BÀI 8
NHẬT BẢN
I- Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức : Giúp học sinh nắm được :
- Quá trình phát triển củalịch sử Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ 2
về kinh tế, khoa học kĩ thuật , chính trị , chính sách đối nội đối ngoại.
- Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật trên thế giới và đặc biệt ở Châu Á .
- Lý giải được sự phát triển thần kì của Nhật Bản kể từ sau chiến tranh thế
giới thứ 2 .
2) Kĩ năng:
- Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tổng hợp , nhận xét đấnh giá .
3)Tư tưởng :
Giúp học sinh thấy được ý chí và nghị lực của nguời Nhật Bản , từ một
nước bại trận bị chiến tranh tàn phá , nhân dân Nhật Bản đã vươn lên trở
thành siêu cường kinh tế đứng thứ 2 ( Sau Mĩ ) trong thế giới tư bản .
- Ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với công cuộc hiện đại hóa
đất nước .
II- Thiết bị - tài liệu dạy học.
- Bản đồ nước Nhật hoặc bản đồ Châu Á .
- Tranh , ảnh , phim … về NhậtBản nói về thành tựu phát triển kinh tế , bảo
vệ môi trường hoặc giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống văn hóa
của dân tộc .
III- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1) Ổn định tổ chức .
2) Kiểm tra bài cũ .
Câu 1 : Em hãy trình bày tình hình Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973 ?
Câu 2: Em hãy nêu những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát
triển của liên minh Châu Âu ( EU)?
3) Tổ chức các hoạt động dạy - học :
a) Giới thiệu bài mới :
- Trong nhóm các nước G 7 ( Nhóm các nước công nghiệp phát triển) nước
đầu thế kỉ XX Nhật liên tiếp mở các
cuộc chiến tranh xâm lược giành giật
thị trường ở khắp lục địa Châu Á tiêu
biểu là chiến tranh xâm lược Đài
Loan , Trung Quốc …
- Sau chiến tranh thế giới thứ 1 do
tác động của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới ( 1929- 1933) nền kinh tế
chính trị xã hội ở Nhật Bản khủng
hoảng trầm trọng . Giai cấp cầm
quyền ở Nhật tiến hành quân phiệt
hóa bộ máy thống trị , cùng với Đức ,
Italia hình thành trục phát xít :
Beclin- Roma-Tokyo, phát động
cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 để
chia lại thị trường thế giới . Chiến
tranh thế giới thứ 2 kết thúc , Nhật
Bản kí văn kiện đầu hàng đồng minh
không điều kiện ngày 15-8-1945,
chịu thất bại nặng nề .
Hoạt động 2 : Cả lớp , cá nhân .
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm
1952
GV: Em hãy cho biết cuộc chiến
tranh thế giới thứ 2 để lại hậu quả
như thế nào đối với nước Nhật ?
HS: Đọc SGK tìm ý trả lời .
GV: Gọi 1- 2 HS trả lời , HS khác
nhận xét bổ xung .
GV: Nhận xét chốt ý , HS nghe ,
( dân chủ đại nghị tư sản ).
. Vua đứng đầu nhà nước có tính chất
tượng trưng
- Khoảng 3 triêu người chết , mất
tích , 80% tàu bè , 40% đô thị … bị
phá hủy , 13 triệu người thất nghiệp ,
đói rét đe dọa , bệnh dịch tràn lan
- Nhật Bản bị đế quốc Mĩ chiếm
đóng trong suốt thời gian ( 1945 –
1952) .
Chính phủ Nhật vẫn được phép tồn
tại và hoạt động .
- Về chính trị :
+ Bộ chỉ huy tối cao ( SCAP) của lực
lượng đồng minh đã loại bỏ chủ
nghĩa quân phiệt và bộ máy chính trị
của Nhật .
+ Lập tòa án quân sự , xét sử tội
phạm chiến tranh : 7 án tử hình , 16
án chung thân .
+ Ban hành hiến pháp mới ( tháng 5
năm 1947) quy định :
. Nhật là nhà nước quân chủ lập hiến
( dân chủ đại nghị tư sản ).
. Vua đứng đầu nhà nước có tính chất
tượng trưng
. Quyền lực thuộc về 2 viện : Thượng
. Quyền lực thuộc về 2 viện : Thượng
viện và Hạ viện .
. Chính phủ nắm quyền hành pháp ,
Hoạt động 1: cả lớp .
viện và Hạ viện .
. Chính phủ nắm quyền hành pháp ,
thủ tướng đứng đầu , cam kết từ bỏ
chiến tranh , không duy trì quân đội
thường trực …
- Về kinh tế :
SCAP thực hiện 3 cuộc cải cách lớn :
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế ,
giải tán các Daibatxư .
+ Cải cách ruộng đất : Địa chủ sở
hữu không qua 3 hecta , số còn lại
đem bán cho nông dân .
+ Dân chủ hóa lao động
- Về đối ngoại :
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ .
+ 8- 9- 1951 Nhật kí với Mĩ “ Hiệp
ước an ninh Mĩ - Nhật “ . Cùng ngày
hiệp ước hòa bình : Xanphranxixco
được kí kết .
+ Chấp nhận đứng dưới : “ Chiếc ô”
bảo vệ hạt nhân của Mỹ . Cho Mĩ
đóng quân và xây dựng các căn cứ
quân sự trên lãnh thổ Nhật .
II- Nhật Bản từ năm 1952 đến năm
1973.
GV giới thiệu : Sau khi được phục
hồi , từ 1952 đến 1960 kinh tế Nhật
có bước phát triển nhanh , nhất là
thời kì từ 1960 đến 1973 . Hiện
dụng , dân dụng và đạt được nhiều
thành tựu to lớn .
+ Sản phẩm nổi tiếng : tivi , tủ lạnh ,
ôtô, xe máy …
- Về kinh tế :
1960 – 1969 tốc độ tăng trung bình
hàng năm là 10,8%. Từ 1970- 1973
là 7,8% .
- Năm 1968 kinh tế Nhật vượt Anh ,
Pháp , CH liên bang Đức , Italia,
Canada, đứng thứ 2 trong thế giới tư
bản sau Mĩ .
- Từ những năm 70 của thế kỉ XX trở
đi Nhật Bản trở thành một trong 3
trung tâm kinh tế tài chính lớn của
thế giới .
- Về giáo dục khoa học kĩ thuật :
+ Mua bằng phát minh sáng chế , đến
năm 1968 Nhật Bản đã mua bằng
phát minh sáng chế của nước ngoài
trí giá 6 tỉ USD . Khoa học kĩ thuật
tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng
dụng , dân dụng và đạt được nhiều
thành tựu to lớn .
+ Sản phẩm nổi tiếng : tivi , tủ lạnh ,
ôtô, xe máy …