều sâu
phát triển nghề. Diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp ngày càng thu hẹp,
(Kg/ngày)
gia
thải / ngày
- Rác thải sinh hoạt
2
3004
6 tấn
- Rác thải chăn nuôi
12
500
6 tấn
+ Sản xuất TB sắn thô
1000
300
300 tấn
Loại rác thải, bã thải
- Rác thải CN - TTCN
+ Sản xuất khác
- Rác thải TMDV
Tổng cộng
513,2 tấn
(Nguồn: UBND xã Dương Liễu, 2011)
Một phần nhỏ bã thải đƣợc Công ty TNHH Mặt trời xanh xử lý, sử dụng
làm phân vi sinh, còn lại thải trực tiếp ra kênh T2, T5… Ngoài ra, còn thêm
lƣợng chất thải chăn nuôi, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt càng khiến
môi trƣờng ô nhiễm nặng nề.
Chính quyền xã đã thành lập tổ vệ sinh môi trƣờng gồm 15 thành viên
với công việc chủ yếu là khơi thông cống rãnh, xử lý cục bộ các điểm ùn tắc;
thu gom rác thải hằng ngày. Việc xây hầm biogas đƣợc thực hiện nhƣng
không đem lại hiệu quả do diện tích đất ở chật hẹp, đầu tƣ cải tạo hệ thống
thoát nƣớc, bể chứa tốn kém. Nhiều đoàn nghiên cứu môi trƣờng trong nƣớc
và quốc tế cũng đã đến khảo sát và tìm hiểu. Tuy nhiên, do lƣợng rác thải, bã
thải quá lớn và nguồn kinh phí đầu tƣ có hạn nên ô nhiễm môi trƣờng làng
nghề Dƣơng Liễu ngày càng xấu đi. Các bụng chứa nƣớc thải, bã thải hiện
đang quá tải, trở thành nguồn ô nhiễm lớn [5].
5
Nƣớc thải miến có COD tƣơng đối cao, từ 4000 - 6000 mg/l, độ đục
tƣơng đối lớn từ 400 - 600 NTU. Do trong quá trình rửa và nghiền nguyên
liệu, lƣợng cặn bã thải đƣợc thải thẳng ra cống rãnh theo nƣớc mà không
thông qua hệ thống sàng lọc nào cả; do quá trình ngâm bột một lƣợng nhỏ
tinh bột đi theo nƣớc vào nƣớc thải, thành phần chủ yếu của bột dong riềng là
tinh bột nên hàm lƣợng amoni không cao, khoảng 40 - 80 mg/l và nitrit thấp
(< 3 mg/l), pH của nƣớc thải khá thấp (2 - 3) và có mùi chua, thối rất khó
chịu. Tất cả nƣớc thải của các công đoạn đƣợc thải chung xuống cống cùng
với nƣớc thải sinh hoạt gây ô nhiễm nặng cho sông Đáy.
1.3.3. Một số thông số đặc trưng cho nước thải chế biến tinh bột
Để tiến hành xử lý một nguồn thải trƣớc hết cần biết thành phần các chất
gây ô nhiễm và nguồn gốc phát sinh ra chúng. Phải phân tích xác định các chỉ
tiêu để làm cơ sở cho việc lựa chọn phƣơng pháp xử lý thích hợp. Việc xác
định các chỉ tiêu không thể chỉ tiến hành phân tích một mẫu, mà phải phân tích
rất nhiều mẫu với mục đích là tìm sự biến đổi của các chỉ số đó trong môi
trƣờng nƣớc.
a. Độ pH
Giá trị pH của nƣớc thải có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử
lý. Giá trị pH cho phép ta quyết định xử lý nƣớc theo phƣơng pháp thích hợp,
hoặc điều chỉnh lƣợng hóa chất cần thiết trong quá trình xử lý nƣớc. Các công
trình xử lý nƣớc thải áp dụng các quá trình sinh học làm việc tốt khi pH nằm
trong giới hạn từ 7 - 7,6. Môi trƣờng thuận lợi nhất để vi khuẩn phát triển
thƣờng có pH từ 7 - 8. Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH hoạt
động khác nhau. Ví dụ vi khuẩn nitrit phát triển thuận lợi nhất với pH từ 4,8 –
8,8, còn vi khuẩn nitrat với pH từ 6,5 – 9,3. Vi khuẩn lƣu huỳnh có thể tồn tại
trong môi trƣờng có pH từ 1 - 4.
b. Độ đục
Nƣớc tự nhiên sạch thƣờng không chứa những chất rắn lơ lửng nên
trong suốt và không màu. Độ đục do các chất rắn lơ lửng gây ra. Những hạt
Đơn vị tính là mg/l hoặc phần trăm (%) của TSS hay TS
Chất rắn có thể lắng
8
Chất rắn có thể lắng là số ml phần chất rắn của 1 lít mẫu nƣớc đã lắng
xuống đáy phễu sau một khoảng thời gian (thƣờng là 1 giờ).
f. Hàm lượng oxi hòa tan DO (Dissolved Oxygen)
Hàm lƣợng oxi hòa tan là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của
nƣớc thải vì oxi không thể thiếu đƣợc với các quá trình sống. Oxi duy trì quá
trình trao đổi chất sinh ra năng lƣợng cho sự sinh trƣởng, sinh sản và tái sản
xuất. Khi thải các chất thải vào các nguồn nƣớc quá trình oxi hóa chúng sẽ
làm giảm nồng độ oxi hòa tan trong các nguồn nƣớc này thậm chí có thể đe
dọa sự sống của các loại cá cũng nhƣ các sinh vật trong nƣớc.
g. Nhu cầu oxy sinh hóa BOD (Biochemical Oxygen Demand)
Nhu cầu oxy sinh hóa BOD là lƣợng oxy cần thiết cho việc oxi hóa các
hợp chất hữu cơ dƣới tác dụng của vi sinh vật (sự phân hủy sinh học các hợp
chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học) . Đơn vị tính theo mg O2/l
Quá trình phân hủy sinh học các hợp chất hữu cơ có thể biểu diễn bởi
phƣơng trình tổng quát sau:
Chất hữu cơ + O2
Vi sinh vật
CO2 + H2O + Sinh khối
Chỉ số BOD là thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của
nƣớc. Chỉ số BOD càng cao chứng tỏ lƣợng chất hữu cơ có khả năng phân
hủy sinh học trong nƣớc càng lớn.
h. Nhu cầu oxy hóa học COD (Chemical Oxygen Demand)
NO2-
nitrobacter
NO3-
Tổng nitơ là tổng các hàm lƣợng nitơ hữu cơ, amoniac, nitrit, nitrat.
Hàm lƣợng nitơ hữu cơ đƣợc xác định bằng phƣơng pháp Kendal. Tổng nitơ
Kendal là tổng nitơ hữu cơ và nitơ amoniac. Chỉ tiêu amoniac thƣờng đƣợc
xác định bằng phƣơng pháp so màu hoặc chuẩn độ còn nitrit và nitrat đƣợc
xác định bằng phƣơng pháp so màu.
k. Tổng hàm lượng photpho
Ngày nay ngƣời ta quan tâm đến việc kiểm soát hàm lƣợng các hợp
chất chứa photpho trong nƣớc bề mặt, nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải công
nghiệp vì nguyên tố này là một trong những nguyên nhân chính gây ra sự phát
triển bùng nổ của tảo ở một số nguồn nƣớc mặt (hiện tƣợng phú dƣỡng). Chỉ
tiêu này có ý nghĩa quan trọng để kiểm soát sự hình thành cặn rỉ ăn mòn và xử
lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp sinh học. Vì photpho nằm ở các dạng khác
nhau nhƣ photpho hữu cơ, photphat, pyrophotphat, ortho photphat nên cần
chuyển tất cả các dạng này về dạng ortho photphat PO43- bằng cách vô cơ hóa
10
mẫu nƣớc. Sau đó xác định PO43- bằng phƣơng pháp trắc quang với thuốc thử
là amoni molipdat trong môi trƣờng axit mạnh.
PO43- + 12 (NH4)2MoO4 + 24 H+ (NH4)3PO4.12MoO3 + 21NH4+ +12 H2O
m. Tiêu chuẩn vi sinh
Trong nƣớc thải thƣờng có rất nhiều loại vi khuẩn có hại, chúng là các
giản, chi phí đầu tƣ thấp song hiệu quả xử lý đạt cao [8]. Tuy nhiên công trình
chỉ nghiên cứu áp dụng cho quy mô hộ gia đình chứ chƣa nghiên cứu cho quy
mô làng nghề. Sơ đồ công nghệ thí nghiệm thể hiện qua hình 1.1.
Nguyễn Đình Bảng; Hà Minh Ngọc; Nguyễn Văn Nội, 2006, Đại học
Quốc gia Hà Nội đã nghiên cứu đề tài: " Xử lý nƣớc thải làng nghề sản xuất
miến dong Cự Đà, Thanh Oai, Hà Nội bằng phƣơng pháp lọc sinh học ngập
nƣớc". Nƣớc thải sau khi qua hệ thống xử lý đã đạt QCVN loại B [6]. Sơ đồ
công nghệ xử lý bằng phƣơng pháp lọc ngập nƣớc đƣợc thể hiện qua hình 1.2.
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại làng nghề Hoài Hảo
12
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý bằng phương pháp lọc ngập nước
Bên cạnh đó, việc áp dụng các vật liệu sinh học cũng có giá trị nhất
định trong quá trình xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột. Tác giả Nguyễn Đức
Đạt Đức, 2009, Trƣờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. HCM đã có
công trình nghiên cứu: “Nghiên cứu xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn
bằng hệ thống lọc sinh học hiếu khí với giá thể xơ dừa”. Tác giả chỉ đề xuất
phƣơng pháp xử lý nƣớc thải tinh bột là dùng biện pháp axit hoá khử CN,trung hoà, lọc sinh học kỵ khí, hiếu khí bằng xơ dừa và hồ sinh vật mà chƣa
đƣa ra hệ thống công nghệ xử lý cụ thể [7].
13
Chƣơng 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá đƣợc hiện trạng chất lƣợng
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của làng nghề sản xuất
miến dong từ UBND xã Dƣơng Liễu.
- Các tài liệu thu thập trên internet, báo chí
- Các giáo trình và tài liệu liên quan đến việc xử lý và tính toàn thiết kế
nƣớc thải.
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trƣờng nƣớc Việt Nam.
2.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Đề tài tiến hành điều tra, khảo sát tại địa điểm thực hiện đề tài là xã
Dƣơng Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội nhằm xác định đƣợc các đặc
điểm chính, các vấn đề nổi cộm về môi trƣờng của vùng.
2.4.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn các đối tƣợng là ngƣời dân sinh sống và sản xuất tại làng
nghề để biết đƣợc các khâu sản xuất, thực trạng môi trƣờng và sự cả sự ảnh
hƣởng của việc sản xuất tới chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân.
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường
a. Địa điểm lấy mẫu
Trực tiếp đến khu vực nghiên cứu (các hộ gia đình sản xuất) từ đó tìm
hiểu dây chuyền, công nghệ sản xuất tinh bột và miến dong của làng nghề.
Đặc biệt là các công đoạn gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc nhiều nhất. Vì vậy,
khóa luận xác định đƣợc các khu vực và vị trí lấy mẫu. Các mẫu đƣợc lấy tại
cống thoát nƣớc ở các hộ gia đình, mƣơng dẫn nƣớc thải và nƣớc mặt tiếp
nhận sông Đáy.
Đề tài tiến hành lấy tổng cộng 12 mẫu, bao gồm 05 mẫu nƣớc thải và 06
mẫu nƣớc mặt và 01 mẫu nƣớc giếng khoan (M10), các mẫu lấy đƣợc mô tả
qua bảng 2.1 và 2.2.
15
Bảng 2.1 Các điểm lấy mẫu nước thải
M7
Lƣu vực sông Đáy tại điểm tiếp nhận nƣớc thải
M8
Lƣu vực sông Đáy, cách điểm tiếp nhận nƣớc thải 100m (ngƣợc dòng)
M9
Lƣu vực sông Đáy, cách điểm tiếp nhận nƣớc thải 100m (xuôi dòng)
M11 Ao xóm Đoàn Kết (sử dụng làm nƣớc sinh hoạt)
M12 Ao xóm Thống Nhất
b. Nguyên tắc lấy mẫu
Khi lấy mẫu phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
-
Không làm xáo trộn các tầng nƣớc mặt
-
Mẫu đƣợc lấy phải có tính đại diện cao.
-
Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ đựng mẫu phải đảm bảo sạch và phải áp
dụng các biện pháp cần thiết để tránh nhiễm bẩn, đảm bảo QA/QC.
to, rộng miệng bằng cách thổi không khí sạch ở 20oC vào nƣớc cất và lắc
nhiều lần cho đến khi bão hòa oxi. Sau đó thêm 1 ml dung dịch đệm phôt
phát, 1 ml dung dịch MgSO4, 1 ml CaCl2 và 1 ml FeCl3 vào 1 lít nƣớc đã sục
khí ở trên. Trung hòa mẫu nƣớc phân tích đến pH = 7 bằng H2SO4 1N hoặc
NaOH 1N.
17
Pha loãng mẫu nƣớc phân tích: Bằng mẫu nƣớc đã chuẩn bị ở trên ta
pha loãng với tỷ lệ thích hợp. Khi pha loãng cần hết sức tránh không cho oxi
cuốn theo. Sau khi pha loãng xong cho mẫu vào hai chai để xác định BOD5
(thƣờng là chai 300 ml), đóng nút chai và, một chai dùng để ủ trong 5 ngày ở
nơi tối với nhiệt độ 20oC, chai còn lại dùng để xác định DO ban đầu trong
mẫu pha loãng.
BOD5 đƣợc tính dựa vào chỉ số DOo và DO5 theo công thức sau:
BOD5 = (DOo - DO5) . F
(mg/l)
Trong đó:
+ DOo: là lƣợng oxi hòa tan (mg/l) của dung dịch mẫu pha loãng sau 15 phút.
+ DO5: là lƣợng oxi hòa tan (mg/l) của dung dịch sau 5 ngày ủ.
+ F: hệ số pha loãng
b. Phương pháp xác định nhu cầu oxy hóa học COD (Chemical Oxygen
Demand)
Khóa luận tiến thành xác định COD theo tiêu chuẩn Việt Nam: “TCVN
6491:1999 chất lƣợng nƣớc – xác định nhu cầu oxy hóa học”
Nguyên tắc: Đun hồi lƣu mẫu thử với lƣợng Kali dicromat đã biết trƣớc
khi có mặt thủy ngân (II) sunphat và xúc tác bạc trong axit sunfuric đặc trong
khoảng thời gian nhất định, trong quá trình đó một phần đicromat bị khử do
c. Phương pháp xác định TSS
Lấy 100 ml mẫu nƣớc cần phân tích lọc qua giấy lọc đã đƣợc sấy đến
khối lƣợng không đổi mo (mg). Sau đó mang giấy lọc có bám chất rán lơ lửng
cho vào tủ sấy ở 105oC đến khối lƣợng không đổi m1 (mg). Khối lƣợng chất
rắn lơ lửng có trong 100 ml mẫu nƣớc phân tích đƣợc tính theo công thức:
TSS =
(mg/l)
d. Phương pháp xác định Nitrat (NO3-)
Dùng phƣơng pháp so màu quang điện sử dụng máy so màu quang điện
UV_VIS Speetro II của Mỹ.
Nguyên lý của phƣơng pháp
Trong môi trƣờng kiềm nitrat tạo phức nitritphenol màu vàng với thuốc
thử disunfofenic theo phản ứng sau:
C6H3(OH)(SO3H)2 + 3HNO3 = C6H2(OH)(NO2)3 + 2H2SO4
C6H2(OH)(NO2)3 + NH4OH = C6H2(N2O)2NH4 (màu vàng)
Có thể thay dung dịch NH4OH bằng dung dịch KOH 10N
Trình tự phân tích
Lấy 100ml dung dịch mẫu nƣớc chứa không quá 5 mg NO3-, trung hòa
đến pH = 7 rồi chuyển vào chén sứ cô cạn trên bếp cách thủy. Thêm 2 ml
19