Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP 5
1.1. Bằng chứng kiểm toán 5
1.1.1. Khái niệm 5
1.1.2. Vai trò của bằng chứng kiểm toán 6
1.1.3. Phân loại bằng chứng kiểm toán 7
1.1.4. Tính chất của bằng chứng kiểm toán 8
1.2. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán 12
1.2.1. Kiểm kê vật chất 12
1.2.2. Lấy xác nhận 13
1.2.3. Xác minh tài liệu 15
1.2.4. Quan sát 16
1.2.5. Phỏng vấn 17
1.2.6. Tính toán lại 19
1.2.7. Phân tích 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THU
THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VIỆT NAM
TIẾN HÀNH 22
2.1. Kiểm kê 22
2.2. Lấy xác nhận 22
2.3. Xác minh tài liệu 23
2.4. Quan sát 24
2.5. Phỏng vấn 24
2.6. Tính toán lại 25
2.7. Phân tích 25
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 26
3.1. Kiểm kê vật chất 26
hợp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, dựa vào những kiến
thức đã được trang bị và tìm hiểu trên thực tế em đi vào nghiên cứu đề tài:
“Bằng chứng kiểm toán và phương pháp thu thập trong kiểm toán báo
cáo tài chính” với mong muốn hiểu sâu thêm về vấn đề thu thập bằng chứng
kiểm toán trong hoạt động kiểm toán hiện nay. Nội dung đề tài gồm:
Chương I: Lý luận chung về bằng chứng kiểm toán và các phương pháp
thu thập bằng chứng kiểm toán.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chương II: Thực trạng áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng
kiểm toán trong kiểm toán tài chính do các công ty kiểm toán độc lập Việt
Nam tiến hành.
Chương III: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp
thu thập bằng chứng kiểm toán.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP
1.1. Bằng chứng kiểm toán
1.1.1. Khái niệm
Bằng chứng kiểm toán nói riêng hay bằng chứng nói chung đều là căn
cứ để đưa ra kết luận về vấn đề quan tâm.
Trước hết theo từ điển tiếng Việt: “Bằng chứng là những vật hoặc việc
dùng làm bằng, để chứng tỏ việc là có thật” như vậy bằng chứng là một căn
cứ rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau không chỉ trong lĩnh vực
kiểm toán. Ngay trong cuộc sống hàng ngày khi muốn đưa ra một ý kiến một
nhận xét hay tranh luận một vấn đề cũng cần phải có những căn cứ cụ thể.
Đặc biệt trong luật pháp bằng chứng trở thành những căn cứ pháp lý để quy
kết tội danh cũng như minh chứng sự vô tội cho chủ thể.
Trong lĩnh vực kiểm toán, bằng chứng được giới hạn hẹp hơn đó là
ty được kiểm toán nhưng không xem xét đến mức độ ảnh hưởng trọng yếu
đến báo cáo tài chính. Trong khi đó bằng chứng kiểm toán có chủ thể thu thập
là các kiểm toán viên, đối tượng và mục đích chỉ trong lĩnh vực kiểm toán.
Khi kiểm toán một công ty “ Việc đánh giá và xác định hành vi không tuân
thủ pháp luật và các quy định nói chung không phải là trách nhiệm nghề
nghiệp của kiểm toán viên và các công ty kiểm toán” Tuy nhiên bằng chứng
kiểm toán cũng có thể bao gồm cả bằng chứng pháp lý nếu việc không tuân
thủ pháp luật của công ty kiểm toán làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài
chính.
1.1.2. Vai trò của bằng chứng kiểm toán
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bằng chứng kiểm toán giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong các
cuộc kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán là cơ sở để hình thành nên kết quả
cuối cùng của toàn bộ cuộc kiểm toán đó là kết luận kiểm toán. Như vậy sự
thành công của cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào việc thu thập và sau
đó là đánh giá các bằng chứng kiểm toán thu thập được. Kết luận kiểm toán
khó có thể nhận định xác đáng về đối tượng được kiểm toán nếu bằng chứng
thu được không đầy đủ, không phù hợp và có độ tin cậy không cao.
Với sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty kiểm toán, chất
lượng kiểm toán là thước đo uy tín của các công ty trên thị trường, nâng cao
khả năng cạnh tranh của công ty kiểm toán. Việc đánh giá chất lượng hoạt
động kiểm toán phải dựa trên việc thu thập bằng chứng kiểm toán có đầy đủ
và phù hợp với mục tiêu kiểm toán trong quá trình tiến hành hoạt động kiểm
toán của công ty.
Bằng chứng kiểm toán là cơ sở giúp chủ nhiệm kiểm toán, Ban giám
đốc kiểm tra kiểm soát việc thực hiện của kiểm toán viên, giúp cơ quan tư
pháp giám sát đối với chủ thể kiểm toán. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp
kiện tụng giữa công ty kiểm toán và người sử dụng thông tin trên báo cáo tài
chính thì bằng chứng kiểm toán chính là cơ sở để kiểm toán viên chứng minh,
vì nó cung cấp bằng chứng với tốc độ nhanh và chi phí thấp. Nó gồm các
chứng từ, sổ sách kế toán, các giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập,
biên bản họp hội đồng quản trị,…
- Tài liệu được tạo ra: thư xác nhận, các phiếu câu hỏi phỏng vấn, các tài
liệu chứng minh,…
1.1.4. Tính chất của bằng chứng kiểm toán
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 quy định “ Kiểm toán
viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán
thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị
được kiểm toán” Như vậy, để đưa ra được kết luận kiểm toán thì kiểm toán
viên phải thu thập được những bằng chứng kiểm toán thuyết phục. Tính
thuyết phục của bằng chứng kiểm toán được thể hiện bởi hai tính chất quan
trọng: tính hiệu lực và tính đầy đủ.
Tính hiệu lực:
Tính hiệu lực là khái niệm chỉ độ tin cậy hay chất lượng của bằng chứng
kiểm toán. Bằng chứng có tính hiệu lực cao sẽ giúp cho kiểm toán đưa ra
được những kết luận chính xác, xác thực với thực trạng báo cáo tài chính của
doanh nghiệp. Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng bởi
nhiều yếu tố:
- Loại hình bằng chứng: Bằng chứng bằng văn bản có độ tin cậy cao hơn
bằng chứng bằng chứng bằng miệng. Bằng chứng bằng văn bản bao giờ cũng
để lại dấu vết đó là chữ kí của người lập, người phê duyệt, người thực hiện,…
gắn trách nhiệm của họ đối với việc đưa ra bằng chứng, bằng chứng bằng
miệng thường ít có căn cứ. Ví dụ biên bản kiểm kê có được khi kiểm toán
viên chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia kiểm kê có độ tin cậy cao hơn là bằng
chứng thu được do phỏng vấn thủ kho của đơn vị.
- Nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng đến
tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán, bằng chứng có nguồn gốc càng độc
cần thu thập để đưa ra kết luận cho cuộc kiểm toán. Không có thước đo chung
cho tính đầy đủ, vấn đề này đòi hỏi rất lớn ở sự suy đoán nghề nghiệp của
kiểm toán viên trong từng tình huống cụ thể. Trên thực tế thường chấp nhận
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
kiểm toán viên thu thập bằng chứng ở mức độ “có tính thuyết phục” hơn là
“có tính chắc chắn”. Kiểm toán viên cần phải cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng
đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán.
- Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán có độ
tin cậy càng thấp thì càng phải thu thập nhiều bằng chứng bởi vì bằng chứng
có độ tin cậy thấp chưa đủ để nhận định một cách xác đáng về đối tượng kiểm
toán. Một sự khẳng định của kiểm toán viên cần phải dựa trên cơ sở vững
chắc vì vậy trong quá trình thu thập bằng chứng, kiểm toán viên phải thu thập
càng nhiều thông tin cùng xác minh cho một vấn đề thì bằng chứng thu được
sẽ càng đáng tin cậy hơn.
- Tính trọng yếu của bằng chứng kiểm toán: Theo chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam số 200: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng
của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. Thông tin
được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác
của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo
tài chính”. Theo yêu cầu của chuẩn mực “báo cáo tài chính đã được kiểm toán
không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu so với ý kiến của kiểm toán
viên trong báo cáo kiểm toán” Như vậy đối tượng cụ thể của kiểm toán càng
trọng yếu thì số lượng bằng chứng kiểm toán thu thập càng nhiều, khi đó
kiểm toán viên mới có thể đưa ra ý kiến xác đáng về đối tượng kiểm toán, nếu
không những sai sót xảy ra ở đối tượng này có thể ảnh hưởng trọng yếu đối
với báo cáo tài chính.
- Mức độ rủi ro: Những đối tượng được đánh giá có khả năng rủi ro cao thì
số lượng bằng chứng cần phải thu thập nhiều. Ví dụ vốn bằng tiền là khoản
mục có độ rủi ro rất cao bởi vì tiền gọn nhẹ, dễ bị biển thủ, các nghiệp vụ liên
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tình trạng của hàng tồn kho bằng cách tham gia công việc kiểm kê hiện vật,
trừ khi công việc tham gia là không thể thực hiện được…Trường hợp kiểm
toán viên không thể tham gia kiểm kê hiện vật vào ngày đơn vị thực hiện
kiểm kê, thì phải tham gia kiểm kê lại một số mặt hàng vào thời điểm khác…
Trường hợp kiểm toán viên không thể tham gia kiểm kê, chẳng hạn do tính
chất và địa điểm của công việc kiểm kê này, thì kiểm toán viên phải xác định
xem mình có thể thực hiện các thủ tục kiểm tra thay thế nhằm thu thập đầy đủ
bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu và tình trạng hàng tồn kho, để
tránh phải loại trừ vì phạm vi kiểm toán bị giới hạn”.
Kỹ thuật này có ưu điểm:
- Cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất do kiểm kê xác minh được
sự hiện hữu của tài sản, mang tính khách quan.
- Cách thực hiện kỹ thuật này đơn giản, có thể kết hợp luôn với kiểm kê
của doanh nghiệp, nó phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán.
Tuy nhiên kỹ thuật kiểm kê lại gặp phải những hạn chế nhất định
- Kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản tại thời điểm kiểm kê mà
không cho biết quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với tài sản đó dẫn đến tài
sản có thể hiện hữu nhưng lại là tài sản nhận gia công giữ hộ, tài sản thuê
ngoài, tài sản đã đem thế chấp hoặc thủ kho biển thủ tài sản đến lúc kiểm kê
có thể di chuyển từ nơi khác đến.
- Kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự tồn tại thực tế về số lượng, còn chất
lượng, tình trạng kỹ thuật, tính sở hữu, phương pháp đánh giá tài sản thì chưa
thể hiện.
Vì những hạn chế trên mà kiểm toán viên muốn có những bằng chứng có độ
tin cậy cao thì phải kết hợp với những kỹ thuật thu thập khác để chứng minh
quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó.
1.2.2. Lấy xác nhận
13
vì những mẫu xác nhận có nguồn độc lập với công ty khách hàng.
Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng kỹ thuật này có những hạn chế:
- Chi phí thực thi khá lớn và do đó phạm vi áp dụng tương đối giới hạn,
nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia,
- Khả năng thư xác nhận bị thất lạc, hoặc người được xác nhận không hợp
tác không trả lời,…
- Trong nhiều trường hợp các xác nhận của đối tượng tuy độc lập với
doanh nghiệp nhưng đã có sự giàn xếp, đạo diễn của doanh nghiệp.
1.2.3. Xác minh tài liệu
Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên
quan sẵn có trong đơn vị được kiểm toán. Đối tượng của phương pháp này là
các hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ
sách kế toán. Phương pháp này được tiến hành theo hai cách:
- Thứ nhất, từ một kết luận có trước, kiểm toán thu thập tài liệu làm cơ sở
để khẳng định cho kết luận cần khẳng định. Ví dụ kiểm toán viên muốn điều
tra về các khoản phải trả nhà cung cấp của công ty kiểm toán viên có thể thu
thập tài liệu phiếu yêu cầu mua hàng, hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho,
- Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi
phản ánh vào sổ sách kế toán. Quá trình này có thể tiến hành theo hai hướng:
+ Kiểm tra tài liệu từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán. Hướng xác minh
này được thực hiện khi kiểm toán viên muốn kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh
đã được ghi sổ đầy đủ chưa.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Kiểm tra từ sổ sách kế toán xuống chứng từ gốc. Hướng xác minh này
kiểm toán thực hiện khi muốn khẳng định các nghiệp vụ kinh tế được ghi sổ
thực tế xảy ra chưa, thực chất là khẳng định tính có thật của các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
Kỹ thuật này có ưu điểm: Đem lại bằng chứng có độ tin cậy cao, thuận
tiện trong thực hiện do tài liệu thường có sẵn, chi phí để thu thập bằng chứng
nghiệm thì kết quả sử dụng phương pháp đạt hiệu quả cao và ngược lại. Hơn
nữa bằng chứng thu được chỉ đúng ở thời điểm quan sát, không chắc chắn có
được thực thi ở thời điểm khác hay không, vì thế kỹ thuật này phải được sử
dụng kết hợp với các kỹ thuật khác thì mới thu được bằng chứng có độ tin cậy
cao.
1.2.5. Phỏng vấn
Phỏng vấn là quá trình kiểm toán viên thu thập thông tin bằng văn bản
hay bằng lời nói qua việc phỏng vấn những người hiểu biết về vấn đề mà
kiểm toán viên quan tâm. Chẳng hạn như kiểm toán viên cần biết rõ về những
quy định của hệ thống kiểm soát nội bộ thì có thể trao đổi với những thành
viên của ban quan lý hoặc các cá nhân trong đơn vị về sự hoạt động của các
quy chế kiểm soát nội bộ, hoặc muốn biết về phương pháp ghi sổ hay quá
trình kiểm tra các nghiệp vụ kế toán của đơn vị thì kiểm toán viên có thể
phỏng vấn trao đổi điều tra thông qua người quản lý làm công tác nghiệp vụ.
Có hai hình thức phỏng vấn đó là dạng văn bản hay phỏng vấn trực tiếp
bằng vấn đáp.
- Phỏng vấn trực tiếp là việc kiểm toán viên gặp gỡ và trao đổi trực tiếp
với các đối tượng liên quan. Ví dụ như phỏng vấn trực tiếp thủ quỹ về việc trả
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên, và phỏng vấn nhân viên về việc
nhận lương của họ,…
- Phỏng vấn gián tiếp: Nếu kiểm toán viên thấy việc phỏng vấn trực tiếp
không được thuận lợi có thể sử dụng các bảng, phiếu chứa sẵn các câu hỏi cần
quan tâm.
Quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán qua phỏng vấn gồm các bước sau
đây:
Giai đoạn lập kế hoạch phỏng vấn: trong giai đoạn này kiểm toán
viên phải xác định rõ mục đích, đối tượng, nội dung cụ thể hoá thành trọng
điểm phỏng vấn, nêu rõ địa điểm, thời gian cuộc phỏng vấn,…
1.2.6. Tính toán lại
Là quá trình kiểm toán viên kiểm tra tính chính xác về mặt số học trong
việc tính toán và ghi sổ. Ví dụ kiểm tra đối với việc tính toán về mặt số học
của giá trị hàng xuất kho, kiểm toán viên sẽ thực hiện tính lại theo phương
pháp kế toán áp dụng xem kế toán đã tính đúng chưa, kiểm tra việc cộng sổ,
chuyển từ sổ chi tiết sang sổ tổng hợp, sổ Cái, lập báo cáo…
Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến việc chính xác về mặt số học, không
quan tâm đến tính phù hợp của phương pháp sử dụng, do đó kỹ thuật này phải
kết hợp với các kỹ thuật khác như xác minh tài liệu, phân tích, kiểm kê,…
trong quá trình thu thập bằng chứng.
Ưu điểm của kỹ thuật này là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao về
mặt tính toán số học. Tuy nhiên nhược điểm là các phép tính và phân bổ đôi
khi khá phức tạp, tốn thời gian đặc biệt khi đơn vị được kiểm toán có quy mô
lớn, loại hình kinh doanh đa dạng, các nghiệp vụ phát sinh với số lượng lớn…
Trong trường hợp này kiểm toán phải trang bị nhiều thiết bị tính toán hiện đại
sẽ rất tốn chi phí.
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2.7. Phân tích
Là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các mối quan hệ để xác định
tính hợp lý của các số dư trên tài khoản từ đó rút ra kết luận về những nội
dung cần nghiên cứu. Các mối quan hệ bao gồm mối quan hệ giữa các thông
tin tài chính với nhau (mối quan hệ giữa lãi gộp với doanh thu, lợi nhuận sau
thuế so với doanh thu, doanh thu với giá vốn…), thông tin tài chính của doanh
nghiệp với thông tin của đơn vị trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động,
số liệu thống kê, định mức bình quân của ngành, ngoài ra cần phải so sánh
mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính. Đây là
kỹ thuật bao trùm trong toàn bộ quá trình kiểm toán, kỹ thuật phân tích
thường gồm ba yếu tố:
- Dự đoán là việc ước đoán về số dư tài khoản, giá trị của các chỉ tiêu, tỷ
Phân tích được đánh giá là một thủ tục kiểm toán có hiệu quả cao nhất
vì tốn ít thời gian và chi phí kiểm toán mà vẫn đảm bảo cung cấp bằng chứng
về sự đồng bộ, chuẩn xác và có giá trị về mặt kế toán, giúp kiểm toán viên
đánh giá được tổng thể mà không bị sa vào nghiệp vụ cụ thể.
Tuy nhiên nó vẫn tồn tại những nhược điểm: phụ thuộc nhiều vào chất
lượng kiểm soát nội bộ, nếu hệ thống kiểm toán nội bộ yếu kém thì cần phải
kết hợp với nhiều kỹ thuật khác. Khi áp dụng phương pháp này yêu cầu kiểm
toán viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, phụ thuộc nhiều vào năng
lực phán đoán của kiểm toán viên.
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP
THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC
LẬP VIỆT NAM TIẾN HÀNH
2.1. Kiểm kê
Phương pháp kiểm kê giúp KTV thu thập được bằng chứng có độ tin
cậy cao. Tuy nhiên kiểm toán viên chưa vận dụng được hết những ưu điểm
của phương pháp này. Công cuộc kiểm kê rất tốn kém và yêu cầu trình độ
hiểu biết về chuyên môn. Ví dụ như kiểm kê số lượng than còn tồn kho chưa
khai thác được kiểm toán viên phải thuê chuyên gia thực hiện. Thông thường
kiểm toán viên sẽ tham gia vào cuộc kiểm kê của đơn vị vào thời điểm 31/12
hàng năm. Tuy nhiên việc tham gia này còn ít bởi vì thời gian diễn ra cuộc
kiểm toán và thời gian kiểm kê không trùng nhau, các hợp đồng kiểm toán
thường được ký vào đầu năm sau trong khi đó công việc kiểm kê đã diễn ra
rồi. Quỹ thời gian của cuộc kiểm toán ngắn, thông thường là một tuần khiến
kiểm toán viên không thể đưa ra các phương pháp kiểm kê hữu hiệu nhất đối
với tất cả hàng tồn kho của đơn vị. Bên cạnh đó công ty kiểm toán thường rất
bận rộn vào mùa kiểm toán vì thế có thể không tránh khỏi việc thiếu nhân lực
cho công việc kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị được kiểm toán.
đáp của bên được xác nhận.
2.3. Xác minh tài liệu
Phương pháp này thường được sử dụng rộng rãi trong các cuộc kiểm
toán vì việc thu thập bằng chứng thuận tiện, dễ dàng vì chúng thường có sẵn
trong đơn vị và chi phí để thu thập cũng thấp hơn các phương pháp khác. Tuy
nhiên tình trạng sửa chữa tài liệu, làm giả tài liệu vẫn còn tồn tại khiến cho độ
tin cậy của bằng chứng thu thập từ phương pháp này giảm đáng kể.
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.4. Quan sát
Phương pháp quan sát trên thực tế thường được kiểm toán viên áp dụng
từ khâu bắt đầu tiếp xúc làm quen với đơn vị được kiểm toán. Khi bắt đầu
cuộc kiểm toán, kiểm toán viên sẽ có cuộc gặp với ban giám đốc đơn vị để
thu thập giải trình của nhà quản lý qua đó kiểm toán viên sẽ quan sát được
thái độ tư cách của ban quản lý công ty từ đó có những nhận xét khái quát.
Kiểm toán viên cũng thực hiện quan sát quá trình làm việc của cán bộ công
nhân viên, các công đoạn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để nắm được
môi trường hoạt động và tình trạng hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch, kiểm toán viên sử dụng phương
pháp quan sát để kiểm tra việc sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất có lãng
phí hay hiệu quả, việc bảo quản máy móc, thiết bị có đúng theo yêu cầu quy
định, có được sử dụng đúng mục đích hay không, quan sát việc thực hiện các
chế độ an toàn lao động, bảo quản hàng hoá trong kho,…Kiểm toán viên sẽ
ghi chép lại các kết quả quan sát được để kiểm định với đơn vị những vấn đề,
nội dung cần sửa chữa, khắc phục hay những ưu điểm cần phát huy. Nếu đơn
vị chấp nhận các kết quả của kiểm toán viên thì kiểm toán viên có thể sử dụng
các kết quả trên làm bằng chứng đáng tin cậy, còn nếu không được chấp nhận
thì kiểm toán viên cần có biện pháp kết hợp các thủ tục kiểm tra khác để đưa
ra kết luận của mình.
2.5. Phỏng vấn