Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
A.Lời mở đầu
Trong nền kinh tế hội nhập và mở cửa, thị trường vốn ngày càng sôi
động tại Việt Nam, rất nhiều công ty mở rộng sản xuất kinh doanh tham gia
vào các thị trường vốn, vấn đề minh bạch báo cáo tài chính lại càng trở nên
cần thiết. Nhu cầu về kiểm toán càng trở thành tất yếu, kiểm toán không chỉ là
công cụ kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính, cung cấp các thông tin
tạo niềm tin cho người quan tâm mà kiểm toán đã phát triển thành một nghề
cung cấp các dịch vụ về kiểm toán, tư vấn tài chính, góp phần nâng cao năng
lực và hiệu quả quản lý …và ngày càng nắm giữ vị trí quan trọng trong nền
kinh tế.
Tuy nhiên người sử dụng báo cáo kiểm toán cũng yêu cầu những thông
tin mà họ được cung cấp là trung thực, hợp lý, khách quan, có độ tin cậy cao
để đưa ra quyết định theo trách nhiệm của mình, quyết định liên quan đến
việc đầu tư vốn, cho vay, mua bán tài sản. Vì vậy những kết luận của kiểm
toán viên nhằm xác minh tính trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính đã
được kiểm toán phải được đảm bảo bằng những bằng chứng đầy đủ và hiệu
lực. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thu thập đầy đủ các bằng chứng có giá trị
và các phương pháp tiến hành thu thập chúng đảm bảo với mức chi phí phù
hợp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, dựa vào những kiến
thức đã được trang bị và tìm hiểu trên thực tế em đi vào nghiên cứu đề tài:
“Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm
toán” với mong muốn hiểu sâu thêm về vấn đề thu thập bằng chứng kiểm
toán trong hoạt động kiểm toán hiện nay. Nội dung đề tài gồm:
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chương I: Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng
chứng kiểm toán.
toán đều có những mục đích nhất định vì thế kiểm toán viên cần lựa chọn
những thông tin thích hợp với mục tiêu kiểm toán đang tiến hành. Ví dụ nếu
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mục tiêu cuộc kiểm toán là đánh giá khả năng thanh toán của công ty giúp các
Ngân hàng, nhà đầu tư có quyết định cho vay đối với doanh nghiệp thì các
bằng chứng được căn cứ là chủ yếu như: hệ số khả năng thanh toán tổng hợp,
hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời, giá trị
của các tài sản thế chấp, tình hình tài chính của doanh nghiệp,… còn những
bằng chứng về nhân công, tính tuân thủ pháp luật,… sẽ có ít vai trò trong việc
hình thành ý kiến kiểm toán trong trường hợp này. Như vậy quyết định thu
thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán thu thập được giúp kiểm toán viên
đưa ra ý kiến xác đáng về đối tượng kiểm toán có ỹ nghĩa quan trọng đến sự
thành công của cuộc kiểm toán.
Khác với bằng chứng kiểm toán bằng chứng pháp lý là những gì chứng
minh được một sự kiện hoặc một quan hệ pháp luật.Chủ thể tiến hành thu
thập bằng chứng pháp lý là cơ quan bảo vệ và thừa hành pháp luật. Bằng
chứng pháp lý liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp lý, kinh tế, văn hoá,…Mục
đích thu thập bằng chứng pháp lý là kiểm tra tính tuân thủ pháp luật của công
ty được kiểm toán nhưng không xem xét đến mức độ ảnh hưởng trọng yếu
đến báo cáo tài chính. Trong khi đó bằng chứng kiểm toán có chủ thể thu thập
là các kiểm toán viên, đối tượng và mục đích chỉ trong lĩnh vực kiểm toán.
Khi kiểm toán một công ty “ Việc đánh giá và xác định hành vi không tuân
thủ pháp luật và các quy định nói chung không phải là trách nhiệm nghề
nghiệp của kiểm toán viên và các công ty kiểm toán” Tuy nhiên bằng chứng
kiểm toán cũng có thể bao gồm cả bằng chứng pháp lý nếu việc không tuân
thủ pháp luật của công ty kiểm toán làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài
chính.
2. Vai trò của bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong các
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Căn cứ theo nguồn gốc của các tài liệu, thông tin kiểm toán thu thập
được bằng chứng kiểm toán được chia thành:
- Bằng chứng kiểm toán thu thập một cách trực tiếp bởi kiểm toán viên.
Bằng chứng này có độ tin cậy cao nhất, vì chúng do kiểm toán viên tự khai
thác, phát hiện bằng việc phân tích, tính toán, kiểm kê, quan sát,..
- Bằng chứng thu được từ bên thứ ba độc lập với đơn vị được kiểm
toán. Bên thứ ba bao gồm: các nhà cung cấp, chủ nợ, khách hàng, Ngân hàng,
các tổ chức tài chính tín dụng, cơ quan thuế,..
- Bằng chứng do đơn vị kiểm toán cung cấp.
b. Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình
Theo loại hình bằng chứng được chia thành 2 loại:
- Bằng chứng bằng tài liệu, văn bản, biên bản: biên bản kiểm kê, sổ
sách kế toán, thư xác nhận,…
- Bằng chứng trình bày bằng miệng: phỏng vấn,…
Ngoài ra bằng chứng kiểm toán còn được chia thành hai loại có sẵn và
loại kiểm toán viên phải tạo ra:
- Tài liệu có sẵn( chứng từ kiểm toán), đây là nguồn bằng chứng phổ
biến vì nó cung cấp bằng chứng với tốc độ nhanh và chi phí thấp. Nó gồm các
chứng từ, sổ sách kế toán, các giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập,
biên bản họp hội đồng quản trị,…
- Tài liệu được tạo ra như: thư xác nhận, các phiếu câu hỏi phỏng vấn,
các tài liệu chứng minh,…
4. Tính chất của bằng chứng kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 quy định “ Kiểm toán viên
và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích
hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị được
kiểm toán” Như vậy, để đưa ra được kết luận kiểm toán thì kiểm toán viên
7
tồn tại sai phạm mà hệ thống không phát hiện ra sẽ ít hơn, bằng chứng thu
được có độ tin cậy cao.
- Tính thời kỳ, thời điểm của bằng chứng kiểm toán: mỗi một đối tượng
kiểm toán có một thời điểm kiểm tra thích hợp. Đối với các khoản mục trên
bảng cân đối kế toán của đơn vị, chứng cứ có tính thuyết phục hơn khi nó
được thu thập càng gần ngày lập Bảng cân đối kế toán. Đối với các khoản
mục trên Báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị chứng cứ sẽ có chất lượng
hơn nếu mẫu được lấy trong suốt thời kỳ kiểm toán.
- Sự kết hợp của các bằng chứng kiểm toán: Một kết luận được căn cứ
bởi nhiều bằng chứng sẽ có hiệu lực hơn. Nếu một khoản nợ nhà cung cấp
trên sổ kế toán của công ty khớp với số tiền trong thư xác nhận của người bán
hai thông tin này có độ tin cậy cao hơn là một thông tin đơn lẻ.
- Ngoài ra trình độ chuyên môn của các cá nhân cung cấp thông tin
cũng có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của bằng chứng kiểm toán. Những
bằng chứng thu được từ ý kiến của chuyên gia có chuyên môn nghiệp vụ cao
bao giờ cũng có chất lượng hơn là bằng chứng từ những người ít am hiểu về
lĩnh vực đó.
c. Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán
Đầy đủ là khái niệm dùng để số lượng chủng loại bằng chứng kiểm toán
cần thu thập để đưa ra kết luận cho cuộc kiểm toán. Không có thước đo chung
cho tính đầy đủ, vấn đề này đòi hỏi rất lớn ở sự suy đoán nghề nghiệp của
kiểm toán viên trong từng tình huống cụ thể. Trên thực tế thường chấp nhận
kiểm toán viên thu thập bằng chứng ở mức độ “ có tính thuyết phục” hơn là “
có tính chắc chắn”. Kiểm toán viên cần phải cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng
đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán.
- Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán có
độ tin cậy càng thấp thì càng phải thu thập nhiều bằng chứng. Một ( một số ít)
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
bằng chứng có độ tin cậy thấp chưa đủ để nhận định một cách các đáng về đối
toán.
II. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
Để thu thập được các bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực, kiểm toán viên
cần phải áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán phù hợp với
từng điều kiện, hoàn cảnh , đặc điểm của đối tượng kiểm toán.
Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán được hiểu là các thủ tục, biện
pháp tác nghiệp mà kiểm toán viên tiến hành nhằm để thu được bằng chứng
kiểm toán đầy đủ và có hiệu quả. Dưới đây là một số phương pháp chủ yếu:
1. Kiểm kê vật chất
Kiểm kê vật chất là quá trình kiểm kê tại chỗ hay tham gia kiểm kê các
loại tài sản của doanh nghiệp. Kết quả của quá trình kiểm tra này thường là
các biên bản kiểm kê, biên bản kiểm tra, biên bản đánh giá, bảng thống kê,…
Kiểm tra vật chất thường được áp dụng đối với tài sản có dạng vật chất cụ thể
như hàng tồn kho, tài sản cố định hữu hình, tiền mặt và các giấy tờ thanh toán
có giá trị.
Kiểm kê hiện vật hàng tồn kho là việc không thể thiếu để kiểm tra độ
tin cậy của hệ thống kê khai thường xuyên và lập báo cáo tài chính. Vì vậy
việc vận dụng kỹ thuật kiểm kê để thu thập bằng chứng kiểm toán là vô cùng
quan trọng. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 501 đã quy định rõ: “ Trường
hợp hàng tồn kho được xác định là trọng yếu trong báo cáo tài chính thì kiểm
toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện
hữu và tình trạng của hàng tồn kho bằng cách tham gia công việc kiểm kê
hiện vật, trừ khi công việc tham gia là không thể thực hiện được…Trường
hợp kiểm toán viên không thể tham gia kiểm kê hiện vật vào ngày đơn vị thực
hiện kiểm kê, thì phải tham gia kiểm kê lại một số mặt hàng vào thời điểm
11