Chính sách cho vay của ngân hàng chính sách tác động đến đời sống và học tập của sinh viên sau khi vay vốn - Pdf 41

TAC GIA: Võ Trà My,
Huỳnh Phạm Hồng Liên,
Nguyễn Trung Dũng

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

Trang

1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 2
2. Tổng quan đề tài ....................................................................................................... 3
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 4
4. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ..................... 5
5. ......................................................................................................................
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................ 6
6. ......................................................................................................................
Khung phân tích ............................................................................................................. 6
7. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................................. 7

NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lý luận .................................................................................................... 8
1.1. Một số khái niệm liên quan ................................................................................... 8
1.2. Lý thuyết tiếp cận .................................................................................................. 11
1.2.1. ............................................................................................................ Lý
thuyết chức năng ....................................................................................................... 11
1.2.3. Lý thuyết sự lựa chọn hợp lý .......................................................................... 11
1.2.2. Lý thuyết hành động..................................................................................... 11
Chương 2: Tinh hình sinh viên hiện nay vay vốn học tạp từ Ngân hàng chính sách xã hội
2.1 Chính sách cho đối tượng sinh viên vay vốn học tập hiện nay của Ngân hàng chính sách
xã hội ...................................................................................................................................15

hội. Được vào đại học là ước mơ của rất nhiều người và là tâm lý chung của nhu cầu xã hội.
Trong những năm qua tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông ở nước ta đã thấp, tỷ lệ đậu đại học còn thấp
hơn với 15% số học sinh đậu tốt nghiệp trung học phổ thông được bước vào giảng đường đại
học. Trên thực tế không ít số sinh viên ấy phải bỏ học do không có khả năng chi trả học phí cũng
như những sinh hoạt trong quá trình học. Như vậy, ta cũng có thể thấy ước mơ đại học đã khó
và để biến nó thành hiện thực còn khó hơn gấp nhiều lần, nhất là với những gia đình thuộc diện
khó khăn.
Để khuyến khích, động viên, thúc đẩy tinh thần học tập của sinh viên cũng như tạo
điều kiện để sinh viên chuyên tâm học hành, ngày 4/9/2007, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị
số 21/2007/CT-TTg về “thực hiện chế độ cho vay ưu đãi để học đại học, cao đẳng và dạy nghề”
với mục đích cho vay là để trang trải một phần chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh,
sinh viên trong thời gian theo học tại trường. Chính sách này là sự hợp tác giữa Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng chính sách xã hội với các bên liên
quan: các trường đại học, cao đẳng, trung cấp dạy nghề; chính quyền các tỉnh, thành phố, địa
phương ... hướng tới phương châm “giáo dục là quốc sách
Chính sách vay vốn - ngân hàng chính sách là chương trình cho vay tín dụng tạo điều
kiện, hỗ trợ kịp thời cho sinh viên có khó khăn được vay tiền phục vụ cho việc trang trải chi phí
học tập, sinh hoạt. Chương trình cho vay tín dụng sinh viên không chỉ giải quyết các vấn đề tài
chính mà còn là cơ hội giúp cho sinh viên từng bước làm quen với các giao dịch tài chính qua
ngân hàng, một yêu cầu không thể thiếu ở xã hội phát triển. Đồng thời chương trình cho vay
chia sẻ áp lực đối với nhà trường


trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác sinh viên.
Sinh viên có nhu cầu về kinh tế rất lớn để có thể trang trải học phí cũng như chi tiêu
sinh hoạt hàng ngày. Ngoài ra việc học ở trường đại học sinh viên còn học thêm ngoại ngữ, vi
tính...để bổ sung thêm kiến thức. Chính sách cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội giúp
hỗ trợ về kinh tế cho sinh viên. Bên cạnh những cải thiện về mặt tài chính thì có những vấn đề
nảy sinh kéo theo. Áp lực từ việc trả nợ là mối lo ngại lớn đối với sinh viên khi phải vừa đối mặt
với áp lực học tập, vừa lo trả nợ. Và cơ hội việc làm khi ra trường ngày càng ít nên khả năng

trong quá trình làm thủ tục đi vay, các nguồn vốn cho vay. Bên cạnh đó, cũng có một số bài báo
các tác giả cũng cung cấp đề xuất về việc thu hồi tiền cho vay căn cứ vào kinh nghiệm của những
quốc gia đi đầu về lĩnh vực tài chính, ngân hàng trên thế giới.
Các bài báo cung cấp một lượng thông tin chính xác, rất phong phú, mở ra nhiều hướng
tiếp cận vấn đề cho vay với ý kiến từ nhiều góc độ: người dân, sinh viên, nhà khoa học, nhân
viên ngân hàng... Tuy nhiên, do tính chất đa dạng đó mà thông tin đem lại không được chuyên
sâu mà chủ yếu mang tính thông báo hoặc gợi mở, đề xuất giải pháp và vẫn chưa được lưu tâm
tho ả đáng cũng như tập trung nhiều vào mặt tích cực, tính ưu việt của chính sách cho vay mà
không đề cập đến tâm lý của sinh viên sau khi được vay vốn học tập.
về phương pháp các tài liệu này chủ yếu dùng các phương pháp chuyên ngành báo chí
được sử dụng chủ yếu là: điều tra nhanh, thống kê mô tả, phỏng vấn nhằm thông báo hay đánh
tiếng cho các cơ quan liên quan nhìn nhận về thực chất của thủ tục, qui trình của chính sách vay
vốn đang thực hiện. Các quyết định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, nội dung: Các quyết
định xác định đối tượng, mục đích cũng như quy định rõ nghĩa vụ, quyền hạn và trách nhiệm
của các bên tham gia vào quá trình cho vay vốn. Từ khởi nguyên là “Quyết định sổ 51/1998/QĐTTg ngày 02 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chỉnh phủ về lập Quỹ tin dụng đào tạo ” đến
“Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18 thảng 05 năm 2006 của Thủ tướng Chỉnh phủ về tín
dụng đối với học sinh, sinh viên ’’ là quá trình soạn thảo, sửa chữa cho phù hợp với điều kiện
kinh tế-xã hội của đất nước, tạo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho người nghèo.


3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu tổng quát:
lìm hiểu chính sách cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội tác động đến đời sống và
học tập của sinh viên sau khi vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội.
+ Mục tiêu cụ thể:
- Mô tả thực trạng vay vốn của sinh viên sau khi được vay vốn.
- Tìm hiểu mục đích sử dụng vốn vay của sinh viên.
- Tìm ra một số ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến đời sống và học tập của sính viên sau
khi được vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội hiện nay.

đại học có sinh viên vay vốn, ngân hàng chính sách, các công trình nghiên cứu có liên
quan ...
- Thu thập thông tin định tính bằng công cụ phỏng vấn sâu:
. Dung luợng mẫu: 4 đơn vị
. Đối tuợng phỏng vấn: 4 sinh viên đã từng vay vốn (năm 1, năm 2, năm 3,
năm 4)
- Thu thập thông tin định luợng bằng bảng hỏi:
. Dung luợng mẫu: 210 bảng hỏi sinh viên . Chọn mẫu: Theo tiêu chí
truờng học Đại học Mở TPHCM: 70 bảng hỏi
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM: 70 bảng hỏi Đại
học Tôn Đức Thắng: 70 bảng hỏi . Xử lý dữ liệu bằng phần mềm
SPSS for Windows 13.5.
6. Khung phân tích


7. Giả thuyết nghiên cứu
- Chính sách cho sinh viên vay vốn học tập của Ngân hàng chính sách xã hội phức tạp và
chưa đáp ứng được nhu cầu chi phí học tập và chi phí sinh hoạt của sinh viên.
- Sinh viên hiện nay sử dụng vốn vay từ Ngân hàng chính chưa đúng mục đích của chính
sách cho vay.
- Đời sống và học tập của sinh viên có sự ảnh hưởng sau khi vay vốn học tập từ Ngân
hàng chính sách xã hội.


NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Ngân hàng chính sách xã hội:
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP) là một cơ quan tài chính của Chính
phủ, có nhiệm vụ triển khai các chương trình cung cấp tài chính cho người nghèo và doanh

tác sinh viên.
Chính sách vay vốn được nhà nước quan tâm và thường xuyên điều chỉnh, sửa đổi để
ngày càng hoàn thiện và đem lại sự hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên. Hiện nay chính sách vay vốn
đã khắc phục được những hạn chế và ngày càng phát huy vai trò tích cực đối vối việc hỗ trợ
vốn cho sinh viên.
1.1.3. Sinh viên:
Là tất cả những người cần học những cái gì đó và không bao giờ ngại bỏ công sức để
theo đuổi tri thức ở bậc đại học (Manuel Benito).
1.1.4. Đời sống của sinh viên
+ Đời sống vật chất: là những gì thuộc về nhu cầu ăn ở, mặc, đi lại nói chung của
sinh viên. Chi tiêu của sinh viên: ăn, uống, sách vở học tập, là nơi ở trọ, phương tiện đi lại,
máy vi tính, tập sách tài liệu.... là những điều kiện sống về vật chất của sinh viên.
+ Đời sống tinh thần: là những ý nghĩ tình cảm... những hoạt động thuộc về đời sống
nội tâm của sinh viên. Những hoạt động giải trí, tâm tư tình cảm, mối lo về học tập về cuộc
sống. Có nhiều yếu tố trong đời sống tinh thần nhưng đề tài của chúng tôi chỉ nghiên cứu về
khí cạnh tâm sinh lý, các yếu tố khác chúng tôi không đi vào nghiên cứu sâu.
1.1.5. Việc học tập của sinh viên
+ Học lực của sinh viên: là sức học của mỗi sinh viên được đánh giá dựa trên thành
tích học tập thông qua đánh giá bằng điểm trung bình của từng học kì được


đánh giá trên thang điểm 10. xếp loại học lực trung bình được đánh giá theo thang điểm sau:

- Xuất sắc: từ 9,0 điểm đến 10,0 điểm
- Giỏi: từ 8,0 điểm đến 8,9 điểm
- Khá: từ 7,0 điểm đến 7,9 điểm
- Trung bình khá: từ 6,0 điểm đến 6,9 điểm
- Yếu - Kém: dưới 5,0 điểm
+ Hạnh kiểm của sinh viên: là phẩm chất, đạo đức biểu hiện trong việc đối sử với mọi
người từ trong trường học đến ngoài xã hội, việc tham gia các hoạt động phong trào của trường.


- Từ 50 đến 59 điểm:


- Từ 30 đến 49 điểm:

loại yếu.

- Dưới 30 điểm:

loại kém.

1.2. Lý thuyết tiếp cận
1.2.1. Lý thuyết chức năng
Lịch sử của lý thuyết này gắn liền với các tên tuổi A.Come, E.Dukhiem, H.Spencer,
T.Parsons ... Bất kì một hệ thống ổn định nào cũng bao gồm những bộ phận khác nhau nhưng
liên hệ với nhau. Chúng cùng vận động đồng hành để tạo nên cái toàn bộ, tạo nên sự ổn định
hệ thống. Có thể xem là hiểu được một bộ phận trong hệ thống khi hiểu được cái cách mà nó
vận động trong hệ thống. Sự đóng góp vào sự vận hành ổn định của hệ thống được gọi là chức
năng. Các bộ phận có tầm quan trọng chức năng đối với hệ thống.
Lý thuyết nhấn mạnh tính liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận cấu thành nên một chỉnh
thể, mỗi bộ phận đều có một chức năng nhất định góp phần đảm bảo sự tồn tại, phát triển và
ổn định xã hội.
Theo cách tiếp cận này tôi sẽ giải thích đề tài theo hướng: Chức năng của sinh viên là
học tập, để hỗ trợ cho việc học tập thì cần có nguồn hỗ trợ kinh phí. Ngân hàng hình sách có
chức năng cho vay vì lợi nhuận, ngoài ra chính sách vay vốn của ngân hàng chính sách dành
cho sinh viên có chức năng hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần
trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt. Ngoài ra chính sách vay vốn của ngân hàng chính
sách sinh viên cũng sẽ giúp cho nhà trường thuận lợi trong việc thu học phí theo qui định.
Việc khắc phục những hạn chế của chính sách vay vốn của ngân hàng chính sách sẽ làm hiệu

động hợp lý về giá trị. về cơ bản, đặc điểm thuyết hành động của Max Weber là phương pháp
ông vận dụng mô hình trên để phân tích các tư liệu lịch sử.
Loại hành động thứ 2 do G.H.Mead khởi xướng, nếu Max Weber xuất phát từ từng cá
nhân riêng biệt thì G.H.Mead lại xuất phát từ mối quan hệ liên cá nhân


(người - người). G.H.Mead đặt vấn đề: bằng cách nào mà con người lại có thể hiểu được mình,
đó chính là kết quả của quá trình học hỏi được từ những người khác “con người trở thành cả
nhăn tự phát triển như thế nào thông qua sự tương tác với cá nhân khác”.
Sinh viên có nhu cầu về kinh tế rất lớn để có thể trang trải học phí cũng như chi tiêu
sinh hoạt hàng ngày. Ngoài ra việc học ở trường đại học sinh viên còn học thêm anh văn, vi
tính... để bổ sung thêm kiến thức và kỹ năng làm việc. Hành động sinh viên vay vốn của Ngân
hàng chính sách là hành động xuất phát từ nhu cầu thực tế vì nhu cầu của sinh viên thì lớn
trong khi khả năng của họ dể đáp ứng các nhu cầu đó thì có giới hạn. Có nhiều nguồn khác
nhau để sinh viên có thể vay vốn nhưng Ngân hàng chính sách là nơi tạo điều kiện vay vốn tốt
nhất cho sinh viên vì thời hạn trà nợ được kéo dài đến khi sinh viên ra trường và đi làm, mức
lãi suất thấp. Tuy nhiên mục đích vay vốn của mỗi người giống nhau nhưng hoàn cảnh lại khác
nhau, chính vì thế dẫn đến hành động trong việc xử lý đồng vốn có khác nhau.


Chương 2: Tình hình sinh viên hiện nay vay vốn học tạp từ Ngân hàng
chính sách xã hội
2.1 Chính sách cho đổi tượng sinh viên vay vốn học tập hiện nay của Ngân hàng chính
sách xã hội
Với mục tiêu “Giáo dục là quốc sách”', ngay từ năm 1998 Thủ tướng chính phủ đã
ban hành quyết định 51/1998/QĐ-TTg về việc lập quỹ tín dụng đào tạo cho học sinh, sinh
viên. Trên cơ sở đó nhiều quyết định, chỉ thị cho học sinh, sinh viên vay vốn NHCSXH đã ra
đời, cụ thể là:
Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ban hành ngày
18/05/2006.

tiền tầu xe đến trường và ăn, ở trong hai tháng đầu tiên của năm học thứ nhất
Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày
27/9/2007.
Nội dung: Tín dụng đối với học sinh, sinh viên - Theo Quyết định số 157/2007/QĐTTg ban hành ngày 27/9/2007, Thủ tướng Chính phủ quyết định: Ke từ ngày 01/10/2007, mức
vay vốn tối đa dành cho học sinh- sinh viên là 800.000 đồng/tháng. Lãi suất cho vay ưu đãi là
0,5%/tháng và lãi suất quá hạn không quá 130% lãi suất vay...
Theo đó, tất cả học sinh - sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, không phân biệt công lập và ngoài công lập;
không phân biệt chính quy hay tại chức; không phân biệt thời gian đào tạo trên 1 năm hay
dưới 1 năm. Ngoài ra, đối với những học sinh - sinh viên thuộc hộ gia đình nói chung không
thuộc diện hoàn cảnh khó khăn nhưng trong quá trình học tập mà gia đình gặp khó khăn


về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, có xác nhận của ủy Ban Nhân
Dân nơi cư trú cũng sẽ được cho vay vốn để tiếp tục học tập...
Ngoài ra, bên cạnh phương thức cho vay thông qua hộ gia đình đang áp dụng hiện nay,
bổ sung thêm phương thức cho vay trực tiếp đối với học sinh sinh viên mồ côi cha mẹ hoặc
mồ côi một người nhưng người còn lại không có khả năng giao dịch với ngân hàng. Điều này
sẽ giúp cho việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của học sinh - sinh viên dễ dàng thuận lợi hơn...
So với những quyết định về vay vốn trước thì quyết định này có những ưu điểm sau:
- Đối tượng cho vay đã được mở rộng. Theo quyết định mới của Thủ tướng thì tất cả
học sinh - sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
chuyên nghiệp và dạy nghề, không phân biệt công lập và ngoài công lập; không phân biệt
chính quy hay tại chức; không phân biệt thời gian đào tạo trên 1 năm hay dưới 1 năm.
- Ngoài ra, đối với những học sinh - sinh viên thuộc hộ gia đình nói chung không thuộc
diện hoàn cảnh khó khăn nhưng trong quá trình học tập mà gia đình gặp khó khăn về tài
chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, có xác nhận của Uỷ Ban Nhân
Dân nơi cư trú cũng sẽ được cho vay vốn để tiếp tục học tập.
- Mức cho vay tối đa tăng từ 300.000 đồng lên 800.000 đồng/tháng.
- Lãi suất cho vay giảm từ 0,65% xuống còn 0,5%/tháng.

tổng dư nợ của ngân hàng cho học sinh, sinh viên nghèo vay vốn học tập khoảng 293 tỷ đồng,
bằng 70% so với kế hoạch cả năm và tăng hơn 4 lần so với cuối năm 2002. Cũng theo tính
toán của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam thì năm 2008 có khoảng 20% số học sinh,
sinh viên trúng tuyển các trường đại học, cao đẳng có hoàn cảnh khó khăn, có nhu cầu vay
vốn. Như vậy tổng nhu cầu vốn để cho sinh viên nghèo vay trong năm học 2008 - 2009 lên
tới 4.000 tỷ đồng.


Một trong những điểm khó khăn đối với cho sinh viên nghèo vay vốn tín dụng ưu đãi
là các thủ tục để được xác nhận hoàn cảnh khó khăn của sinh viên tại địa phương và việc tìm
hiểu và làm các thủ tục để vay. Có một thực tế, do căn bệnh thảnh tích nên rất nhiều địa phương
không đưa số gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào diện hộ nghèo. Đó là chưa kể tình trạng
hành chính, quan liêu hay tiêu cực trong việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn cho học sinh, sinh
viên để được vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội. Bên cạnh đó nhiều trường đại học,
cao đẳng coi việc tạo điều kiện hỗ trợ cho học sinh, sinh viên vay vốn không phải là chức
năng, nhiệm vụ của mình. Vì vậy rất nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tiếp cận và vay
nguồn tín dụng ưu tiên này của chính phủ.
Chính sách cho sinh viên nghèo vay vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước đã thể hiện sự
quan tâm của Đảng và Chính phủ tới những sinh viên nghèo có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
Sinh viên khi vay vốn ưu đãi không cần tài sản thế chấp, không phải phải trả nợ gốc và lãi
trong thời gian học tập, mức lãi ưu đãi là 0,5%/tháng thấp hơn so với lãi suất thông thường mà
các Ngân hàng thương mại đang cho vay. Tuy nhiên, sinh viên vẫn phải có trách nhiệm trả nợ
cả gốc và lãi sau khi đã tốt nghiệp, đi làm việc có nguồn thu nhập. Có như thế Chính phủ mới
có đủ nguồn vốn để tiếp tục duy trì chính sách này cho các sinh viên nghèo có điều kiện khó
khăn khác. Vỉ vậy mỗi sinh viên khi được vay vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ thì phải ý
thức được nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.
Ngay từ khi mới triển khai, chương trình tín dụng ưu đãi này đã nhận được sự ủng hộ
mạnh mẽ của những hộ gia đình, đặc biệt là hộ nghèo có cơ hội vay vốn cho con đi học, hạn
chế được tình trạng bỏ học giữa chừng do gia đình không đủ khả năng đáp ứng chi phí cho
con em tiếp tục theo học. Tuy nhiên qua quá trình thực hiện, chương trình cho vay học sinh,

tẩn so
nữ
nam

%
138
73

rp >í
Tốn
fi ___________

65.4
34.6
100.(

211

% cộng dồn
65.4
100.1

(Nguồn : sỗ liệu khảo sát của đề tài - tháng 5/2009 )

Qua khảo sát phần lớn sinh viên nữ có nhu cầu vay vốn nhiều hơn sinh viên Nam có
tới chiếm 65,4 %, trong khi đó nam giới chỉ chiếm 34,6%.
+ về hộ khẩu thường trú:
Tỷ lệ sinh viên vay vốn chủ yếu có hộ khẩu thường trú ở tỉnh ngoài TP. Hồ Chí Minh
là 82.9% chiếm hơn 4/5 số sinh viên vay vốn tính theo hộ khẩu thường trú. Trong khi đó số
sinh viên vay vốn có hộ khẩu tại TP. Hồ Chí Minh chỉ chiếm tỷ lệ thấp là 17.1% [phụ lục: 1.2

nhau đáng kể, khối Khoa học Kỹ thuật- công nghệ chỉ có 58 trường hợp chiếm 27,5%; trong
khi đó khối Khoa học Kinh tế - Xã hội nhân văn có 153 trường hợp chiếm 72,5%.
+ về năm đang học:


Bảng 3.3: Năm đang học
tần số
Năm

thứl

36

17.1

% cộng dồn
17.1

thứ 2
thứ 3

81
75

38.4
35.5

55.5
91.0




+ về các khoản chi tiêu chính
Bảng 3.4: Tiền vay thường dành cho cấc khoản chi tỉéu chính
tân sô
Những khoản chi An uống hàng ngầy
tiêu chính
Việc học hành
Trả tiền nhàđ
Phương tiện đi lại

%
152

72.0

150
121
84

71.1
57.3
39.8

Mua sắm tiện nghi sinh hoạt

54

25.6


cuộc sống như ăn uống và chỗ ở ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tinh thần của họ.
Ngoài ra, sinh viên còn sử dụng số tiền đó vào các khoản như: phương tiện đi lại
(chiếm tỷ lệ 39,8%); mua sắm tiện nghi sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 25,6%); quan hệ bạn bè, hiếu
hỉ (chiếm tỷ lệ 11,4%); Hoạt động vui chơi, giải trí (chiếm tỷ lệ 10,9%); tiết kiệm để trả nợ
ngân hàng (chiếm tỷ lệ 6,6%); tham quan, du lịch (chiếm tỷ lệ 3,3%); khác (1,4%).
3.1.2. Tinh hình sinh viên vay vốn học tập
Số liệu khảo sát cho thấy, đa số sinh viên vay vốn 2 lần với tỷ lệ 38,4% [phụ lục 5,
Nguồn khảo sát tháng 5/2009].

Trung bình số lần vay là 2,7 lần.


Bảng 3.5: Trung bình sổ'lẩn vay vốn theo giđỉtính
số lân vay vốn
Giđi tính

nữ
nam

Tần số

Trung bình
138

2.7

73

2.7


400000
211

Tổng sốtiền được vay

nhiều nhá
2400000

Trung bình
1086255.92

(Nguồn : Số liệu khảo sát của đề tài - tháng 5/ 2009 )

Qua khảo sát, trung bình số tiền vay vốn ngân hàng 10.862.550đồng/sinh viên. Trong
khi đó, sinh viên vay nhiều nhất là 24.000.OOOđồng và sinh viên vay thấp nhất chỉ có
4.000.000đồng.
Bảng 3.7: Trung bình số'tiềnvay theo năm học
Tổng sốtiền được vay (VNđồng)
Năm đang học

thứl

Tần số

thứ 2

36

Trung bình
6888888.9

10.422.850đồng/năm. [phụ lục 6.3. Nguồn khảo sát tháng 5/2009],



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status