TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TRIẾT HỌC
ĐỀ TÀI: PHÁT HUY NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
GVHD: Thầy Bùi Văn Mưa
SVTH: Nhóm 6 (lớp tối thứ 3)
1. Nguyễn Thi Thái Ha
2. Nguyễn Thị Thiên Thanh
3. Lê Đức Vượng
4. Trần Thị Ngọc Duyên
5. Phạm Hoai An
TP.HCM, THÁNG 08-2016
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đánh giá mức độ tham gia
Ghi chu
1
Nguyễn Thị Thiên Thanh
100%
Nhóm trưởng
2
Nguyễn Thi Thái Ha
100%
3
Lê Đức Vượng
100%
4
Trần Thị Ngọc Duyên
100%
Triết học Mác đã kế thừa quan niệm về con người trong lịch sử triết học, đồng thời
khẳng định con người hiện thực la sự thống nhất giữa yếu tố sinh học va yếu tố xã hội.
Với quan điểm duy vật triệt để va phương pháp duy vật biện chứng. C.Mác va Ph.
Ăng ghen đã tạo ra một bước ngoặt trong việc nhận thức bản chất con người. Các ông
xuất phát từ con người thực tiễn, con người hiện thực, con người cải tạo thế giới va thông
qua hoạt động vật chất con người. Đó la một động vật có tính xã hội với tất cả những nội
dung văn hóa- lịch sử của nó.
5
Như vậy, bản chất con người không phải la trừu tượng ma la hiện thực, không phải
la tự nhiên ma la lịch sử, không phải la cái vốn có trong mỗi cá thể riêng lẻ ma la tổng hòa
của toan bộ quan hệ xã hội. Đây la phát hiện có giá trị to lơn của Mác về bản chất con
người.
Nhận thức đúng đắn về khái niệm nhân tố con người la khái niệm dung để chỉ một
hệ thống các yếu tố, năng lực, phẩm chất,..đặc trưng của con người, lam cho con người
trở thanh chủ thể của lịch sử, tức trở thanh con người tích cực trong hoạt động thực tiễn,
sáng tạo trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Khái niệm “nhân tố con người” đòi hỏi
phân biệt “nhân tố” (yếu tố) người với các yếu tố khác như yếu tố kinh tế, yếu tố chính
trị, yếu tố xã hội,...trong đời sống xã hội; đồng thời khẳng định vai trò quan trọng của
“nhân tố người” trong các “yếu tố: kinh tế, chính trị, xã hội,...”
Bên cạnh đó, khái niệm phát huy nhân tố con người la chăm lo, tạo ra những điều
kiện cần thiết để mỗi con người, mỗi cộng đồng người thể hiện tối đa các yếu tố, năng
lực, phẩm chất,...của mình trong mọi lĩnh vực hoạt động sáng tạo, nhằm đẩy mạnh sự phát
triển kinh tế-xã hội vì hạnh phúc của mỗi con người. Đây cũng la quá trình lam cho mỗi
con người trở thanh chủ thể có ý thức trong sáng tạo lịch sử.
2) Vai trò của nhân tố con người trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Sự nghiệp phát triển kinh tế ở Việt Nam nói chung va các DNNVV nói riêng cũng
phải phụ thuộc vao nguồn lực con người va do nguồn lực nay quyết định. Bởi những lí do
nao áp dụng va lam chủ được vấn đề quản trị con người.
a) Những thành tựu đạt được trong việc phát huy nhân tố con người trong
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Có thể thấy phát huy nhân tố con người trong doanh nghiệp (ở đây xét ở DNNVV)
xoay quanh mối quan hệ giữa người lao động với nha quản trị trong việc phát triển đồng
đều dưới tác động của môi trường trong va ngoai doanh nghiệp nhằm đem lại lợi ích ở cả
hai bên ma cụ thể công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp va các chính sách
Nha nước, thị trường bên ngoai doanh nghiệp.
Nói dưới góc độ triết học phát huy nhân tố con người trong doanh nghiệp la mối
quan hệ giữa lực lượng sản xuất (gồm người lao động va tư liệu sản xuất) va quan hệ sản
xuất (gồm quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức – quản lý, quan hệ trong phân phối). Vì quan
7
hệ sở hữu la quan hệ đối với tư liệu sản xuất, nên ta tập trung đánh giá thanh tựu đạt được
trong phát huy nhân tố con người trong DNNVV ở VN ở hai quan hệ còn lại.
Quản trị nguồn nhân lực la hệ thống các triết lý, chính sách va hoạt động chức
năng về thu hút, đao tạo - phát triển va duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được
kết quả tối ưu cho cả tổ chức lần nhân viên.
Xét ở quan hệ tổ chức – quản lý:
Về tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê (Việt Nam), tình hình tuyển dụng, đao
tạo va phát triển nguồn nhân lực ở DNNVV đã va đang phát triển khả quan.
Từ giai đoạn 2008-2011, tỷ lệ số lượng DNNVV so với tổng số DN tăng từ
96,98% lên đến 97,61%, đi cùng với la tỷ lệ số lượng người lao động trong DNNVV so
với trong tổng số DN tăng từ 42,12% lên đến 46,44% (theo Bảng 1 phần Phụ lục). Điều
nay cho thấy lượng lượng lao động trong DNNVV vẫn đang la thanh phần chính trong
hoạt động tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.
Trong 2015, theo số liệu Niên giám thống kê 2015, số sinh viên tốt nghiệp, lực
Lực lượng lao động có chất lượng nhiều nhưng đáp ứng được nhu cầu của
DNNVV lại không nhiều. Nguyên nhân la chất lượng đao tạo đã không được chú trọng
ma chỉ theo số lượng, la ảnh hưởng uy tín, giá trị lao động của lực lượng lao động có chất
lượng.
Chủ DN chưa tôn trọng lợi ích của người lao động theo hợp đồng lao động. Ở các
đơn vị sản xuất kinh doanh việc thuê mướn lao động còn tuỳ tiện. Trách nhiệm của cả chủ
DN va người lao động không được quy định rõ rang. Việc tránh né các chính sách Luật
lao động, bảo hiểm hay công đoan la chuyện phổ biến.
Vấn đề an toan lao động của người lao động vẫn bị bỏ ngỏ dù Nha nước đã ban
hanh văn bản Luật. Môi trường lao động ở nhiều cơ sở bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhất la ở
các lang nghề, khu công nghiệp, khu chế xuất. Thực trạng tai nạn lao động, cháy, nổ,
bệnh nghề nghiệp vẫn còn nghiêm trọng, thậm chí có nơi, có lúc có biểu hiện chiều hướng
gia tăng…Sức khoẻ, tính mạng của người lao động đang bị đe doạ bởi những căn bệnh
nghề nghiệp.
Xét ở quan hệ trong phân phối:
9
Giá trị người lao động bị chủ DN bỏ qua, không quan tâm việc duy trì nguồn nhân
lực. Điểm nay có thể xét cả góc độ người lao động có chất lượng đã không đáp ứng được
yêu cầu của chủ DN hoặc người lao động phổ thông chưa cập nhập đủ thông tin để bảo vệ
bản thân hoặc xét cả góc độ tư duy, trình độ của chính chủ DN không đánh giá đúng công
sức người lao động.
Các chính sách của Nha nước nhằm đảm bảo công bằng cho người lao động khó có
thể giám sát được, cũng như chế tai chưa đủ sức răn đe chủ DN vi phạm. Yếu tố công
nghệ thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ nâng cao hiểu biết về quyền lợi chính đáng của chính
người lao động chưa được phát triển.
2) Nguyên nhân làm hạn chế khả năng phát huy nhân tố con người trong doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
- Chưa xác lập được quan hệ bình đẳng, hợp tác giữa người lao động va chủ DN.
- Một số quy chế về đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ việc...
chậm cải tiến, không còn phù hợp với điều kiện kinh doanh mới của DN
- Nhiều DN chưa chú trọng đầu tư vao nguồn nhân lực để có lợi thế cạnh tranh cao
hơn.
3) Giải pháp chủ yếu nhằm phát huy hiệu quả nhân tố con người trong doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Xuất phát từ những khó khăn, hạn chế trong quản trị nguồn nhân lực trong các
DNVVN, cùng với các nguyên nhân gây ra. Các doanh nghiệp cần đặt mục tiêu cơ bản
của DN la thu hút, lôi cuốn những người giỏi về với DN; sử dụng có hiệu quả nguồn nhân
lực nhằm tăng năng suất lao động va nâng cao tính hiệu quả của doanh nghiệp; động viên,
thúc đẩy nhân viên, tạo điều kiện cho họ bộc lộ, phát triển va cống hiến tai năng cho DN,
giúp họ gắn bó, tận tâm, trung thanh với DN nhằm có các giải pháp đúng đắn. Cụ thể
như sau:
Về chính sách tuyển dụng: DN cần phải chuẩn bị kỹ, thực hiện tốt quá trình
tuyển chọn các ứng cử viên nhằm tìm kiếm, thu hút va lựa chọn những người có đủ các
tiêu chuẩn thích hợp cho các vị trí va các chức danh cần người trong DN. DN có thể trực
11
tiếp tuyển dụng các nguồn từ bên ngoai va trong nội bộ DN hoặc có thể áp dụng các giải
pháp thay thế tuyển dụng. Các giải pháp thay thế tuyển dụng thường được áp dụng la: Giờ
phụ trội, hợp đồng thuê gia công, thuê lao động thời vụ, thuê lao động của DN khác. Mỗi
giải pháp tuyển dụng có những ưu điểm va hạn chế nhất định. Vì vậy, DN cần phải xem
xét khi áp dụng các giải pháp nay phải phù hợp với điều kiện của DN.
Về đào tạo và phát triển nhân sự: Dựa trên những mục tiêu va để thực hiện các
mục tiêu của DN, DN cần phải đao tạo va phát triển nguồn nhân lực giúp họ hoan thanh
tốt nhất công việc được giao va nâng cao trình độ bản thân. Sau khi phân tích va xác định
nhu cầu đao taọ công nhân kỹ thuật va phát triển năng lực cho các nha quản trị DN thì vấn
huy va cống hiến nhiều hơn.
Có quy định thống nhất về nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động: tạo ra
môi trường thuận lợi để người lao động được phát huy mọi tiềm năng, sức sáng tạo của
mình, được cống hiến nhiều hơn cho sự phát triển của doanh nghiệp va của xã hội.
Bảo hiểm cho người lao động (về đau ốm, thất nghiệp, hưu trí) đầy đủ: khoản
tiền nay do đóng góp của người lao động va đóng góp của chủ doanh nghiệp. Phương án
về bảo hiểm cần có sự thống nhất của các cán bộ, công nhân lam việc trong doanh nghiệp
để đảm bảo tính bình đẳng, dân chủ xã hội, phát huy sức mạnh của các doanh nghiệp.
Nghiêm cấm các hành vi sai trái ảnh hưởng đến doanh nghiệp: một số DN sử
dụng sức lao động trẻ em vao những việc nặng nhọc. Hiện nay, nhiều trẻ em bỏ học sớm
va lam nhiều việc nặng nhọc kiếm tiền. Do đó, trong chiến lược phát triển của DN, các
đơn vị sản xuất kinh doanh cần nghiêm cấm việc tuyển dụng lao động chưa đủ tuổ va một
vấn đề nữa đó la cần quan tâm sắp xếp nghanh nghề phù hợp với sức khỏe cho phụ nữ.
Tăng cường vai trò của công đoàn trong các doanh nghiệp: tạo điều kiện cho
người lao động liên kết theo các tổ chức công đoan để bảo vệ quyền lợi của mình. Có như
vậy quyền lợi của người lao động mới được đảm bảo thật sự, mới đáp ứng được đỏi hỏi
tất yếu của nền kinh tế thị trường. Mỗi cán bộ công đoan va ban chấp hanh công đoan
phải gắn kết chặt chẽ, thân thiết với đoan viên va người lao động, phải biết tường tận đời
sống người lao động, phải xác định đúng tâm tư nguyện vọng của người lao động, những
nhu cầu thực sự của đoan viên. Để từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt
việc chăm lo đời sống va bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp chính đáng cho người lao động,
góp phần vun đắp sức mạnh đồng thuận trong doanh nghiệp nhằm hướng tới sự phát triển
bền vững của doanh nghiệp.
13
Nguồn nhân lực là chìa khóa thành công của mọi doanh nghiệp. Nhưng để
quản lý có hiệu quả nguồn nhân lực thật không đơn giản, điều đó đòi hỏi nghệ thuật của
người lãnh đạo. Với những giải pháp nêu trên, rất mong nhân tố con người trong các
Niên giám thống kê 2012. Tổng cục Thống kê
4.
Doanh nghiệp nhỏ va vừa giai đoạn 2006-2011. Tổng cục Thống kê
5.
TS. Trịnh Đình Hậu. Tai liệu về quản trị nguồn nhân lực
donga.edu.vn/LinkClick.aspx?fileticket=FDRf6HqBqcU%3D&tabid=1318.
14
PHỤ LỤC
15
16