Chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Lời mở đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã chỉ ra rằng nớc ta cần phải "xây
dựng một nền kinh tế mở hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới,
khuyến khích xuất khẩu và đồng thời thay thế hàng hoá nhập khẩu bằng các
sản phẩm hữu hiệu sản xuất trong nớc". Với tinh thần đó, nớc ta đã cam kết
thực hiện AFTA, gia nhập APEC và trong tơng lai sẽ tham gia WTO khi đủ
điều kiện.
Để thực hiện đúng định hớng trên cần phải quan tâm tới đầu t trong n-
ớc hay cần chú trọng vào sự phát triển của các chủ thể kinh tế của đất nớc, cụ
thể là các doanh nghiệp. Là một nớc đang phát triển, các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở nớc ta chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và có vai trò
đặc biệt quan trọng trong việc tăng trởng kinh tế, tạo việc làm, thu hút vốn,
làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả lớn, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc trong giai
đoạn hiện nay. Song các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang gặp khó khăn nh:
năng lực quản lý kinh doanh kém, vốn đầu t hạn chế, công nghệ lạc hậu, bị
động trong quan hệ thị trờng... Do đó, Đảng và Nhà nớc cũng nh toàn xã hội
đang quan tâm đến những hoạt động hỗ trợ phát triển, đặc biệt là đang tạo ra
khung khổ pháp lý, đổi mới hệ thống chính sách, xây dựng cơ quan quản lý
nhà nớc, các tổ chức hỗ trợ cộng đồng... đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Mặc dù vậy, hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ở trong môi tr-
ờng pháp lý cha hoàn thiện, làm hạn chế sự phát triển, đặc biệt là các chính
sách cho những doanh nghiệp này còn thiếu và cha đồng bộ.
Để góp phần hình thành luận cứ khoa học cho việc tạo môi trờng chính
sách vĩ mô thuận lợi nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, đợc
sự giúp đỡ của cô giáo TS. Lê Thị Anh Vân và chuyên viên Bùi Văn Hiền -
Vụ Công nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu t em đã nghiên cứu đề tài "Chính
sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam". Đây là
một đề tài mới mẻ ở nớc ta, nó rất phong phú, phức tạp và hiện đang có nhiều
ngời nghiên cứu, em muốn nghiên cứu vấn đề này trên góc độ đánh giá sự tác

Nhóm tiêu chí định tính: dựa trên những đặc trng cơ bản của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ nh: chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ
phức tạp của quản lý thấp...Nhóm chỉ tiêu này có u thế là phản ánh đúng bản
chất của vấn đề nhng thờng khó xác định trên thực tế. Do đó, nó thờng chỉ làm
cơ sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít đợc dùng để phân loại trong thực tế.
Nhóm tiêu chí định lợng: Có thể dùng các tiêu chí nh : số lao động, giá
trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận.
1.1. Các yếu tố tác động tới việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lớn, vừa hay nhỏ thì mang tính t-
ơng đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh :
- Trình độ phát triển kinh tế của một nớc: Trình độ phát triển càng cao thì
trị số các tiêu chí càng tăng. Nh vậy, chỉ số về số lao động, vốn để phân loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nớc có trình độ phát triển kinh tế thấp sẽ nhỏ
hơn các nớc phát triển. Chẳng hạn, ở Nhật Bản, doanh nghiệp có 300 lao động
3
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
và một triệu USD tiền vốn đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ còn các doanh
nghiệp có quy mô nh vậy ở Thái Lan lại là doanh nghiệp lớn.
- Tích chất ngành nghề. Do đặc điểm của từng ngành nghề, có ngành sử
dụng nhiều lao động (nh dệt, may), có ngành sử dụng nhiều vốn nhng ít lao
động (nh hoá chất, điện). Trên thực tế ở nhiều nớc, để so sánh đối chứng trong
phân loại dựa trên tính chất này, ngời ta thờng phân chia thành 2 -3 nhóm ngành
với các tiêu chí phân loại khác nhau hay có thể dùng hệ số ngành (I
b
).
- Vùng lãnh thổ: Do trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau, nên số
lợng và quy mô doanh nghiệp cũng khác nhau. Do đó, cần tính đến cả hệ số
vùng (I
a
) để đảm bảo tính tơng thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp

xS
a
I
d
Vấn đề hiện nay cần xác định: S
a
và các hệ số tơng ứng nh thế nào?
Ngoài ra, mục đích phân loại cũng có tác động tới việc phân loại. Vì việc
phân loại để định mức cấp phát hay để hỗ trợ là hoàn toàn khác nhau.
1.2. Tiêu chí và cách phân loại ở nớc ta hiện nay.
Câu hỏi đầu tiên đặt ra để xác định tiêu chí đó là cách tiếp cận. ở Việt
Nam, trớc đây, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đợc dùng để phân loại
DNNN với mục đích xác định mức lơng cấp phát trong cơ chế bao cấp và định
mức lơng cho các giám đốc doanh nghiệp vừa và nhỏ. Lúc này, tiêu thức phân
loại chủ yếu là số lao động trong biên chế và theo phân cấp TW-ĐF.
4
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo văn bản pháp lý mới nhất hiện hành (áp dụng từ 1993 đến nay) thì
việc phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam theo 5 hạng (hạng đặc biệt, hạng I, II,
III, IV, V) dựa trên hai nhóm yếu tố là: độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sản
xuất kinh doanh và gồm 8 tiêu chí: vốn sản xuất kinh doanh, trình độ công
nghệ, phạm vi hoạt động, số lợng lao động, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, lợi
nhuận thực hiện, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn. (
1
)
Nhợc điểm lớn của cách phân loại này là nhiều tiêu chí, đối tợng phân
loại giới hạn. Còn mục tiêu chủ yếu nhằm sắp xếp lại tổ chức bộ máy quản lý
doanh nghiệp nhà nớc, làm căn cứ xếp lơng chứ không phục vụ định hớng phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp này phát triển.
Trong khi, Nhà nớc cha ban hành tiêu chí chung xác định doanh nghiệp

).
Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nông nghiệp). Coi doanh
nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp có:
- Giá trị tài sản không vợt quá 2 triệu USD.
- Lao động không quá 500 ngời.
Một phần nguyên nhân của các tiêu chí rất khác nhau trên là do Nhà nớc
cha chính thức ban hành một tiêu chí chung để áp dụng trong tất cả các ngành
nhằm xác định đối tợng thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vấn đề thứ hai đặt ra cho việc xác định tiêu chí là đánh giá mức độ quan
trọng của các tiêu chí đó.
Kết quả điều tra đợc tiến hành ở các tỉnh phía Bắc là khá thống nhất
trong lĩnh vực sản xuất cũng nh thơng mại, dịch vụ. Đó là: vốn sản xuất đợc coi
là quan trọng nhất (chiếm 55,2% số đối tợng đợc hỏi), doanh thu đứng vị trí thứ
2 và số lao động thờng xuyên xếp thứ 3.(xem thêm bảng)
Bảng 1: Mức độ quan trọng của các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo kết quả điều tra.
Tiêu chí Tỷ lệ % theo mức độ quan trọng giảm dần.
1 2 3
Vốn sản xuất 55.2 34.5 4.6
Doanh thu 33.3 29.9 29.9
Lao động thờng xuyên 4.6 29.9 10.3
Nguồn: Báo cáo điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ ở 5 tỉnh vùng ĐB
Sông Hồng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tháng 10 -1996.
Vấn đề thứ 3 là xác định trị số của các tiêu chí, bao gồm các yếu tố:
- Theo số liệu thống kê, quy mô trung bình của các doanh nghiệp có đăng
ký kinh doanh hiện nay trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam nh sau:
+ Vốn bình quân một doanh nghiệp đăng ký kinh doanh là 2,2 tỷ đồng
(trong sản xuất là 2,97, trong thơng mại là 1,2 tỷ).
+ Lao động trung bình là 210 ngời.
2 Việt nam Economic issue 47, september 1997

(chẳng hạn thời kỳ những năm 70 của Đài Loan, Hàn Quốc).
Trên cơ sở những luận giải đó, có thể đi đến ớc lợng tiêu chí để phân loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ nh bảng sau:
Bảng 2: Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Tiêu chí Công nghiệp Thơng mại , dịch vụ
3 Niên giám thống kê 1995, NXB Thống kê, Hà Nội 1996.
7
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNV&N DN nhỏ DNV&N DN nhỏ
Vốn sản xuất (tỷ đồng) <5 < 1 < 2 < 1
Lao động thờng xuyên < 300 <50 <200 < 30
2. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nớc trên thế giới.
Nh trên đã nêu, việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng nh các tiêu
chí phụ thuộc vào nhiều yếu tố: phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện và
mục đích của mỗi nớc. Nhìn chung, cách phân loại ở mỗi nớc có nhiều điểm
khác nhau. Tuy vậy, vẫn có một số điểm giống nhau. Chẳng hạn, việc phân loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nớc nhằm hỗ trợ doanh nghiệp này phát triển
để thực hiện các mục đích nh:
- Huy động mọi tiềm năng vào sản xuất.
- Đáp ứng nhu cầu, đa dạng phong phú của xã hội.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi nớc.
- Tăng sự năng động, hiệu quả của nền kinh tế, giảm tối đa mức rủi ro
trong kinh doanh, giảm bớt độc quyền nhờ tăng số lợng doanh nghiệp, thiết lập
quan hệ kinh doanh giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp lớn.
Chúng ta có thể tham khảo cách phân loại của một số nớc trong khu vực
và trên thế giới nh sau:
Đài Loan: Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu từ năm 1967, đợc
phân làm hai nhóm ngành: công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, vận tải
và các dịch vụ khác. Năm 1977, họ lại thêm nhóm ngành thứ 3 là ngành khai

Khung pháp luật kinh doanh ở nớc ta hiện đợc coi là vừa thiếu vừa không
rõ ràng. Đây chỉ là một thực tế khách quan, cha thể khắc phục ngay đợc. Theo
pháp luật hiện hành thì nhiều chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
vẫn cha đợc coi là một doanh nghiệp. Có nghĩa là thuật ngữ doanh nghiệp đợc
dùng để chỉ các chủ thể có đăng ký kinh doanh, tức là doanh nghiệp có t cách
pháp nhân. Khi các văn bản quy phạm pháp luật dùng thuật ngữ doanh nghiệp
là để chi doanh nghiệp có t cách pháp nhân, tức là có đăng ký với cơ quan nhà
nớc theo quy định.
Nh vậy, có thể nói, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất có t
cách pháp nhân, có quy mô doanh nghiệp (tính theo các tiêu thức khác nhau)
trong giới hạn nhất định đối với từng giai đoạn cụ thể.
Theo định nghĩa này thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam không
phân biệt các thành phần kinh tế. Các thành phân kinh tế bao gồm:
- Các doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa và nhỏ đợc thành lập theo
Luật Doanh nghiệp nhà nớc.
9
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Công ty cổ phần, công ty TNHH, các doanh nghiệp t nhân đợc thành lập
và đăng ký hoạt động theo Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp t nhân và Luật Đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam.
- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ đợc thành lập và hoạt động và
đăng ký hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- Các hộ t nhân và nhóm sản xuất kinh doanh dới vốn pháp định đăng ký
theo Nghị định 66 - HĐBT.
Hiện nay trong khu vực DNNN có các tổng công ty 90-91. Các tổng công
ty này có các công ty đơn vị thành viên có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập
và cũng có thể có quy mô thuộc loại vừa và nhỏ. Vậy có thể coi các công ty
thành viên loại này là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hay không? Xung quanh
vấn đề này hiện còn nhiều ý kiến khác nhau. Theo đa số thì đều cho rằng các
công ty đơn vị thành viên này không đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ mặc

nhỏ dới 1 tỷ).
+ Lao động: dới 300 ngời ( doanh
nghiệp nhỏ dới 50 ngời)
Thơng mại, dịch vụ
+ Vốn: dới 3 tỷ đồng (doanh nghiệp
nhỏ dới 1 tỷ đồng).
+Lao động: dới 200 ngời (doanh
nghiệp nhỏ dới 30 ngời)
Theo cách xác định trên, ở Việt Nam có 88,2% số các doanh nghiệp là
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mọi hình thức, theo tổng điều tra các cơ sở kinh tế
năm 1995.
Khái niệm nêu trên mới chỉ là những ý kiến bớc đầu, nó sẽ hoàn chỉnh
hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế.
3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các nghiên cứu gần đây thờng nhấn mạnh tầm quan trọng của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế mỗi quốc gia. Trong thực tế, không ít
ngành công nghiệp lớn đợc hỗ trợ đắc lực bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Những sự đóng góp đó thể hiện qua những vai trò sau:
3.1. Đóng góp vào kết quả hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân.
Giá trị sản lợng công nghiệp do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra năm
1993 là 5.315 tỷ đồng, chiếm 26% giá trị tổng sản lợng toàn ngành công
nghiệp.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
năm 1993 đạt 29.000 tỷ bằng 78% tổng mức bán lẻ của thị trờng xã hội.
Theo thống kê, giá trị hàng hoá luân chuyển năm 1993, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ đã vận chuyển hàng hoá với khối lợng 32,2 triệu tấn chiếm 64%
tổng khối lợng hàng hoá lu chuyển của các địa phơng.
Kết quả điều tra cho thấy, 51,7% số ý kiến cho rằng các doanh nghiệp
vừa và nhỏ góp phần tăng trởng kinh tế.
3.2. Tạo việc làm cho ngời lao động.

ờng đầu t cha thật thuận lợi và không ổn định. Trong tình hình đó, chính các
doanh nghiệp vừa và nhỏ là ngời trực tiếp tiếp xúc với ngời cho vay, gây đợc
niềm tin nên có thể huy động đợc vốn. Mặt khác chính chủ của các nguồn vốn
tiềm ẩn đó cũng chính là chủ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.4. Làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn.
Do số doanh nghiệp tăng lên rất lớn, nên làm tăng tính cạnh tranh giảm
bớt rủi ro trong nền kinh tế, đồng thời làm tăng số lợng và chủng loại hàng hoá,
dịch vụ trong nền kinh tế. Ngoài ra, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng
thay đổi mặt hàng, công nghệ và chuyển hớng kinh doanh nhanh làm cho nền
4 Niêm giám thống kê năm 1995 - NXB Thống kê, Hà Nội 1996
12
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
kinh tế năng động hơn. Sự có mặt của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tác dụng
làm tăng hiệu quả của các doanh nghiệp lớn: làm đại lý, vệ tinh cho các doanh
nghiệp lớn giúp tiêu thụ hàng hoá cung cấp các đầu vào, thâm nhập vào mọi
ngõ ngách thị trờng mà các doanh nghiệp lớn không với tới đợc.
Một điều quan trọng là, vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó
phần lớn là khu vực t nhân, chủ yếu chỉ đầu t vào các ngành nghề có hiệu quả
kinh tế cao. Do vậy việc tăng các cơ sở này càng làm tăng hiệu quả hơn cho nền
kinh tế trong tơng lai gần. Tuy nhiên, cần lu ý nếu những doanh nghiệp có quy
mô quá nhỏ thì hiệu quả kinh tế khó tăng lên đợc.
3.5. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Điều này có ý nghĩa lớn đối với khu vực nông thôn. Nó giúp phát triển
công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, xoá dần tình trạng thuần nông và độc canh,
chuyển dịch cơ cấu nông thôn. Hơn nữa, sự phát triển mạnh của các doanh
nghiệp này cũng làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi: Các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh
tăng lên nhanh chóng, các doanh nghiệp nhà nớc đợc sắp xếp và củng cố lại.
- Cơ cấu ngành: Phát triển nhiều ngành nghề da dạng, phong phú (cả
ngành nghề hiện đại lẫn truyền thống) theo hớng lấy hiệu quả kinh tế làm thớc

5. Khu vực doanh nghiệp t nhân 99.4
6. Khu vực công ty cổ phần 42.3
7. Khu vực công ty TNHH 94.6
8. Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 33.6
9. Tổng số doanh nghiệp vừa và nhỏ trong toàn bộ số lợng doanh
nghiệp
88.2
Nguồn: Tính toán theo kết quả Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành
chính, sự nghiệp năm 1995. NXB thống kê, Hà nội 1996.
Trên đây là phân loại theo tổng vốn. Nếu lấy quy mô lao động dới 200
ngời để xác định thì 96% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam (kể cả doanh
nghiệp có vốn nớc ngoài) đều thuộc loại vừa và nhỏ.
Nh vậy có thể nói một cách tổng quát là khoảng 80-90% doanh nghiệp ở
Việt Nam thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ xét theo cả hai tiêu chí. Tỷ lệ này
trong các ngành và cá thành phần kinh tế không giống nhau. Mặc dù số lợng
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp, nhng theo
tính toán dựa theo số liệu của cuộc tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính
sự nghiệp thì toàn bộ khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ của cả nớc chỉ chiếm
20% tổng số vốn kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngoài quốc doanh chỉ chiếm 52% tổng vốn kinh doanh của cả khu vực
này.
14
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
4.2. Vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay gặp phải khó khăn thiếu vốn để sản
xuất và mở rộng sản xuất. Tuy nhiên, tình trạng thiếu vốn không phải mọi
doanh nghiệp đều giống nhau và đều đợc phản ánh chính xác. Nhiều doanh
nghiệp phản ánh là thiếu vốn nhng khi đợc yêu cầu trình bày sử dụng vốn cho
mục đích cụ thể nào thì doanh nghiệp không thể giải đáp đợc.
Việc cung ứng vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay đợc đánh giá

Đơn vị: số doanh nghiệp.
Vùng
Số
DNNN
địa ph-
ơng
Số DN
ngoài
quốc
doanh
(
5
)
Số DN
có vốn
nớc
ngoài
Ước tính số doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong từng khu vực
Khu vực
DNNN
địa ph-
ơng
Khu
vực
ngoài
quốc
doanh
Khu
vực có

cha cao, nhất là ở nông thôn nơi c trú khoảng 80% dân số cả nớc. Đó là thị tr-
ờng tiềm năng rất lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, hiện tại thị
5 Chỉ kể 3 loại hình doanh nghiệp là hợp tác xã, doanh nghiệp t nhân, và Công ty
16
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
trờng Việt Nam đang bị ảnh hởng rất lớn của hàng hoá nhập lậu. Nạn nhập lậu
hàng hoá nhất là hàng hoá tiêu dùng, tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp
vừa và nhỏ vì đó là thị trờng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khác với các
doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ nhìn chung không thể đủ lực để hạ
giá hàng nhằm cạnh tranh lại với hàng nhập lậu trong thời gian ngắn để giành
lại thị trờng. Mặt khác, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
của ta còn rất yếu do nhiều nguyên nhân do cả công nghệ, thiết bị lạc hậu, lẫn
do sự hạn chế về trình độ quản lý và kinh doanh trên thị trờng.
4.6. Về lao động và đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ. (
6
)
Lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là kinh doanh phổ
thông, ít đợc đào tạo thiếu kỹ năng, trình độ văn hoá thấp, đặc biệt là số lao
động trong các cơ sở kinh doanh nhỏ. Số liệu điều tra cho thấy: chỉ có 5,13% (
7
)
lao động trong khu vực ngoài quốc doanh có trình độ đại học, trong đó chủ yếu
tập trung vào các Công ty TNHH, Công ty cổ phần (hơn 80%).
Phần lớn các chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh các doanh nghiệp mới
đợc thành lập trong những năm gần đây cha đợc đào tạo. Trong số các chủ
doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì 42,7% là những ngời đã từng là cán bộ công
nhân viên chức nhà nớc. Trên 60 % số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh có
tuổi trên 40. Khoảng 48,4% số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có
bằng cấp chuyên môn và chỉ có 31,2% số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh
có trình độ từ cao đẳng trở lên.

Các quan điểm t tởng phát triển đất nớc ta hiện nay là:
- Phát triển đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo vai trò
lãnh đạo của Đảng đối với nhà nớc và xã hội.
- Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
- Tiến hành sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc.
- Tiến hành đa dạng hoá, đa phơng hoá cá mối quan hệ đối ngoại.
- Lấy giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ làm quốc sách hàng đầu.
- Gắn đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị.
- Kết hợp hài hoà giữa tăng trởng kinh tế với chính sách công bằng xã
hội.
Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng cũng nh
chính sách kinh tế xã hội nói chung đều có mục tiêu tổng quát là: từ nay đến
khoảng năm 2020 là căn bản trở thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với
trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao,
quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh
8 Trờng đại học KTQD - Khoa Khoa học quản lý - Giáo trình chính sách kinh tế xã hội, H.2000
18
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
(
9
). Đây là khái niệm khá cơ bản về chính sách hỗ trợ phát triển các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Các giải pháp cụ thể của chính sách này sẽ đợc nghiên cứu ở phần sau.
1.2. Nội dung của chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Xét về lâu dài, chính sách có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hỗ trợ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các chính sách tác động trực tiếp tới các doanh
nghiệp vừa và nhỏ bao gồm:
- Các chính sách vĩ mô (tài chính tiền tệ, đầu t, công nghiệp, thơng mại,
việc làm thu nhập) tác động tới toàn bộ nền kinh tế, trong đó có các doanh

hiệu quả, giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội mà nếu chỉ riêng các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì không thể giải quyết nổi.
* Nội dung hỗ trợ: bao gồm những vấn đề hết sức thiết thực đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ để các doanh nghiệp này tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh thuận lợi nh:
- Có quan điểm, chiến lợc, chính sách cởi mở để khuyến khích các doanh
nghiệp này phát triển.
- Hỗ trợ tạo lập môi trờng kinh doanh: Thông tin, cơ sở hạ tầng, thị trờng,
môi trờng xã hội an toàn.
- Hỗ trợ cac yếu tố đầu vào nh vốn, công nghệ, lao động quản lý.
- Hỗ trợ các yếu tố đầu ra liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.
* Phơng pháp hỗ trợ: có thể bằng phơng pháp hỗ trợ trực tiếp hoặc gián
tiếp thông qua môi trờng.
- Phơng pháp hỗ trợ trực tiếp: Đơn giản hoá các thủ tục cấp giấy phép,
cấp vốn trực tiếp, cung cấp mặt bằng sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin,
cơ sở hạ tầng...
- Phơng pháp gián tiếp: Chủ yếu là hỗ trợ gián tiếp thông qua cơ chế
chính sách tác động vào môi trờng kinh doanh để điều chỉnh hoạt động doanh
nghiệp: ổn định chính trị xã hội, tạo lập thị trờng, khuyến khích thành lập các
hội nghề nghiệp, các trung tâm hỗ trợ, đào tạo nguồn nhân lực, miễn giảm thuế,
hỗ trợ cho các doanh nghiệp mới thành lập đợc vay vốn, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ hợp tác liên doanh với nớc ngoài, bảo hộ sản xuất
trong nớc...
* Công cụ hỗ trợ: thông qua các công cụ quản lý nhà nớc nh chiến lợc,
pháp luật, kế hoạch quy hoạch, chính sách, bộ máy...
20
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hiện nay, cơ chế và mô hình hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nhiều
nớc theo các hớng chính sau:
- Hỗ trợ theo cơ chế kinh doanh (có vay có trả) hơn là cho không, vì việc

các thành phần kinh tế
Các doanh nghiệp nhà nớc và
hợp tác xã
Nội dung Hỗ trợ một số khâu quan trọng
mà doanh nghiệp cần
Hỗ trợ mọi mặt từ đầu vào đến
đầu ra
Phơng
pháp
Kết hợp cả phơng pháp trực tiếp
và gián tiếp nhng gián tiếp là
chủ yếu thông qua môi trờng
Cung cáp các đầu vào một cách
trực tiếp, giúp tiêu thụ các sản
phẩm đầu ra
Công cụ Chiến lợc, chính sách và bộ
máy điều hành
Chủ yếu bằng kế hoạch phân bổ
vật t
Tuy nhiên, do mới chuyển sang kinh tế thị trờng, nên cơ chế và mô hình
hỗ trợ một mặt chịu ảnh hởng lớn của t duy theo cơ chế cũ, mặt khác, cha thật
phù hợp với điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr-
ờng.
Quy trình hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các bớc: trên cơ sở
quan điểm, đờng lối (trong một số trờng hợp cả chiến lợc phát triển) của Đảng,
Nhà nớc thể chế hoá thành luật và các văn bản dới luật (tạo khung pháp lý,
chính quyền các cấp triển khai thực hiện.
Điểm khác biệt lớn trong cơ chế và mô hình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và
nhỏ là có sự phân biệt giữa hai nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ: doanh nghiệp
nhà nớc và doanh nghiệp ngoài khu vực quốc doanh.

còn thiếu những giải pháp cụ thể.
- Cha có quan điểm rõ nét về hỗ trợ theo quy mô: giúp các doanh nghiệp
yếu vơn lên.
* Khung pháp lý: Trên cơ sở những định hớng lớn của Đảng, trong thời
gian qua, Nhà nớc dã tiến hành tạo lập khung pháp lý cần thiết cho các doanh
nghiệp hoạt động. Mới đầu là một số Nghị định của Chính phủ nhằm khuyến
khích các khu vực ngoài quốc doanh (chủ yêú là quy mô nhỏ) nh các Nghị định
27, 28, 29/HĐBT về kinh tế t nhân, cá thể, hợp tác xã và kinh tế gia đình; Nghị
định 66/HĐBT về hộ kinh doanh dới vốn pháp lý. Nhà nớc đã ban hành các luật
liên quan tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ nh Luật Doanh nghiệp t nhân, Luật
Công ty, Luật Hợp tác xã, Luật Khuyến khích đầu t nớc ngoài, Luật Doanh
nghiệp nhà nớc, các luật thuế...Tuy còn thiếu nhiều luật đặc biệt là các luật bảo
23
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
vệ lợi ích và khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhng bớc đầu đã tạo
cơ sở pháp lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động.
Tuy nhiên, khung pháp lý đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam còn rất nhiều hạn chế:
- Hệ thống pháp luật đang trong quá trình đổi mới nên cha hoàn chỉnh,
thiếu đồng bộ, thiếu những đạo luật quan trọng để tạo khung pháp lý cần thiết
cho hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng.
- Trong các luật đã ban hành vẫn còn nhiều khiếm khuyết. Ví dụ: Pháp
nhân trong Luật Công ty đợc quy định cha rõ. Luật Doanh nghiệp t nhân quy
định thủ tục thành lập quá rờm rà, phải qua nhiều khâu.
- Cha có cơ sở pháp lý quy định khuôn khổ tiêu chí doanh nghiệp vừa và
nhỏ do đó có nhiều cách hiểu khác nhau, gây khó khăn cho quản lý và thực hiện
chính sách hỗ trợ.
- Luật và các văn bản dới luật còn mang nặng tính hành chính hơn là tạo
ra một hành lang rộng để khuyến khích các doanh nghiệp phát huy hết khả năng
sáng tạo trong kinh doanh.

Lý do chính để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trớc hết là do vai trò
to lớn của chúng trong nền kinh tế. Đó là:
- Thu hút nhiều lao động, tăng cơ hội tìm việc làm với chi phí thấp.
- Tăng thu nhập dân c, góp phần giảm khoảng cách giàu nghèo.
- Thu hút vốn nhàn rỗi trong dân vào sản xuất kinh doanh.
- Gieo mầm cho các tài năng kinh doanh.
- Làm cho nền kinh tế hiệu quả và năng động.
Các doanh nghiệp này quá yếu ớt trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh
khố liệt với những hạn chế: năng lực quản lý yếu, công nghệ lạc hậu, vốn ít...
Do đó, để các doanh nghiệp này phát huy đợc vai trò của mình, cần thiết phải
có sự hỗ trợ của Nhà nớc. Hơn nữa có nhiều vấn đề mà các doanh nghiệp không
thể tự giải quyết đợc nh tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi, xây dựng cơ sở hạ
tầng, mở rộng thị trờng, đào tạo nhân lực... Ngoài ra còn nhiều u điểm khác nếu
đợc sự hỗ trợ của nhà nớc sẽ làm giảm bớt những khó khăn cho doanh nghiệp,
tạo điều kiện cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng và phát triển thuận lợi.
Kinh nghiệm của nhiều nớc cho thấy, để các doanh nghiệp vừa và nhỏ đứng
vững vơn lên, Nhà nớc cần có chính sách và các giải pháp hỗ trợ đắc lực cho các
doanh nghiệp này.
25

Trích đoạn Các giải pháp cụ thể mang tính cấp bách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hoàn thiện chính sách thuế. Hoàn thiện chính sách tín dụng. Hoàn thiện chính sách đất đai. Hoàn thiện chính sách công nghệ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status