ĐẶT VẤN ĐỀ
Rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con
người. Hiện nay trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói
riêng, việc sử dụng phân bón đã mang lại hiệu quả to lớn trong việc nâng cao
năng suất cây trồng. Tuy nhiên, việc lạm dụng các loại phân hóa học, cũng
như các điều kiện sản xuất không đảm bảo đã làm gia tăng tình trạng tồn dư
Nitrat (NO-3), Nitrit (NO2-) đặc biệt là khi bón các sản phẩm chứa nhiều N.
Khi bón N vào đất, thường trong đất tồn tại 2 dạng: NH4 và NO3-, rau hấp thụ
cả 2 dạng này, nếu cây hấp thụ nhiều N trong cây sẽ tồn dư cao NO3-, NO2trong lá, củ, quả, hạt quá mức sẽ gây hại cho người tiêu dùng.
Các nhà nghiên cứu về dinh dưỡng cây trồng đã chỉ ra các dẫn chứng
về ảnh hưởng xấu của hàm lượng nitrat, nitrit quá cao trong rau quả có thể
gây ung thư dạ dày. Với nhu c u về ti u thụ như hiện nay thì những lo ngại về
sự an toàn của các sản phẩm rau ngày càng gia tăng, đặc biệt ở những v ng
chuy n canh trồng rau có trình độ thâm canh cao n i đang cố gắng để th c
đẩy tăng sản lượng rau
Xã Y n Vi n hiện nay đang có một diện t ch khá lớn chuy n canh trồng
rau theo ti u chuẩn VietG P, vấn đề quan trọng và c n thiết hiện nay là c n
phải đánh giá được hàm lượng các hóa chất độc hại như nitrat và nitrit có trong
sản phẩm rau Từ đó đề uất các biện pháp giảm lượng tồn dư nitrat, nitrit
trong rau, đó là một yếu tố quan trọng đảm bảo cho sản phẩm rau sạch tại địa
phư ng có giá trị cao h n tr n thị trường
Chính vì vậy tôi chọn đề tài :“ Nghiên cứu đánh giá lượng tồn dư
NO3- , NO2- trong đất, nước và một số loại rau tại khu chuyên canh trồng
rau xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, Tp Hà Nội‘‘ nhằm đánh giá thực trạng tồn
dư N03-, NO2- trong đất, nước và một số loại rau quả chính sản xuất tại địa
phư ng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tồn dư N0-3 NO2- trong quá
trình sản xuất rau và trên các sản phẩm rau tại địa phư ng
1
sức khoẻ Trung bình tr n thế giới mỗi người ti u thụ 154 - 172g/ngày (FAO,
2006 ). Theo dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USD ) do tác động của
các yếu tố như sự thay đổi c cấu dân số, thị hiếu ti u d ng và thu nhập dân
cư, ti u thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai đoạn 2005 - 2010, đặc biệt
là rau ăn lá Việc ti u thụ rau diếp và các loại rau ăn lá khác tăng 22 - 23%,
2
trong khi mức ti u thụ khoai tây và các loại rau ăn củ chỉ tăng 7 - 8%.[7]
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam
Việt nam có lịch sử trồng rau từ lâu đời, với điều kiện khí hậu rất thích
hợp cho sinh trưởng, phát triển và tạo hạt của các loại rau, kể cả rau có nguồn
gốc á nhiệt đới và ôn đới.
Cho tới nay có khoảng 70 loài thực vật được sử dụng làm rau hoặc được
chế biến thành rau Ri ng rau trồng có khoảng h n 30 loài trong đó có khoảng
15 loài là chủ lực, trong số này có h n 80% là rau ăn lá[7] Diện t ch rau tập
trung ở 2 v ng ch nh là v ng đồng bằng Sông Hồng và v ng đồng bằng Nam
Bộ
Tuy vậy sản uất rau của Việt Nam chủ yếu vẫn theo quy mô hộ gia đình
khiến cho sản lượng hàng hóa không nhiều B n cạnh đó sản uất phụ thuộc
nhiều vào phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật và môi trường sản uất bị ảnh
hưởng khá lớn bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt Việc chạy theo
lợi nhuận, áp dụng thiếu chọn lọc các tiến bộ khoa học kỹ thuật c ng với sự
thiếu hiểu biết của người trồng rau đã làm cho sản phẩm rau anh bị ô nhiễm
NO3-, kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh và hóa chất bảo vệ thực vật Vấn đề
ô nhiễm rau ảy ra ở h u khắp các v ng trồng rau trong cả nước Vì vậy để
đảm bảo sức khoẻ người sử dụng trong những năm g n đây nhà nước, ngành
nông nghiệp và các địa phư ng đã có rất nhiều chủ trư ng giải pháp nhằm
nhanh chóng phát triển các mô hình trồng rau an toàn Tr n thực tế ở Việt
Nam hiện nay có hai loại hình phát triển rau an toàn chủ yếu:
nghĩa như sau :
“Rau an toàn là những sản phẩm rau tư i (bao gồm tất cả các loại rau
ăn lá, củ, than, hoa, quả,hạt…) được sản uất, thu hoạch, s chế, bao gói, bảo
quản theo quy định kỹ thuật bảo đảm tồn dư về vi sinh vật, hóa chất độc hại
dưới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định ”
Các chỉ ti u đánh giá mức độ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của
sản phẩm rau bao gồm:
- Chỉ ti u hình thái : Sản phẩm được thu hoạch đ ng thời điểm, đ ng
độ ch n kỹ thuật (hay thư ng phẩm) không dập nát, hư thối, không lẫn tạp,
không sâu bệnh và có bao gói cẩn thận
- Chỉ ti u chất lượng được đánh giá thông qua 4 nhóm chỉ ti u:
4
+ Dư lượng các loại hóa chất bảo vệ thực phẩm trong sản phẩm rau
+ Dư lượng Nitrat (NO3-) t ch lũy trong sản phẩm rau
+ Hàm lượng t ch lũy của một số kim loại nặng chủ yếu như chì (Pb),
thủy ngân (Hg) , sen ( s), cadimi (Cd), đồng (Cu),…
+ Mức độ ô nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E Coli, Samollele, trứng
giun, sán,…)
Sản phẩm rau chỉ được coi là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi
hàm lượng tồn dư của của các nhóm chỉ ti u tr n không vượt quá ti u chuẩn
cho phép.
1.3. Nitrat, nitrit và một số vấn đề liên quan
1.3.1. Vai trò của nitơ đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây rau
Nitrat (công thức hóa học là NO3-) và nitrit (công thức hóa học là NO2-)
là hợp chất của nit và o y, thường tồn tại trong đất và trong nước Đây là
nguồn cung cấp nit
Việc cung cấp nit và các chu trình vật chất trong tự nhi n phụ thuộc
nhiều vào quá trình phân huỷ sinh học các họp chất chứa nit trong môi
trường
Toàn bộ nit trong chu trình nit sinh học diễn ra chủ yếu qua hoạt động
cố định đạm của các vi khuẩn sống trong cây, các tảo lục và các vi khuẩn
cộng sinh trong rễ của một số loài thực vật (v dụ như Rhizobium có ở trong
nốt s n của rễ một số loài họ đậu) Những sinh vật này có khả năng chuyển
hoá N2 thành N-NH4+, mặc d chiếm tỷ lệ nhỏ dòng nit tr n toàn c u, quá
trình cố định đạm là nguồn cung cấp nit cao nhất cho cả sinh vật tr n cạn và
sinh vật thủy sinh
Cây trồng h t đạm ở cả hai dạng NH4+ và NO3-. Mức độ hấp thu nhiều NNH4+ hoặc N- NO3- của cây trồng phụ thuộc vào tuổi, loại cây trồng, môi
trường và các yếu tố khác Một số loại rau như bắp cải, củ cải sử dụng được
cả NH4+ và NO3- nhưng cải oăn, c n tây, b , các loại đậu sinh trưởng tốt h n
khi cung cấp đạm ở dạng NO3-, các loại cây như cà chua, khoai tây lại th ch
hợp môi trường dinh dưỡng có tỷ lệ N-NO3-÷7N-NH4+ cao Nhiệt độ cũng
ảnh hưởng rất lớn đến việc hấp thu N- NO3- h n N-NH4+, đặc biệt ở nhiệt độ
2- 16°C .
1.4.Tác động của nitrat, nitrit tới môi trƣờng sinh thái và sức khỏe con
ngƣời
1.4.1. Tác động tới môi trường sinh thái
Nuôi trồng thủy sản: tôm, cá nước ngọt và các sinh vật thủy sinh khác
Khi tôm tiếp
c với nồng độ NO3- cao trong thời gian dài sẽ bị cụt râu, mang
bất thường và gan tụy bị tổn thư ng C quan gan tụy ở tôm sản uất enzyme
6
ti u hóa và chịu trách nhiệm th c đẩy sự hấp thu các chất dinh dưỡng Khi bị
7
hô hấp, quá trình này được lặp lại nhiều l n vì vậy mỗi ion NO2- có thể biến
rất nhiều phân tử hemoglobin thành methaemoglobin Methaemoglobin được
tạo thành do o yhemoglobin đã ô y hoá Fe2+ thành Fe3+ làm cho phân tử
hemoglobin mất khả năng kết hợp với o y tức là việc trao đổi kh của hồng
c u không được thực hiện
4HbFe2+(O2) + 4NO2- + 2H2O
2HbFe2+ + OH- + 4NO3- + O2
C chế này dễ dàng ảy ra với trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ xanh xao có sức
khoẻ yếu, ti u hoá kém vì trẻ em còn thiếu các enzym c n thiết để khử NO2uống N2 và NH3 rồi thải ra ngoài
1.5.
Những yếu tố gây tồn dƣ nitrat, nitrit trong rau xanh
Theo các nhà khoa học thì có đến 20 yếu tố gây tồn dư nitrat, nitrit
trong nông sản như: nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, nước tưới, biện pháp canh tác
nhưng nguy n nhân chủ yếu được các nhà nông học khẳng định đó là phân
bón đặc biệt là phân đạm, do sử dụng không đ ng: bón với liều lượng quá
cao, bón sát thời kỳ thu hoạch, bón không cân đối với lân, kaly và vi lượng
1.5.1. Ảnh hưởng của phân bón
1.5.1.1. Phân đạm
Trong các loại phân bón dùng cho cây trồng thì phân đạm được sử dụng
nhiều nhất và cũng là yếu tố then chốt quyết định năng suất cây trồng.
Thực tế cây trồng được cung cấp đủ đạm sẽ phát triển mạnh, tổng hợp
được nhiều chất tạo n n sinh khối và tăng sản phẩm Nhưng bón nhiều đạm
trong điều kiện quang hợp, hô hấp kém, không đủ etoa id để chuyển hóa NNO3- thành N-NH4+ rồi thành a itamin, N sẽ t ch luỹ trong cây ở dạng Nitrat
1.5.1.3. Phân kali
Cũng như lân, nông dân h u như chưa có thói quen sử dụng phân kaly
Các kết quả điều tra đều cho thấy lượng phân kaly bón cho rau thường rất t,
thậm ch không bón Các nghi n cứu đã khẳng định c ng với phân lân, phân
kali được bón kết hợp c ng với phân đạm cũng có tác dụng làm giảm sự t ch
luỹ nitrat trong thư ng phẩm: kali làm tăng quá trình khử nitrat trong cây
Bón đạm kết hợp th m phân kali sẽ làm giảm t ch luỹ NO3- trong rau rõ rệt
h n khi chỉ bón ri ng rẽ đạm[7].
1.5.1.4. Phân hữu cơ
Việc bón phân hoá học chỉ là biện pháp trước mắt, tức thời, nếu chỉ
bón đ n thu n phân hoá học thì về lâu dài đất sẽ bị bạc màu, sức sản uất của
đất giảm Bón phân hữu c nhằm cân đối dinh dưỡng và c chất cho đất tăng
cường độ màu mỡ tự nhi n của đất Hướng tới mục ti u “nông nghiệp bền
9
vững” thì biện pháp ổn định hàm lượng hữu c trong đất là rất quan trọng
Đối với đất trồng rau nếu thời gian canh tác lâu dài và li n tục, sử dụng phân
đạm hóa học, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, không bón phân hữu c sẽ
làm cho đất chai cứng, giảm độ ốp, độ thoáng kh , giảm khả năng thấm thoát
nước, khi sự phát triển của hệ rễ bị giới hạn sẽ ảnh hưởng đến hấp thu dinh
dưỡng của rau Phân hữu c ở một thời điểm nhất định có sự giải phóng đạm
vì vậy ngoài chức năng cải tạo đất phân hữu c còn là nguồn cung cấp đạm
cho cây, vì vậy cũng như đạm nếu sử dụng phân hữu c với lượng quá cao,
đạm được giải phóng nhiều vào giai đoạn cuối sẽ gây tồn dư NO3- cao trong
sản phẩm
1.5.1.5. Phân vi lượng
Sự t ch luỹ NO3- gắn liền với quá trình khử NO3- và quá trình đồng hoá
đạm trong cây Các quá trình này li n quan chặt chẽ đến các quá trình khác
như quang họp, hô hấp và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của hệ enzim và các hợp
NO3- trong rau
Thực tế môi trường đất, nước luôn là n i tiếp nhận các nguồn thải. Tại
những vùng sản xuất nông nghiệp môi trường đất, nước chịu ảnh hưởng rất
lớn của quá trình thâm canh trong nông nghiệp, các nguồn thải do sản xuất
công nghiệp, nước thải đô thị và một điều tất yếu từ môi trường theo vòng
tu n hoàn sẽ đi vào nông sản.
* Ảnh hưởng
của nguồn đất bị ô nhiễm tới mức độ tích luỹ nitrat trong rau
Trong v ng trồng rau, đất thoáng kh , độ ẩm th ch hợp cho quá trình
ô yhoá, nitrat được hình thành, rau dễ hấp thu Sự hấp thu đạm ở dạng nitrat
không chuyển hoá thành prôt in là nguy n nhân làm giảm chất lượng rau quả
Mặt khác do sử dụng phân vô c không hợp lý sẽ làm cho đất bị ô nhiễm:
chai đất, chua đất, và nhiễm bẩn NO3-, t ch luỹ KLN trong đất
Tr n đất trồng cạn, NH4+ hình thành kể cả từ khoáng hoá chất hữu c
trong đất và bổ sung chất hữu c vào đất, cũng như từ việc phân vô c bón
vào được ô y hoá tạo thành NO2 và NO3-. Quá trình này ảy ra theo 2 bước
nhờ hoạt động của vi sinh vật Nitrosomonas, Nitrosolobus và Nitrosopira:
NH4+ + 3O2
HNO2 + 2H+ + HOH
11
HNO2 + O2
2NH4+ + 4O2
2NO3- + 2H+
2NO3- + 4H+ + 2HOH
+ Đánh giá được mức độ tồn dư nitrat, nitrit trong rau, nước và đất tại
khu vực nghiên cứu
+ Đề xuất được một số biện pháp hạn chế độ tồn dư nitrat, nitrit trong
rau, trong nước và đất trong quá trình sản xuất rau tại địa phư ng
2.2. Đối tƣợng và giới hạn nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
+ Nghiên cứu trên các loại rau: Điều tra thực trạng sản xuất, đánh giá
hàm lượng tồn dư nitrat, nitrit trong rau
+ Đất và nước: Nguồn nước tưới và đất trồng tại khu vực nghiên cứu
Giới hạn nghiên cứu
Điều tra, lấy mẫu đất, nước và một số loại rau có sản lượng lớn tại xã
Yên Viên, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội vào thời điểm tháng 3/2015.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu trên, khóa luận lựa chọn các nội dung sau để
nghiên cứu:
+ Đánh giá tình hình sử dụng phân bón tại khu vực nghiên cứu
+ Phân t ch đánh giá tồn dư nitrat, nitrit trong một số loại rau trồng phổ
biến tại khu vực nghiên cứu
+ Đánh giá hàm lượng nitrat, nitrit trong nguồn nước tưới ở các địa
điểm nghiên cứu
13
+ Đánh giá hàm lượng nitrat, nitrit trong môi trường đất ở địa điểm
nghiên cứu
+ Lập mối tư ng quan giữa hàm lượng nitrat, nitrit trong rau và hàm
lượng nitrat, nitrit trong đất
+ Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu độ tồn dư của nitrat, nitrit trong
rau, nước tới và trong đất.
đều rồi lấy mẫu trung bình theo nguy n tắc chia 4, mỗi mẫu khoảng 500 gam
Mẫu nước: Lấy mẫu nước tưới cho rau tại các mư ng dẫn nước, bể
chứa nước theo QCVN 08: 2008/BTNMT bằng chai nhựa PE 0,5 l t tại 5 địa
điểm đã được chọn để lấy mẫu rau
Bảng 2.1: Số lƣợng mẫu tổ hợp lấ tại 5 địa điểm nghiên cứu
STT
1
2
3
4
5
Địa điểm
Thôn Lã Côi
( Khu 1)
Thôn Yên Viên
( Khu 2)
Thôn Ái Mộ
( Khu 3)
Thôn Cống Thôn
( Khu 4 )
Thôn Kim Quan Đông
( Khu 5)
Tổng số
Mẫu rau
4
3
20
20
15
2.4.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Phương ph p phân tích nitrat, nitrit trong rau
a Phương ph p tạo mẫu
Phư ng pháp tạo mẫu kiểm định.
Từ các mẫu đ n gộp lại thành một mẫu tổ hợp. Từ mẫu tổ hợp tiến
hành băm cắt nhỏ đến k ch thước 5mm rồi trộn đều để đồng nhất và lấy một
15
ph n theo phư ng pháp chia tư làm mẫu phân tích (mẫu trung bình kiểm
định). Ph n còn lại tiến hành bảo quản cho các mục đ ch khác
Phư ng pháp tạo mẫu so sánh.
Từ mẫu thực đã đồng nhất lấy ra 2 mẫu: Một mẫu cho thêm chất chuẩn
nitrat (mẫu giả), mẫu còn lại giữ nguyên (mẫu trắng) được đem phân t ch theo
cùng một phư ng pháp để ác định và t nh độ thu hồi của phư ng pháp
b. Phư ng pháp phân t ch mẫu
Sau khi đem rau về phòng thí nghiệm, mẫu được tiến hành rửa sạch
bằng nước máy và tráng lại bằng nước cất, rồi đem lau khô. Các mẫu rau sau
khi lau khô, băm nhỏ đến 5mm rồi trải trên giấy sạch, trộn đều dàn mỏng
m2 m1
100
m0
Trong đó:
R là độ thu hồi (%);
mo: Lượng NO3- thêm vào mẫu giả (mg);
m1: Lượng NO3- ác định được trong mẫu trắng (mg);
m2; Lượng NO3- ác định được trong mẫu giả (mg).
Đối với khảo sát độ thu hồi nitrit các bước khảo sát làm tư ng tự như
nitrat và thay dung dịch chuẩn nitrat (NO3-) bằng dung dịch chuẩn nitrit (NO2-)
Chiết rút nitrat, nitrit trong mẫu rau
Cân chính xác 10 gam mẫu rau d ng để phân tích lấy từ mẫu hỗn hợp theo
phư ng pháp chéo góc ở trên. Rau được băm nhỏ và nghiền trong cối sứ đến
đồng nhất thành bột nhão rồi đưa vào cốc có thể t ch 250ml, sau đó cho th m
70ml nước cất và 2,5 ml NaOH 4%. Mẫu phân t ch được đun trong 80oC và
lắc đều trong 25 phút.
Tiếp đó đem dung dịch thu được đi ly tâm 4000 vòng/ph t trong 10 ph t
sau đó lọc qua giấy lọc vào bình định mức có thể t ch 100ml và định mức
bằng nước cất tới vạch Sau đó tiến hành phân t ch hàm lượng nitrat, nitrit
trong dung dịch.
Phân tích nitrat trong mẫu rau tư i
- Nguyên tắc ác định: Trong môi trường kiềm nitrat phản ứng với axit
đissunfofemic tạo thành phức chất có m u vàng và hấp thụ cực đại ở bước
sóng 410 nm. Trình tự phân t ch như sau:
17
Lấy 4ml dung dịch đã tiến hành chiết rút ở trên cho vào cốc 100ml,
Trong đó:
mNO3-: Lượng NO3- có trong 1kg rau tư i (mg/kg);
18
mNO3-pt: Lượng NO3- trong 10 gam mẫu phân tích (mg);
mrau pt: Khối lượng rau đem phân t ch (g);
R: Độ thu hồi (%);
1000: Hệ số quy đổi từ gam (g) sang kilogam (kg).
Phân t ch nitrit trong rau t i
Nguyên tắc: Đo m u hồng của dung dịch có độ hấp thụ quang cực đại
của mẫu ở bước sóng 532 nm, hình thành bởi dung dịch NO2- tác dụng với
thuốc thử a it sulfanilic và α- naphtylamin trong môi trường axit. Trình tự
phân t ch như sau:
Lấy 2ml dung dịch đã chiết rút ở trên vào bình định mức có thể tích
50ml, th m vào đó 2 5ml dung dịch Griss A, 2,5ml dung dịch Griss B Sau đó
định mức bằng nước cất đến vạch và tiến hành đo độ hấp thụ quang tại bước
song 532nm
- Xây dựng đường chuẩn
Xây dựng đường chuẩn NO2-, dãy tiêu chuẩn từ 0 mg NO2-/l đến 0,5
mg NO2-/l.
Chuẩn bị dãy bình định mức dung tích 50ml, thêm vào mỗi cốc một
lượng dung dịch nitrit tiêu chuẩn 5 mg/l theo thứ tự l n lượt 0,0; 0,5; 1,0; 2,0;
3,0; 4,0; 5,0 ml.
Thêm vào mỗi bình 2,5ml Griss A và 2,5Griss B ml. Sau đó định mức
bằng nước cất đến vạch và lắc kỹ. Sau 20 phút, đo độ hấp thụ quang của dung
dịch ở bước sóng 532nm, thời gian đo không quá 1h kể từ khi phản ứng m u.
Sau đó biểu diễn tr n đồ thị ta được đường chuẩn có nồng độ NO2- trong dung
dịch từ 0 mg/l đến 0,5 mg/l.
trên bếp cách thủy.Thêm 2ml dung dịch axit disunfofemic vào ph n cặn trong
chén và d ng đũa thủy tinh nhỏ, sạch hòa tan hoàn toàn, nếu c n vừa khuấy
vừa đun cách thủy.
Sau đó th m 20 ml nước cất, 6 -7 ml NH3 đặc hoặc KOH 12N Chuyển
dung dịch vào bình định mức cỡ 50ml và định mức đến vạch bằng nước cất
và tiến hành đo mật độ quang tại bước sóng 410 nm.
- Xây dựng đường chuẩn tư ng tự như ây dựng đường chuẩn phân
tích nitrat trong rau.
Dựa vào đường chuẩn thiết lập mối tư ng quan hàm số y = a +b, trong đó:
x : là hàm lượng NO3- có trong mẫu (mg/l);
y : là mật độ quang đo được tr n máy so màu quang điện UV-VIS
20
- Tính toán kết quả:
Dựa vào đường chuẩn ta ác định hàm lượng NO3- có trong nước đem
phân tích theo công thức
NO3
C V
V1
Trong đó:
NO3-: Hàm lượng NO3- trong mẫu (mg/l);
C: Nồng độ NO3- đường chuẩn (mg/l);
V: Thể t ch dung địch đem so màu (ml);
V1: Thể tích mẫu đem phân t ch (ml);
Phân t ch nitrit trong nước
Lấy 100ml mẫu nước cho lọc qua giấy lọc để loại bỏ chất rắn Sau đó
dịch trong vòng 30 ph t, sau đó để lắng 10 ph t rồi lọc qua giấy lọc Dung
dịch sau lọc phải trong và trắng
Phân t ch nitrat trong đất
- Phân t ch tư ng tự như đối với mẫu rau
- Xây dựng đường chuẩn tư ng tự với phân t ch rau và nước
Dựa vào đường chuẩn ta t nh được nồng độ NO3- trong dung dịch chiết
r t, từ đó ta t nh được hàm lượng NO3- trong mẫu đất phân t ch dựa vào công
thức:
mNO 3
C V Vcr
1000
Vpt a
Trong đó:
mNO3-: Lượng NO2- có trong 1kg đất khô không khí (mg/kg);
C: Nồng độ t nh theo đường chuẩn (mg/l);
V: Thể tích dung dịch đem so màu (l);
Vcr: Thể tích dung dịch chiết rút (ml);
Vpt: Thể tích dung dịch đem phân t ch (ml);
a: Khối lượng đất phân tích (g);
1000: Hệ số quy đổi từ gam (g) sang kilogam (kg).
22
Phân tích nitrit trong đất
-
Phân t ch tư ng tự như đối với mẫu rau
và PTNT, Quy định quản lý sản uất kinh doanh rau quả, chè an toàn;
+ QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt;
+ Tiêu chuẩn nitrat trong rau quả của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và
Cộng đồng kinh tế châu âu (EC);
Ngoài ra kết quả nghiên cứu của đề tài còn so sánh với kết quả nghiên
cứu của một số tác giả khác.
23
CHƢƠNG 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
3.1. Điều kiện tự nhiên [3]
3.1.1. Vị trí địa lý
Xã Yên Viên là một trong hai mư i xã thuộc huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội Xã nằm ở bờ bắc sông Đuống, cách điểm trung tâm thành phố
khoảng 11 km. Xã có vị tr :
Bắc giáp ã Y n Thường
Đông giáp ã Ninh Hiệp, ã Dư ng Hà
Nam giáp phường Thượng Thanh, phường Đức Giang (Q.Long
Biên).
Tây giáp xã Mai Lâm của huyện Đông nh
Xã Yên Viên có diện tích đất tự nhiên 361,2 ha, trong đó đất canh tác là
152 ha, gồm 5 thôn Ái Mộ, Yên Viên, Lã Côi, Kim Quan Đông và Cống
Thôn. Xã có quốc lộ 1 cũ, tuyến quốc lộ 3 đi qua địa bàn và có 1 ga đường
sắt rất thuận tiện cho lưu thông hang hóa phát triển kinh tế - ã hội
3.1.2. Điều kiện địa hình -thổ nhưỡng
Xã Yên Viên thuộc v ng Đồng bằng châu thổ sông Hồng. Địa hình
tư ng đối cao và dễ thoát nước, thấp d n về phía Ninh Hiệp tạo thuận lợi cho
phát triển kinh tế, ây dựng các công trình hạ t ng dân dụng và khu công
Tuyến sông Đuống từ phía Tây Bắc chảy qua ph a Nam ã đây là con sông
đang làm nhiệm vụ cung cấp nước tưới ti u cho ã Ph a Nam ã được bao bọc bởi
hệ thống đ ngăn lũ của sông Đuống.
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội [3]
3.2.1. Điều kiện kinh tế
Yên Viên có rất nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế nông nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, dịch vụ và thư ng mại Những năm qua, xã Yên Viên đã có rất
nhiều nỗ lực trong việc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội và kêu gọi thu hút
đ u tư, hướng tới một diện mạo mới đ y năng động trong tiến trình hội nhập
Hằng năm, tổng thu nhập toàn ã đạt tr n 190 tỷ đồng Năm 2014,GDP
bình quân đ u người là 14.34 triệu đồng/người/năm Các ngành trong lĩnh vực
kinh tế có sự tăng trưởng, phát triển đáng kể Sản uất nông nghiệp chuyển
biến mạnh mẽ Năng suất lúa đạt 50 tạ/ha, năng suất rau 36 tấn/ha, năng suất
lạc 2,5 tấn/ha
25