BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN TRƯỜNG LƯU
ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TOÁN HỌC THỐNG KÊ
XỬ LÝ, PHÂN TÍCH TÀI LIỆU BAY ĐO TỪ PHỔ GAMMA
VÀ TRỌNG LỰC ĐỂ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
VÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ KHOÁNG SẢN
VÙNG PHAN RANG - NHA TRANG
Chuyên ngành: Địa vật lý
Mã số: 62.44.61.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT
HÀ NỘI - 2011
1
Công trình nghiên cứu được hoàn thành tại Bộ môn Địa vật lý,
Khoa Dầu khí, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Người hướng hẫn:
1. GS.TSKH Phạm Năng Vũ
2. TS Nguyễn Tài Thinh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Cơ sở họp tại
trường Đại học mỏ - Địa chất, Đông Ngạc - Từ Liêm - Hà Nội
Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2011
Có thể tìm hiểu luận án tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
* Ở các nước trên thế giới, phương pháp bay đo từ phổ gamma phục vụ điều
tra địa chất và khoáng sản đã và đang được áp dụng rộng rãi. Các nước phát triển
nhiều tác giả tiến hành với mức độ và mục đích khác nhau.
Trong quá trình xử lý, phân tích hệ phương pháp và quy trình xử lý, phân
tích dần dần được hoàn thiện và hiệu quả giải đoán địa chất, dự báo triển
vọng khoáng sản ngày càng có độ tin cậy cao hơn.
Tuy nhiên cho đến nay việc áp dụng phương pháp thống kê nhận dạng
dựa trên cơ sở các mỏ đã biết để dự báo, đánh giá triển vọng khoáng sản
kiểu tương tự cho vùng nghiên cứu mới hoặc các diện tích lân cận, các
công trình trước đây còn nhiều hạn chế, đặc biệt là việc lựa chọn các tham
số địa vật lý đưa vào nhận dạng đối với từng loại khoáng sản.
Từ những vấn đề nêu trên, việc đầu tư nghiên cứu, khai thác tài liệu
hiện có nhằm nghiên cứu cấu trúc địa chất, quy luật phân bố và triển vọng
khoáng sản vùng Phan Rang - Nha Trang là rất cần thiết để phục vụ lập quy
hoạch và kế hoạch điều tra địa chất tìm kiếm khoáng sản tiếp theo một cách
hơp lý.
Xuất phát từ những cơ sở trên, NCS chọn hướng nghiên cứu là: ”Áp
dụng các phương pháp toán học thống kê xử lý, phân tích tài liệu bay đo
từ phổ gamma và trọng lực để nghiên cứu cấu trúc địa chất và quy luật
phân bố khoáng sản vùng Phan Rang - Nha Trang”.
2. Mục đích của đề tài
Áp dụng hệ phương pháp toán học thống kê hợp lý để xử lý, phân tích
tài liệu bay đo từ phổ gamma và trọng lực vùng Phan Rang - Nha Trang
nhằm làm sáng tỏ cấu trúc địa chất và quy luật phân bố khoáng sản.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: xử lý, phân tích tổng hợp tài liệu bay đo từ phổ
gamma tỷ lệ 1: 50.000 và đo vẽ trọng lực mặt đất tỷ lệ 1: 100.000, kết hợp
với các tài liệu khác có liên quan để nghiên cứu cấu trúc địa chất và quy
luật phân bố khoáng sản vùng Phan Rang - Nha Trang.
Phạm vi nghiên cứu: từ Phan Rang đến Nha Trang với diện tích 8220
km
2
giá khoáng sản các điểm quặng, vùng mỏ trên diện tích nghiên cứu và các
vùng phụ cận lưu giữ tại Trung tâm thông tin Lưu trữ Địa chất;
- Các tài liệu của các tác giả Nguyễn Tài Thinh, Nguyễn Thế Hùng và
các cộng sự liên quan đến hệ phương pháp xử lý, phân tích tài liệu địa
vật lý;
- Các tài liệu trong nước và trên thế giới liên quan đến công tác xử lý tài
liệu địa vật lý hàng không và trọng lực;
- Tài liệu bay đo từ, phổ gamma do NCS thực hiện và đo vẽ trọng lực, các
kết quả nghiên cứu của bản thân tác giả trong những năm qua có liên quan đến
công tác xử lý, phân tích tài liệu địa vật lý.
6. Phương pháp nghiên cứu
5
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu đã có về địa chất, khoáng sản trong
vùng Phan Rang - Nha Trang nhằm sơ bộ đánh giá đặc điểm cấu trúc và
các loại hình khoáng sản có thể có triển vọng vùng Phan Rang - Nha Trang
và lựa chọn hệ phương pháp xử lý, phân tích tổng hợp các bước tiếp theo.
- Đối với phương pháp thống kê nhận dang: nghiên cứu cơ sở lý
thuyết phương pháp, áp dụng thử nghiệm trên đối tượng khoáng sản đã
biết nhằm xác định một quy trình xử lý phân tích phương pháp thống kê
nhận dạng để đánh giá triển vọng khoáng sản loại hình tương tự các mỏ
khoáng sản đã biết.
- Nghiên cứu lựa chọn các mẫu nhận dạng là các mỏ khoáng đã biết phù
hợp với điều kiện địa chất và loại hình khoáng sản khả năng có triển vọng
vùng Phan Rang - Nha Trang, xác định các tham số nhận dạng đối với từng
mẫu chuẩn để tiến hành nhận dạng cho vùng nghiên cứu.
- Nghiên cứu hệ phương pháp xử lý, phân tích tài liệu bay đo từ, phổ
gamma với mục đích điều tra địa chất và khoáng sản của các tác giả đi
trước để áp dụng cho vùng nghiên cứu.
- Tổng hợp các kết quả xử lý, phân tích kết hợp các tài liệu thu thập để
xác định cấu trúc địa chất, triển vọng và quy luật phân bố khoáng sản vùng
vàng, thiếc, wolfram, molipden; bước đầu đã xác định được quy luật phân
bố của chúng:
- Triển vọng khoáng sản chính là thiếc, wolfram tập trung chủ yếu trong
đới triển vọng Khánh Vĩnh và diện tích Tạp Lá – Núi Đất thuộc đới triển
vọng Núi Đá Đen, liên quan chủ yếu các thành tạo magma phức hệ Cà Ná
và Phức hệ Định Quán;
- Triển vọng vàng, molipđen, đồng, chì, kẽm tập trung chủ yếu trong
các đới triển vọng: Đèo Cả, Sông Cho và phần lớn diện tích đới triển vọng
Núi Đá Đen;
8.4. Phương pháp toán học thống kê nhận dạng đã góp phần hoàn thiện hệ
phương pháp xử lý, phân tích tài liệu bay đo từ phổ gamma và trọng lực mặt
đất với mục đích điều tra địa chất và đánh giá triển vọng khoáng sản. Kết quả
xử lý vùng Phan Rang - Nha Trang có thể áp dụng để xử lý tài liệu cho những
vùng khác.
9. Các luận điểm bảo vệ
7
9.1. Lựa chọn tổ hợp tham số địa vật lý hợp lý theo đặc trưng địa chất,
khoáng sản, địa hóa đối với hai khoáng sản là vàng và thiếc trong phương pháp
toán học thống kê nhận dạng để xác định triển vọng khoáng sản chính của
vùng Phan Rang - Nha Trang.
9.2. Bằng tổ hợp tiền đề dấu hiệu địa vật lý và tổ hợp tham số nhận dạng
vật lý hợp lý đối với vàng và thiếc đã xác định khoáng sản có triển vọng nhất ở
vùng Phan Rang – Nha Trang là: vàng, thiếc, khoáng sản đi kèm là wolfram,
molipden. Chúng tập trung chủ yếu trong đới cấu trúc Đơn Dương và 4 đới
triển vọng :
- Khoáng sản thiếc, wolfram tập trung chủ yếu trong đới triển vọng Khánh
Vĩnh và diện tích Tạp Lá – Núi Đất thuộc đới triển vọng Núi Đá Đen, liên
quan chủ yếu với các thành tạo magma phức hệ Cà Ná và Định Quán;
- Khoáng sản vàng, molipden, đồng, chì, kẽm tập trung chủ yếu trong các
đới triển vọng: Đèo Cả, Sông Cho và phần lớn diện tích đới triển vọng Núi Đá
1.3. Tổng quan về các phương pháp xử lý phân tích tài liệu bay đo
từ phổ gamma và đo trọng lực với mục đích điều tra địa chất và
khoáng sản ở Việt Nam
1.3.1. Công tác xử lý, phân tích trong các đề án sản xuất
Giải đoán địa chất theo tài liệu bay đo từ - phổ gamma: dựa vào các dị
thường đơn và bản chất phóng xạ của chúng, kết hợp với các kết quả kiểm tra
sơ bộ mặt đất, các tài liệu địa chất khoáng sản hiện có, xác định triển vọng
khoáng sản liên quan với các đới dị thường. Đối với tài liệu từ và trọng lực
thông qua các trường biến đổi xác định các yếu tố cấu trúc, đứt gãy .
1.3.2. Trong các công trình nghiên cứu, xử lý phân tích tổng hợp.
* Nghiên cứu cấu trúc địa chất (chủ yếu tỷ lệ nhỏ):
9
Công tác xử lý phân tích nghiên cứu cấu trúc địa chất chủ yếu phân tích
tổng hợp tài liệu từ và trọng lực.
* Nghiên cứu hệ phương pháp xử lý, phân tích tổng hợp tài liệu bay đo
từ - phổ gamma và trọng lực phục vụ điều tra địa chất và khoáng sản: với
mục đích phân loại các đối tượng địa chất góp phần thành lập bản đồ địa
chất và dự báo chung về khoáng sản nội sinh.
1.3.3. Những thành tựu và hạn chế chủ yếu của công tác xử lý phân
tích tài liệu bay đo từ - phổ gamma và trọng lực
Nhìn chung công tác xử lý, phân tích tài liệu bay đo từ - phổ gamma ở
nước ta trong thời gian qua đã có nhiều đóng góp quan trọng cho công tác
điều tra địa chất khoáng sản. Tuy nhiên cũng bộc lộ một số hạn chế đã nêu
trên cần tiếp tục nghiên cứu khắc phục để nâng cao hơn nữa độ tin cậy của
kết quả xử lý phân tích.
Chương 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, ĐỊA VẬT LÝ
VÙNG PHAN RANG - NHA TRANG VÀ VÙNG PHỤ CẬN
2.1. Đặc điểm địa chất khoáng sản vùng Phan Rang - Nha Trang
2.1.1. Cơ sở tài liệu địa chất hiện có
bở rời hệ Đệ tứ (Q)
10
2.1.2.2. Các thành tạo magma xâm nhập bao gồm 4 phức hệ magma,
trong mỗi phức hệ có đủ các pha 1; 2 và 3.
Phức hệ định quán (G-GDi/J
3
đq), Phức hệ Đèo Cả (GĐi-Gsy-G/Kđc),
Phức hệ Cà Ná (G/K
2
cn), Phức hệ Phan Rang (Gp/Epr), Phức hệ Cù
Mông (Gbp/Ecm)
2.1.2.3. Kiến tạo: Theo Nguyễn Xuân Bao, toàn bộ vùng nghiên cứu nằm
trong 2 đới cấu trúc: MĐrak trong đới cấu trúc Kon Tum, phần diện tích còn
lại nằm trong phụ đới cấu trúc Phan Thiết, thuộc đới cấu trúc Đà Lạt
2.1.2.4. Khoáng sản: khoáng sản đã phát hiện gồm: than; Au, Sn, ngoài
ra còn có Fe, Mn, Cu, Pb, Zn, Mo, W và quặng phóng xạ.
2.2. Đặc điểm địa vật lý vùng Phan Rang - Nha Trang
2.2.1. Cơ sở tài liệu địa vật lý hiện có
Gồm các tài liệu bay đo từ, đo vẽ trọng lực tỷ lệ nhỏ trước đây và tài
liệu bay đo từ phổ gamma tỷ lệ 1: 50.000 và đo trong lực tỷ lệ 1: 100.000
vùng Phan Rang - Nha Trang năm 2006.
2.2.2. Đặc điểm các trường địa vật lý
2.2.2.1. Đặc điểm trường dị thường trọng lực Bughe: thể hiện rõ cấu
trúc trũng Đà Lạt, các đứt gãy sâu, các khối cấu trúc.
2.2.2.2. Đặc điểm trường dị thường từ ∆Ta: thể hiện các hệ thống đứt
gãy, các khối cấu trúc và các thành tạo địa chất nông.
2.2.2.3. Đặc điểm trường phổ gamma gồm: cường độ phóng xạ, hàm
lượng uran, hàm lượng thori, hàm lượng kali đều có sự phân dị tốt.
2.2.3. Tham số vật lý đá vùng Phan Rang - Nha Trang
Tham số mật độ ít biến đổi, tham số từ và xạ có sự thay đổi khá khác
Bộ chương trình Trường thế (PF) của Cục địa chất Mỹ chủ yếu sử dụng
các phương pháp xử lý, biến đổi, phân tích và tính toán định lượng cho tài
liệu từ và trọng lực.
3.2. Hệ phương pháp xử lý, phân tích nhằm nghiên cứu cấu trúc địa chất
3.2.1. Các đặc trưng phổ thống kê cơ bản của trường địa vật lý
12
3.2.1.1. Đặc trưng liên kết của các trường địa vật lý
1. Hàm tự tương quan nhiều chiều
Hàm tự tương quan nhiều chiều dùng để mô tả tính chất thống kê của
trường địa vật lý theo diện được cho tại các nút lưới đều.
2. Hàm tự tương quan và tương quan cấu trúc
Liên quan đến đặc trưng rời rạc của các trường ĐVL, là phép biến đổi
trường xuất phát được cho rời rạc với bước không thay đổi .
3.2.1.2. Đặc trưng phổ của trường địa vật lý
Qua phân tích phổ biên độ và phổ pha, có thể tách được các nhóm dị
thường có đặc trưng tần số và biên độ khác nhau.
3.2.2. Các phương pháp phân chia trường thành các thành phần
3.2.2.1. Lọc năng lượng và lọc Vine- Conmogorop nhiều chiều: lọc
năng lượng tối ưu hai chiều, lọc một chiều, lọc tuyến tính tối ưu là việc tính
toán các giá trị trọng số của bộ lọc và tích chập của chúng trong cửa sổ với
các giá trị của trường.
3.2.2.2. Phương pháp phân tích thành phần chính: đây là phương pháp
phân tích thống kê nhằm xác định thành phần năng lượng thông tin nhiều
nhất trong số các dấu hiệu sử dụng.
3.3. Hệ phương pháp xử lý, phân tích nhằm đánh giá triển vọng
khoáng sản
3.3.1. Phân chia các đới dị thường, các đới biến đổi theo tài liệu địa
vật lý và xác định bản chất xạ địa hoá của chúng
3.3.1.1. Phân chia các dị thường và đới dị thường: lọc trường phổ
gamma để phân chia các dị thường nhằm xác định các dị thường địa
phổ gamma); Khoáng sản phù hợp với loại hình khoáng sản có thể có
trong vùng nghiên cứu.
2. Lựa chọn tham số địa vật lý nhận dạng
Việc lựa chọn các tham số địa vật lý để tiến hành nhận dạng đối tượng
khoáng sản tương tự được tiến hành trên từng loại mẫu chuẩn nhằm xác
định tổ hợp các tham số của các trường địa vật lý phản ánh đúng đắn nhất
về đối tượng đó. Phương pháp tiến hành là lựa chọn các tổ hợp tham số khác
nhau và lần lượt nhận dạng trên đối tượng mẫu chuẩn cho đến khi lựa chọn
được tổ hợp các tham số mà kết quả nhận dạng phản ánh đúng đắn nhất về
14
đối tượng khoáng sản đã biết của mẫu chuẩn.
Kết quả nhận dạng được tiếp nhận khi có độ tin cậy cao. Cụ thể, kết quả
nhận dạng: với 0 < T ≤ 1, 5 tương ứng độ tin cậy phù hợp mẫu chuẩn là 90%;
với 1,5 < T ≤ 3 tương ứng độ tin cậy phù hợp 80% (T là thống kê vết của ma
trận Covarian trong cửa sổ trượt). Các tham số này sẽ dùng để nhận dạng
khoáng sản tương tự mẫu chuẩn cho vùng nghiên cứu.
3.4. Lựa chọn mẫu chuẩn và tham số nhận dạng vùng Phan Rang-
Nha Trang
3.4.1. Các mẫu chuẩn lựa chọn nhận dạng vùng Phan Rang- Nha Trang
Vùng nghiên cứu nằm trong đới cấu trúc Đà Lạt đã được các nhà Địa chất
đánh giá có triển vọng khoáng sản chính là thiếc, vàng, wolfram.
3.4.1.1. Mẫu ngoài vùng nghiên cứu
Vùng Đà Lạt có điều kiện tương tự vùng nghiên cứu, vùng Đà Lạt có các
mỏ, đới quặng đã được điều tra đánh giá kỹ, đặc biệt là thiếc và vàng gốc. Tác
giả lựa chọn mẫu thiếc Đa Thiện nằm trong trường quặng thiếc khu vực Đa
Chay - Đà Lạt, mẫu vàng khu (69-72) trường quặng vàng Trà Năng - Đà Lạt.
1. Mỏ thiếc gốc Đa Thiện: bao gồm hai thân quặng dạng đới biến đổi
greizen hoá, sericit hoá, turmalin hoá, quặng có hàm lượng Sn từ 0,08 đến
5,04%.
2. Mỏ vàng gốc Trà Năng (khu vực 67 - 72): quặng dạng mạch vàng xâm
các tham số nhiều nhất đã áp dụng là 24 tham số gồm tất cả các tham số đã
tính toán ở trên. Đối sánh kết quả nhận dạng tất cả các tổ hợp tham số đã
nêu với tài liệu địa chất khoáng sản đã biết để lựa chọn tổ hợp tham số. Tổ
hợp tham số được xác định là hợp lý nhất khi kết quả nhận dạng phản ánh
đúng đối tượng khoáng sản của mẫu nhận dạng với độ tin cậy cao nhất và
phản ánh được các đối tượng khoáng sản cùng loại ở các diện tích lân cận
trong trường quặng.
Kết quả đã lựa chọn tổ hợp các tham số nhận dạng theo mẫu chuẩn cho
các loại hình khoáng sản vùng nghiên cứu như sau:
- Loại hình quặng vàng: Tổ hợp các tham số: (I, K, Th, U, F, Jk, Ju, Jth,
dominal: (K, U); U/K, K/Th, U/Th, dư lọc năng lượng (ΔK, ΔTh, ΔU, ΔF,
ΔT); Q
i,K
) cho mẫu vàng Trà Năng - Lâm Đồng, vàng Đá Bàn - Khánh
Hòa;
- Loại hình quặng thiếc: Tổ hợp các tham số loại hình quặng thiếc được
lựa chọn là: (I, K, Th, U, F, Jk, Ju, Jth, dominal: (Th, U); U/K, K/Th, U/Th,
dư lọc năng lượng (ΔK, ΔTh, ΔU, ΔF, ΔT); Q
i,Th
cho mẫu thiếc Đa Thiện -
Lâm Đồng, thiếc Tạp Lá - Khánh Hòa.
Chương 4
PHÂN VÙNG CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ DỰ BÁO KHOÁNG SẢN
VÙNG PHAN RANG - NHA TRANG THEO TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ
16
4.1. Phân vùng cấu trúc địa chất theo tài liệu địa vật lý
4.1.1. Các dấu hiệu xác định đứt gãy và phân vùng cấu trúc theo tài liệu
địa vật lý.
4.1.1.1. Các dấu hiệu chủ yếu xác định đứt gãy
Là ranh giới các miền trường có đặc tính khác nhau như cường độ, cấu
lọc trường trọng lực bughe với kích thước cửa sổ 30km
- Các đứt gãy bậc 2: các đứt gãy bậc 2 và bậc I, theo dõi được trên các
17
bản đồ phông của lọc trường trọng lực bughe với kích thước cửa sổ
20km và 30km
- Các đứt gãy bậc 3theo dõi được trên trường từ, trường dư trọng lực, và
các trường phổ gamma.
4.1.2.2. Cấu trúc vòng vùng Phan Rang - Nha Trang
Theo tài liệu từ và trọng lực, xác định được 3 cấu trúc vòng chính
1. Cấu trúc vòng Nha Trang: dạng đẳng thước mở rộng ra biển, thể hiện rõ
trên trường từ, trường trọng lực, trường từ dư, trọng lực dư 5km, 10km,.
2. Cấu trúc vòng Núi Đá Đen: có dạng ellip phát triển về tây nam, thể hiện
rõ trên trường từ dư 2km, 5km trường trọng lực dư 5km.
3. Cấu trúc vòng phía đông huyện Ninh Hải: dạng đẳng thước, kích thước
nhỏ khoảng 5 km
2
, có lẽ thể hiện cấu trúc của khối magma xâm nhập tại đây.
4.1.3. Cấu trúc địa chất vùng Phan Rang - Nha Trang
Có thể phân vùng Phan Rang – Nha Trang thành 4 khối cấu trúc chính.
4.1.3.1. Khối cấu trúc M’Đrak (I): khối cấu trúc nằm về phía tây bắc đứt
gãy F1ĐB1
ở cực tây bắc vùng Phan Rang - Nha Trang, thuộc đới nâng
Kon Tum. Trường dị thường trọng lực của đới tương đối dương hơn so với
miền trũng Đà Lạt, giá trị trong khoảng 5÷15mGal, trường từ tương đối
cao xuất hiện một số dị thường từ nhỏ phát triển theo hướng vĩ tuyến, thành
tạo địa chất chủ yếu là các đá thuộc hệ tầng Khâm Đức, Easup.
4.1.3.2. Khối cấu trúc Ninh Hoà(II)
Khối Ninh Hoà là một khối nâng tương đối thuộc phần tây nam khối
nâng Đèo Cả, được khống chế bởi 2 đứt gãy F2TB1 và F2ĐB1, ở phía tây
4.2. Triển vọng khoáng sản nội sinh theo tài liệu địa vật lý vùng
Phan Rang - Nha Trang
4.2.1. Nguyên tắc thành lập sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản theo
tài liệu địa vật lý
4.2.1.1. Các tài liệu chính sử dụng để thành lập sơ đồ dự báo triển vọng
khoáng sản: hệ thống đứt gãy, các đới dị thường theo từng dấu hiệu, dị thường
tổ hợp và bản chất xạ địa hoá của chúng; các đới biến đổi, kết quả nhận dạng
theo các mỏ và điểm quặng đã biết; các vành phân tán trọng sa, địa hóa;
19
các mỏ và điểm quặng đã biết trong vùng; kết quả phân vùng cấu trúc theo
tài liệu địa vật lý.
4.2.1.2. Tiêu chuẩn phân loại các diện tích triển vọng khoáng sản
1. Xác định đối tượng khoáng sản triển vọng: việc xác định các đối tượng
khoáng sản có triển vọng của từng diện tích dựa vào các yếu tố: các đới dị
thường theo từng dấu hiệu, dị thường tổ hợp và bản chất xạ địa hoá của chúng;
các đới biến đổi, kết quả nhận dạng theo các mỏ và điểm quặng đã biết; các
vành phân tán trọng sa, địa hóa; các mỏ và điểm quặng đã biết trong vùng. Các
thành tạo địa chất và cấu trúc địa chất thuận lợi cho việc tạo khoáng;
2. Phân loại triển vọng khoáng sản: triển vọng khoáng sản được phân
thành 3 loại tương ứng với các tiêu chuẩn sau:
+ Loại A1: các diện tích triển vọng xếp loại A1 phải thoả mãn các tiêu
chuẩn; Các đới dị thường, dị thường tổ hợp tập trung. Các đới biến đổi đã
được xác định phù hợp với loại hình khoáng sản dự báo. Điều kiện địa chất
thuận lợi cho hình thành khoáng sản tương ứng. Kết quả nhận dạng có độ tin
cậy cao (>80%), phù hợp với bối cảnh và điều kiện địa chất của mẫu chuẩn.
Các vành phân tán trọng sa, địa hoá tập trung và phản ánh phù hợp với triển
vọng khoáng sản dự báo. Đã được kiểm tra đánh giá mặt đất, phát hiện có đới
quặng hoặc mỏ khoáng sản có hàm lượng đạt giá trị công nghiệp.
+ Loại A2: các diện tích triển vọng xếp loại A2 là các diện tích thoả
mãn các điều kiện tương tự loại A1, nhưng chưa phát hiện thấy có mỏ hoặc
trung chủ yếu phía đông và nam, bản chất thori-uran, uran-kali, hỗn hợp.
Dị thường chỉ số F tập trung ở phía đông, gắn liền với các dị thường ∆Qu,
ở phía tây dị thường F hầu như < 1 và chủ yếu là dị thường các tham số
biến đổi phổ biến là Ju, Th/U. Trường dị thường từ biến đổi phức tạp. Kết
quả nhận dạng khoáng sản theo mẫu thiếc Đa Thiện khá phù hợp với tài
liệu sinh khoáng đã có trong vùng.
Dấu hiệu địa chất đã có các vành phân tán địa hóa: Cu, Pb, Sn, W và các
vành phân tán trọng sa Cs, kết qủa trước đây hầu như chưa phát hiện điểm
quặng hoặc khoáng hoá nào. Dự báo triển vọng khoáng sản chính là: Sn, W,
Mo, Cu, Pb, Zn. Đới có 7 vùng triển vọng khoáng sản, trong đó có 3 vùng
21
xếp loại A2, và 4 vùng xếp loại B: Vùng Man Han ; Vùng Tiêu Quan ;
Vùng Diên Linh và Vùng Chư K’Nia.
4.2.1.3. Đới triển vọng Sông Cho
Đới triển vọng Sông Cho nằm ở đông vùng bay, có dạng gần đẳng thước,
kéo dài theo phương kinh tuyến, chủ yếu ở hai huyện Khánh Vĩnh và Ninh
Hoà. Đới được hình thành bởi các đá magma thuộc các phức hệ Cà Ná, Đèo
Cả, Định Quán và các đá hệ tầng La Ngà, Đơn Dương, Nha Trang.
Trường phổ gamma khá cao so với toàn vùng khảo sát. Các dị thường
phổ gamma có bản chất kali, uran và uran-kali là chính, các chỉ số F, Jk và
Ju khá cao và tập trung. Kết quả nhận dạng theo các mẫu vàng Đá Bàn, Trà
Năng tập trung ở phần phía tây nam. Trường dị thường từ biến đổi mạnh ở
phần đông bắc và bình ổn ở phía tây nam.
Dấu hiệu địa chất đã có vành phân tán trọng sa của Sn, vành phân tán địa
hóa Pb, Hg, Cu-Pb. Tài liệu trước đây chưa phát hiện được điểm quặng nào.
Dự báo có các khoáng sản: Au, Sn, Cu, Pb, Zn. Đới Sông Cho có 4 vùng và
một diện tích độc lập. Trong đó 3 vùng xếp loại B: vùng Diên Tân ; vùng
Hòn Ngang ; vùng Hòn Khí; 1 vùng xếp loại A2.
4.2.1.4. Đới triển vọng Núi Đá Đen
Đới triển vọng khoáng sản núi Đá Đen nằm ở tây nam vùng nghiên cứu,
2
.
4.3.1.2. Kết quả địa chất
Vùng có mặt các thành tạo địa chất hệ tầng La Ngà; Đơn Dương . Các
đá magma: Phức hệ Định Quán,Cà Ná, Đèo Cả .
4.3.1.3. Khoáng sản: đã phát hiện khoáng sản: vàng, đồng, chì, kẽm,
acsen, tại 4 khu vực: Làng Cỏ, Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam và ở Tập Đoàn
8. Trong đó khu Tập Đoàn 8 và khu Làng Cỏ có trển vọng hơn cả.
1. Đới biến đổi nhiệt dịch chứa khoáng hóa sufur đa kim khu Làng Cỏ:
Kết quả phân tích hấp thụ nguyên tử Au, Ag trong khu vực cho hàm lượng
Au đạt từ 0,4 đến 9,53g/T, Ag: từ 1 đến 187g/T, Cu:20÷3222ppm, Pb:
25÷7500ppm, Zn: 25÷774ppm, Bi: 1÷217ppm, As: 20÷38095ppm.
2. Đới biến đổi nhiệt dịch chứa khoáng hóa sufur đa kim khu Tập đoàn
8: Kết quả phân tích hấp thụ nguyên tử cho hàm lượng Au đạt từ 0,4 đến
23
1,73g/T, Ag: 1g/T, Cu: 7÷53ppm, Pb: 39÷435ppm, Zn: 61÷71ppm, Bi:
1ppm, As: 20÷75ppm
3. Đới biến đổi nhiệt dịch chứa khoáng hóa sufur đa kim khu Ba Cụm
Bắc: Kết quả phân tích hấp thụ nguyên tử cho hàm lượng Au đạt từ 0,4 đến
10,07 g/T, Ag: từ 1 đến 187g/T, Cu: 8÷608ppm, Pb: 89÷11429ppm, Zn:
14÷211ppm, Bi: 1÷275ppm, As: 20÷4900ppm.
4. Điểm quặng sắt chúa vàng phía đông đỉnh 866 (ba Cụm Nam).
Kết quả phân tích hấp thụ nguyên tử cho hàm lượng Au đạt từ 0,1 đến 3,0
g/T, Ag có hàm lượng 1g/T, Cu: 9÷21ppm, Pb: 9÷54ppm, Zn: 14÷61ppm, Bi:
1÷67ppm, As <20pm .
4.3.2. Vùng Phước Tân
4.3.2.1. Cụm dị thường số 57: nằm trên địa phận xã Phước Hoà, huyện
Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận. Kết quả phân tích mẫu QPHTNT cho hàm lượng
các nguyên tố tính theo đơn vị ppm: Au: 0,1÷2,13; Ag: 1÷24; Cu: 28÷53;
Pb: 84÷108; Zn: 16÷30; As: 13333÷35833; Bi: 5÷317.
lực mặt đất để nghiên cứu cấu trúc địa chất và quy luật phân bố khoáng sản
vùng Phan Rang - Nha Trang, trong đó có bổ sung phương pháp thống kê nhận
dạng. Hệ phương pháp này có thể áp dụng rộng rãi để xử lý tài liệu cho những
vùng có đặc điểm tương tự.
3. Đã xác định được cấu trúc địa chất ẩn vùng Phan Rang - Nha Trang
có cơ sở tin cậy và khách quan, phân chia diện tích thành 4 khối cấu trúc:
Khối M’Đrak (I), khối Ninh Hoà (II), khối Đơn Dương (III), khối Ninh Hải
(IV), chúng bị chia cắt bởi các hệ thông đứt gãy có phương khác nhau.
4. Vùng Phan Rang - Nha Trang có triển vọng nhất là khoáng sản vàng,
thiếc, khoáng sản đi kèm là W, Mo, Cu, Pb, Zn. Chúng tập trung chủ yếu
trong khối cấu trúc Đơn Dương và 4 đới triển vọng khoáng sản. Trong đó:
- Triển vọng khoáng sản chính là thiếc, wolfram tập trung chủ yếu trong
đới triển vọng Khánh Vĩnh và diện tích Tạp Lá – Núi Đất thuộc đới triển
vọng Núi Đá Đen, liên quan mật thiết với các thành tạo magma phức hệ Cà
Ná và Phức hệ Đèo Cả.
- Triển vọng khoáng sản chính là vàng, molipden, chì, kẽm tập trung chủ
25