Tạp chí ĐỊA CHẤT, loạt A, số 298, 1-2/2007, tr.48-59
TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN VÙNG PHAN RANG - NHA TRANG
THEO TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ
NGUYỄN TRƯỜNG LƯU1, NGUYỄN TÀI THINH2, QUÁCH VĂN THỰC1,
HỒ HẢI1, NGÔ THANH THUỶ1, NGUYỄN ĐÌNH ĐẠT1, VÕ BÍCH NGỌC1
1
Liên đoàn Vật lý Địa chất, Km9 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
2
Hội Địa vật lý Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Tóm tắt: Kết quả xử lý, phân tích tổng hợp tài liệu bay đo từ, phổ gamma và trọng
lực kết hợp với các tài liệu địa chất, khoáng sản và các tài liệu khác vùng Phan Rang
- Nha Trang đã giúp khoanh định 4 đới triển vọng khoáng sản, trong đó phân chia
được 23 vùng triển vọng gồm 8 vùng loại A, 15 vùng loại B, cụ thể như sau:
- Đới Đèo Cả gồm 3 vùng triển vọng, trong đó có 1 vùng loại A, 2 vùng loại B.
Triển vọng khoáng sản chính là: vàng, molybđen, wolfram, thiếc, đồng, chì - kẽm.
- Đới Khánh Vĩnh gồm 7 vùng triển vọng, trong đó có 3 vùng loại A, 4 vùng loại
B. Triển vọng khoáng sản chính là: thiếc, wolfram, vàng.
- Đới Sông Cho gồm 4 vùng triển vọng, trong đó có 1 vùng loại A, 3 vùng loại B.
Triển vọng khoáng sản chính là: vàng, đồng, chì-kẽm, thiếc, wolfram.
- Đới núi Đá Đen gồm 8 vùng triển vọng, trong đó có 3 vùng loại A, 5 vùng loại
B. Triển vọng khoáng sản chính là: vàng, đa kim, molybđen, thiếc, wolfram.
Các kết quả này góp phần nhìn nhận khách quan và đúng đắn hơn về triển vọng
khoáng sản vùng nghiên cứu.
MỞ ĐẦU
Vùng Phan Rang - Nha Trang đã có
nhiều công trình nghiên cứu, điều tra địa
chất và khoáng sản ở các mức độ khác nhau
gồm: đo vẽ lập bản đồ địa chất và tìm kiếm
Các phân vị địa tầng trong vùng có tuổi
từ Trias đến Đệ tứ gồm:
Hệ tầng Mang Yang (T2a my) gồm cuội
sạn kết, cát kết ryolit, felsit; hệ tầng Đăk
Bùng (J1 đb) gồm cuội sạn kết, cát kết hạt
thô và cuội kết; hệ tầng Đắk Krông (J 1 đk)
gồm bột kết vôi, đá phiến sét vôi, đá vôi; hệ
tầng Ea Sup (J2 es) gồm cát kết, bột kết màu
48
đỏ... phân bố trên diện tích không lớn ở phía
đông bắc vùng; hệ tầng La Ngà (J2 ln) gồm
cát kết, cát bột kết, đá phiến sét vôi; hệ tầng
Đèo Bảo Lộc (J3 đbl) gồm anđesit,
anđesitobazan, đacit, ryođacit và tuf của
chúng; hệ tầng Nha Trang (K nt) gồm ryolit,
trachyryolit, felsit, đacit và tuf của chúng; hệ
tầng Đăk Rium (K2 đr) đặc trưng bởi bột kết,
cát kết, cuội kết màu đỏ; hệ tầng Đơn Dương
(K2 đd) gồm đacit, ryođacit, ryolit, felsit,
anđesitođacit và tuf của chúng; hệ tầng Mộ
Tháp (N2 mt) gồm cát kết vôi, sạn kết vôi; hệ
tầng Xuân Lộc (βQII xl) gồm bazan olivin
kiềm phân bố rải rác ở trung tâm và phía
nam vùng. Trầm tích Đệ tứ (Q) có thành
phần cuội, sạn, sỏi, cát, bột sét và sét có
nguồn gốc tạo thành khác nhau có tuổi từ
Pleistocen đến Holocen, phân bố chủ yếu ở
đặc trưng chủ yếu bởi các thành tạo trầm
tích, trầm tích - phun trào từ Trias đến Đệ tứ.
4. Các đứt gãy
Theo các công trình nghiên cứu trước
đây, các đứt gãy trong vùng phát hiện được
không nhiều, phát triển theo bốn phương
chính:
+ Nhóm đứt gãy á vĩ tuyến: kém phát
triển, có góc cắm hầu như thẳng đứng.
+ Nhóm đứt gãy TB-ĐN: bao gồm nhiều
đứt gãy có chiều dài lớn, nhưng thường bị
các nhóm có sau cắt thành nhiều đoạn, có độ
dịch chuyển nhỏ.
+ Nhóm đứt gãy ĐB-TN: thường kéo dài
và liên tục.
+ Nhóm đứt gãy kinh tuyến: kém phát
triển, kéo khá dài.
5. Khoáng sản
Các khoáng sản đã phát hiện trong vùng
nghiên cứu gồm:
+ Than bùn nằm trong trầm tích bở rời
Đệ tứ và than nâu trong trầm tích Neogen
vùng Krông Ana.
+ Ilmenit: dạng sa khoáng ở bãi biển
Cam Ranh.
+ Đồng, chì và đa kim: gặp ở Tà Lương,
ấp Tân Mỹ. v.v…
+ Molybđen - wolfram: ở Hòn Sạn, Núi
hiệu F1ĐB đóng vai trò phân chia các đới
cấu trúc Kon Tum và Đà Lạt, dự báo phát
triển đến độ sâu >35 km; 7 đứt gãy bậc 2 (3
đứt gãy ĐB, 4 đứt gãy TB) có chiều dài phát
triển lớn, chiều sâu theo dõi được > 25 km,
biên độ dịch chuyển đứng 2,2 ÷ 2,55 km.
Các đứt gãy bậc 3 phát triển rộng rãi theo tất
cả các phương, chiều sâu phát triển theo dõi
được nói chung > 10 km, biên độ dịch
chuyển đứng khoảng 0,77 ÷ 2,3 km.
- Hệ thống đứt gãy á vĩ tuyến: tập trung ở
các vùng Nha Trang - Khánh Vĩnh, Cam
Ranh - Đa Nhim, Ninh Hoà - Phú Thuận.
Các đứt gãy theo dõi được từng đoạn ngắn,
không liên tục và bị các đứt gãy của các
phương khác làm dịch chuyển khá phức tạp.
Hệ thống đứt gãy này có thể là cổ nhất.
- Hệ thống đứt gãy phương TB-ĐN: phát
triển mạnh (theo dõi được gần 40 đứt gãy),
kéo dài, nhiều đứt gãy tương đối sâu, điển
hình là các đứt gãy: F2TB, F2TB2, F2TB3,
F2TB4. Hệ thống đứt gãy này thường bị các
đứt gãy phương ĐB-TN và á kinh tuyến cắt
và làm dịch chuyển.
- Hệ thống đứt gãy phương ĐB-TN: theo
tài liệu địa vật lý theo dõi được hơn 40 đứt
gãy. Chúng phần lớn kéo dài, thẳng, góc
cắm gần thẳng đứng. Nhiều đứt gãy khá sâu,
đóng vai trò phân chia đới và khối cấu trúc,
10 km và trường trọng lực dư 5 km, 10
km. Trường từ dạng âm dương xen kẽ
phức tạp, trường trọng lực tạo thành các
khối âm, dương tương đối đẳng thước. Bản
chất địa chất chưa xác định rõ, nhưng cấu
trúc này có ý nghĩa lớn tạo thành đới sinh
khoáng núi Đá Đen.
- Cấu trúc vòng phía đông huyện Ninh
Hải: dạng đẳng thước, kích thước nhỏ
khoảng 5 km2. Có lẽ cấu trúc này phản ánh
một khối magma ẩn.
50
chú giải
ô
Chư Bà Giam
Hin
b1
Kr
Krông
a
ng
Hòn Ông
oo
20
Diên Linh
13 60
Sg.
H.Khánh vĩnh
g Kh
Sỏn
-+
N. Hòn ngang
Sông
-
Cái
S.
May
a Bi
-+
13 20
- +
Núi Chuân
l
1220
-+
Sg.
+
sôn
50
Phước Tiên
g
Vinh Cam Ranh
Vinh Cam Ranh
cam ranh
Núi Rài
r
sông
Cha
sông
50
M.Cà Tiên
+
ối
o
f2
tb
3
N.Tà Năng
Phước Tân
Sg.
Sg.
oo
oo
Khối cấu trúc Đơn Dương
1
Leo
-+
1
db
f2
00
11
40
20
Cau
12
2287
Khối cấu trúc Ninh Hải
- + Thành h. diên khánh nha trang
Khánh
-+
2062
1922
12
ác
oo
12
00
Khối cấu trúc Ninh Hoà
ối
o
12
Th
- +
Su
o
12
1
-+
b
+ - 2
12
12
20
-- +
365
26
-
f2
t
Đới cấu trúc Kon Tum
1400
Chư Ma Bai
Ea
Ro
30
o
12 40
vạn ninh
Núi Vung
+
-
12
Sg.
d
f1
o
o
oo
702
Nu
ng
Ta
Sg.
o
40
h. ninh hải
Sg.
108
108 40'
108
108 50'
0
109
109 00'
6
dao ng trong khong -27,5 ữ 2,5 mgl, cú
dng phõn b TB-N v hng v tuyn. D
51
thng t cú cu trỳc phc tp, ch yu
mang giỏ tr õm, mt s d thng t cú kớch
thc nh hn phõn b theo dng xõu chui.
Khi cu trỳc Ninh Hũa c cu thnh
bi thnh to trm tớch - phun tro h tng
Mang Yang; trm tớch lc nguyờn cỏc h
tng k Bựng, k Krụng, La Ng v
mt ớt trm tớch - phun tro h tng Nha
Trang. Phn tõy nam phỏt trin cỏc ỏ
magma xõm nhp thuc cỏc pha 1, 2 phc
h nh Quỏn; pha 1 phc h C Nỏ. ỏ
magma xõm nhp phc h ốo C phỏt
trin ch yu ụng bc.
- Khối sụt tương đối Đơn Dương
Khối này chiếm phần lớn diện tích trung
tâm vùng Phan Rang - Nha Trang, bị khống
chế bởi đứt gãy F2TB1 ở đông bắc, F2ĐB3
ở đông nam và F1ĐB1 phía tây bắc. Khối có
xu hướng trũng sâu về phía tây và nông dần
về phía đông, tương ứng giá trị trường dị
thường trọng lực tăng mạnh từ tây sang
đông. Ở phía tây, giá trị trường dị thường
và các đá trầm tích - phun trào hệ tầng Đèo
Bảo Lộc, hệ tầng Đơn Dương, trầm tích
Đệ tứ không phân chia phân bố ở phần
đông nam khối. Các đá magma có pha 2
phức hệ Định Quán, pha 2 phức hệ Đèo Cả
và các đá pha 1, 2 phức hệ Cà Ná.
III. PHÂN VÙNG TRIỂN VỌNG KHOÁNG
SẢN THEO TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ
Triển vọng khoáng sản vùng nghiên cứu,
được xác định theo trình tự nghiên cứu phân
tích tài liệu địa vật lý (Hình 2):
- Xác định các đới dị thường và đặc trưng
thống kê của chúng, phân loại các đới dị
thường
- Xác định bản chất địa chất của đới dị
thường và khoáng sản liên quan.
- Nhận dạng các tụ khoáng, các đới
quặng trong vùng và lân cận có điều kiện địa
chất và tài liệu địa vật lý tương tự.
Tổng hợp các tài liệu địa vật lý, các tài
liệu địa chất và khoáng sản như: các điểm
quặng, các vành phân tán trọng sa, địa hoá…
xác định triển vọng khoáng sản theo các tiêu
chuẩn sau:
Xác định đối tượng khoáng sản triển
vọng
Việc xác định các đối tượng khoáng sản
- Các vành phân tán trọng sa, địa hoá tập
trung, phản ánh phù hợp với triển vọng
khoáng sản dự báo, có thể có các điểm
quặng, khoáng hoá đã biết nhưng chưa điều
tra, đánh giá.
Như vậy các đới triển vọng loại A là các
vùng có các tiền đề, dấu hiệu địa vật lý - địa
chất rõ, cần được đầu tư điều tra, đánh giá.
+ Loại B: có một hoặc một vài điều kiện
không thoả mãn như loại A. Các diện tích
này cần được tiếp tục nghiên cứu kỹ hơn.
Kết quả trên toàn vùng Phan Rang - Nha
Trang đã khoanh được 4 đới triển vọng
khoáng sản, trong đó phân chia 23 vùng triển
vọng, gồm 8 vùng loại A, 15 vùng loại B, và
một số vùng triển vọng sa khoáng ven biển.
Sau đây, các tác giả chỉ nêu những nét chính
về đặc điểm địa vật lý - địa chất và khoáng
sản của các đới triển vọng và các vùng triển
vọng loại A trong các đới.
1. Đới Đèo Cả
Đới Đèo Cả nằm ở phía bắc vùng nghiên
cứu, thuộc khối cấu trúc Ninh Hoà. Trong
phạm vi đới Đèo Cả khoanh định được 3
vùng triển vọng: Chư Ninh, Chư Ma Bai và
Núi Vung, trong đó vùng Núi Vung có triển
vọng loại A.
Đặc điểm chung của các vùng triển vọng
thuộc đới Đèo Cả:
Vùng Núi Vung nằm phía đông đới Đèo
Cả, thuộc xã Khánh Trung, diện tích khoảng
37 km2. Vùng có đặc điểm địa chất đa dạng
bao gồm các trầm tích lục nguyên các hệ tầng
Đăk Bùng, Đăk Krông và các đá magma xâm
nhập của các phức hệ Định Quán và Cà Ná.
Hệ thống đứt gãy trong vùng phát triển theo
hai phương ĐB-TN và TB-ĐN.
Các dị thường đơn xạ phổ gamma trên
vùng có bản chất urani, kali và hỗn hợp. Các
dị thường Ju, Quth, dị thường tổ hợp, dị
thường chỉ số F cao khá tập trung, dị thường
tỷ số Th/U, Ju, Jth , Jk, U phân bố rải rác ở
ven rìa. Trường dị thường từ ∆T trên vùng
khá phức tạp, các dị thường tồn tại dạng
đẳng thước, giá trị ∆Τ thay đổi khoảng
-600÷ +750 nT.
Kết quả nhận dạng cho thấy vùng
tương đồng với mẫu vàng Đá Bàn và mẫu
thiếc Ma Ty - Du Long có độ tin cậy cao.
Theo tài liệu địa chất tỷ lệ 1:200.000 đã
phát hiện điểm quặng vàng Đá Bàn nằm ở
phía đông.
Khoáng sản chính của vùng là: vàng,
molybđen, thiếc, wolfram.
2. Đới Khánh Vĩnh
Đới Khánh Vĩnh nằm ở phía tây khối
vùng Gia Rích có trường từ thay đổi phức
tạp, biên độ lớn. Dị thường đơn phổ gamma
có bản chất chủ yếu Th-U, U-K, dị thường F
có giá trị thấp < 1; các dị thường biến đổi Ju,
Jth, U/K, Th/U,Quk, Quth có giá trị lớn và
tập trung, hàm tương quan các nguyên tố
phóng xạ < 0,2.
Đặc trưng cơ bản trường địa vật lý là tồn
tại các dị thường từ địa phương ∆Ta có giá
trị -400 ÷ +125 nT, tạo thành chuỗi dị
thường có phương kéo dài chủ yếu TB-ĐN.
Các dị thường đơn xạ phổ có bản chất thoriurani, urani-kali, có mật độ phân bố dày dọc
theo dứt gãy F2TB2. Dải dị thường chỉ số F
phân bố khá trùng hợp với dải dị thường từ.
Các dị thường dư K, dư U, Ju, Jth, U/K,
Th/U, Qkth, Quth, Quk, dị thường tổ hợp
khá tập trung ở các diện tích triển vọng
khoanh định.
Các thành tạo địa chất chủ yếu là các đá
trầm tích hệ tầng La Ngà, đá phun trào hệ tầng
Đơn Dương, các đá magma xâm nhập của
phức hệ Định Quán và đôi chỗ là Đèo Cả.
Kết quả nhận dạng trong vùng có sự
tương đồng với các mỏ thiếc Đa Thiện tập
trung ở ba diện tích phía bắc và đông.
Hệ thống đứt gãy phát triển mạnh theo
v ốo C.
Chư Ninh.B
chú giải
Au,Sulfur
12
Đới Đèo Cả
1
db
f1
o
40
a
b
Au,Mo (Cu, Pb - Zn, Sn -W )
Đứt gẫy ĐVL: a- bậcI
b- bậc II, c- bậc III
c
o
Chư Nuon Ngai.A
Sn,W,Au
30
Sn,W, Au
Au,Sulfur
Diên Linh.B
Sn,W, Au
Au,Sulfur
Diên Tân.B
NuiGo.B
Pb
Pb
Pb
Sulfur,Au,Sn
Sn
Sn
Sn
Mo
Au
Au
Au
Sn
Sn
Au,Sulfur
Au,Sulfur
Sn
Sn
Sn
Sn
Sn
Sn
Sn
Sn
Sn
Sn
oo
Phước Đại.A
108 40'
M.Cà Tiên.B
3
db
f2
Au,Sulfur
Pb
Pb
Pb
Pb
Pb
Pb
CAM RANH
Sn,Au,Sulfur
Au,Mo,Cu,Pb-Zn,SnW
Pb
Pb
Pb
Cu
Cu
Cu ---- Pb
Cu
Cu
Mo
Mo
Mo
Diện tích triển vọng: Au, sulfur, Sn, W
a: cấp A, b: cấp B
Diện tích triển vọng sa khoáng:In, Zr, Mz
nha trang
Pb
Pb
Pb
Pb
Sn,W, AU
11
50
b
Au,Sulfur
Au,Sulfur
oo
Diện tích triển vọng Sn, W, Au
a: cấp A, b: cấp B
o
a
Hòn Ngang.B
Khánh Minh.A
đới khánh vĩnh
12
10
a
f2
tb
1
f2
tb
2
oo
Au,Sulfur
Hòn Khí.B
Sn
- Nha
Trang
Phan Rang - Nha Trang theo ti liu a vt lý
Cỏc h thng t góy trong vựng phỏt
trin rt a dng theo nhiu phng khỏc
nhau: B-TN, v tuyn, kinh tuyn v
TB-N.
c trng c bn trng i vt lý l tn
ti cỏc di d thng t Tcú giỏ tr -550 ữ
350 nT vựng Khỏnh Thnh v d thng
t T khỏ phc tp, bin i mnh giỏ tr:
-850 ữ 225 nT vựng Gia Rớch. Cỏc d
55
thng n x ph cú bn cht thori-urani,
urani-kali, phõn b khỏ tp trung theo
phng ụng bc, cỏc d thng ch s F,
d U, Jk, Ju, Jth, U/K, Th/U, Qkth, Du phõn
b tp trung.
Kt qu nhn dng trong vựng cú s tng
ng vi m thic Nỳi Cao v a Chay.
Theo ti liu ca Nguyn c Thng [4]
có các vành phân tán trọng sa casiterit,
sheelit, vành phân tán địa hoá thiếc bao trùm
diện tích Khánh Thành.
Kết quả kiểm tra sơ bộ ở cụm dị thường
47 đã phát hiện các biểu hiện khoáng thiếc,
sulfur trong các mạch thạch anh nằm trong
chưa có điểm quặng nào được phát hiện. Dự
báo triển vọng khoáng sản: vàng, thiếc, đa
kim, wolfram.
- Vùng Khánh Minh:
Nằm ở phía tây đới Sông Cho, thuộc xã
Khánh Trung, diện tích khoảng 110 km2,
bao gồm 2 diện tích triển vọng.
Các thành tạo địa chất chính là các đá lục
nguyên hệ tầng La Ngà, đá magma xâm
nhập của các phức hệ Đèo Cả, Định Quán và
Cà Ná.
Các hệ thống phá huỷ đứt gãy trong vùng
phát triển rất đa dạng, theo các phương khác
nhau: ĐB-TN, TB-ĐN và kinh tuyến.
Vùng có trường xạ phổ khá cao, dị
thường đơn có bản chất urani-kali, thoriurani. Dị thường dư U, dư K, chỉ số F, Ju,
Jth, U/K, Qkth, Quk thể hiện rõ và tập trung.
Trường từ ∆T trong vùng ổn định, biên độ ít
biến đổi.
Các kết quả nhận dạng cho thấy có hai
diện tích tương đồng với các mẫu vàng
Trà Năng, một diện tích tương đồng mẫu
Tà Lương.
Tài liệu địa chất của Nguyễn Đức Thắng
[4] cho thấy có hai vành phân tán trọng sa
cassiterit phân bố chủ yếu trên diện tích triến
vọng phía nam vùng.
Kết quả kiểm tra sơ bộ các cụm dị thường
44, 45 đã phát hiện các biểu hiện khoáng hoá
hàng nghìn nT.
dọc phương ĐB - TN.
Các thành tạo địa chất chính bao gồm các
thành tạo magma thuộc các phức hệ Đèo Cả,
Định Quán, Cà Ná và các đá trầm tích hệ
tầng La Ngà, các đá phun trào hệ tầng Đơn
Dương. Hệ thống đứt gãy đa dạng gồm các
đứt gãy phương TB-ĐN, ĐB-TN, các đứt
gãy theo phương kinh tuyến, vĩ tuyến.
Theo tài liệu địa chất [4], có các vành
phân tán địa hóa Cu-Pb-Zn, Sn và vành phân
tán trọng sa Cu, Hg, Mo phân bố chủ yếu ở
vùng Phước Tân. Trong vùng đã phát hiện
các điểm quặng vàng, đa kim, molybđen ở
các vùng Ninh Sơn, Tầm Ngân và dọc đứt
gãy F2TB2.
Trong đới núi Đá Đen đã phát hiện
nhiều điểm quặng và khoáng hoá vàng,
molybđen, wolfram, thiếc, phân bố hầu hết
phần trung tâm và phía đông đới. Hầu như
gần hết tất cả các điểm quặng đã phát hiện
trong vùng nghiên cứu đều tập trung trong
đới này. Trong đới đã khoanh định được
các vành phân tán trọng sa, địa hoá Au, Sn,
Cu, Pb - Zn v.v..
Kết quả nhận dạng trong vùng có các
điểm tương đồng với mỏ vàng Trà Năng,
phân bố dọc theo đứt gãy F2ĐB2, 3 điểm
tương đồng thiếc Đa Chay và mẫu vàng sulfur đa kim cụm dị thường kiểm tra sơ bộ
số 57, 54, 55 phân bố tập trung.
Khoáng sản trọng tâm của vùng là vàng,
sulfur đa kim, wolfram, molybđen.
- Vùng Phước Đại
Vùng Phước Đại nằm trên địa bàn huyện
Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận, thuộc rìa đông cấu
trúc vòng núi Đá Đen, gồm 5 diện tích triển
vọng.
Trên vùng Phước Đại có các đá magma
phức hệ Cà Ná phân bố rộng rãi theo hình
vành khăn, bao quanh đá phun trào các hệ
tầng Đơn Dương và Đèo Bảo Lộc. Ngoài ra
trong vùng còn một diện tích nhỏ trầm tích
lục nguyên hệ tầng La Ngà ở phía bắc và đá
magma phức hệ Đèo Cả ở phía nam.
Đứt gãy F2ĐB2 chia vùng Phước Đại
làm hai diện tích gần bằng nhau. Các đứt
gãy khác phát triển chủ yếu theo các
phương vĩ tuyến.
Trường địa vật lý trên vùng này khá đa
dạng: các dị thường từ địa phương có biên
độ không lớn (-500 ÷ 50 nT). Trường phóng
xạ, phổ gamma nói chung khá cao, đặc biệt
trong khối cấu trúc Đơn Dương, bao gồm
các đới Khánh Vĩnh, đới Sông Cho và đới
núi Đá Đen. Công tác điều tra, đánh giá
khoáng sản nhiều diện tích trong số này còn
rất hạn chế. Ở đới Khánh Vĩnh, triển vọng
khoáng sản chủ yếu là thiếc, wolfram, vàng;
ở các đới Núi Đá Đen và Sông Cho triển
vọng chính là vàng, sulfur đa kim, thiếc,
molybđen, wolfram.
- Các diện tích có triển vọng loại A là các
vùng cần được đầu tư điều tra, đánh giá sớm,
trong số đó đặc biệt chú ý các vùng Phước
Tân, Sơn Trung thuộc đới núi Đá Đen với
triển vọng khoáng sản chính là vàng, sulfur
đa kim, wolfram, molybđen và các vùng
Chư Nuôn Ngai, Khánh Thành, Gia Rích
thuộc đới Khánh Vĩnh có triển vọng khoáng
sản chính là thiếc, wolfram, vàng.
Lời cảm ơn
Tác giả chân thành cảm ơn các đồng
nghiệp trong nhóm xử lý tài liệu bay đo từ
phổ gamma hàng không thuộc Liên đoàn
Vật lý Địa chất đã nhiệt tình cung cấp các
thông tin và tài liệu. Những vấn đề công bố
trong bài báo này có sự hỗ trợ của đề tài
NCCB mã số: 7 200 06 thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ.
VĂN LIỆU
58
8. Nguyễn Xuân Bao (Chủ biên), 2000.
Báo cáo Kiến tạo và sinh khoáng Nam Việt
Nam. Lưu trữ Địa chất, Hà Nội.
9. Phạm Tiến Thuận (Chủ biên), 1995.
Báo cáo Kết quả bay đo từ - phổ gamma tỷ
lệ 1: 50.000 vùng Đà Lạt. Lưu trữ Địa chất,
Hà Nội.
SUMMARY
Mineral potential of the Phan Rang - Nha Trang area based on geophysical data
Nguyễn Trường Lưu, Nguyễn Tài Thinh, Quách Văn Thực,
Hồ Hải, Ngô Thanh Thuỷ, Nguyễn Đình Đạt, Võ Bích Ngọc
Results of processing and interpretation of integrated airborne geophysical (magnetic,
gamma-ray spectrometry) and gravitational data combined with geological and mineral
resource data have been delineating in the Phan Rang - Nha Trang area 4 perspective zones of
mineral resources, consisting of 23 areas, among them, 8 are of class A and 15 of class B.
Most of them are distributed on the Đơn Dương structure.
- Đèo Cả zone: including 3 areas perspective for Au, Mo, W, Sn, Cu, Pb-Zn, among
them, 1 area is defined as of class A.
- Khánh Vĩnh zone: with 7 areas perspective for Sn, W, Au, among them, 3 areas are
defined as of class A.
- Sông Cho zone: including 4 areas perspective for Au, Cu, Pb, Zn, Sn, W, among them, 1
area is defined as of class A.
- Núi Đá Đen zone: with 8 areas perspective for Au, sulfur Cu-Pb-Zn, Mo, Sn, W, among
them, 3 areas are defined as of class A.