Sử dụng phần mềm pss adept để tính toán chế độ xác lập lưới điện phân phối trung áp phúc thọ - Pdf 41

LỜI MỞ ĐẦU

Điện năng là dạng năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực
hoạt động kinh tế và đời sống của con người. Nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, chính
vì vậy chúng ta cần xây dựng thêm các hệ thống điện nhằm đảm bảo cung cấp điện cho
các hộ tiêu thụ. Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện, các mạng điện và các hộ tiêu
thụ điện được liên kết với nhau thành một hệ thống để thực hiện quá trình sản xuất, truyền
tải, phân phối và tiêu thụ điện năng. Mạng điện là một tập hợp gồm có các trạm biến áp,
trạm đóng cắt, các đường dây trên không và các đường dây cáp. Mạng điện được dùng để
truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế, em được nhà trường và khoa giao cho thực hiện đề tài
tốt nghiệp “Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để tính toán chế độ xác lập lưới điện phân
phối trung áp Phúc Thọ”.
Đồ án tốt nghiệp giúp sinh viên áp dụng được những kiến thức đã học, là cơ hội
giúp sinh viên hiểu được hơn thực tế, đồng thời có những khái niệm cơ bản trong công
việc quy hoạch và thiết kế mạng lưới điện và cũng là bước đầu tiên tập dượt để có những
kinh nghiệm cho công việc sau này nhằm đáp ứng đúng đắn về kinh tế và kỹ thuật trong
công việc thiết kế và xây dựng mạng lưới điện, mang lại hiệu quả cao đối với nền kinh tế
đang phát triển ở nước ta nói chung và đối với ngành điện nói riêng. Việc thiết kế mạng
lưới điện phải đạt được những yêu cầu về kỹ thuật đồng thời giảm tối đa được vốn đầu tư
trong phạm vi cho phép.

LỜI CẢM ƠN
GVHD:TS Lê Thành Doanh

1


Trong thời gian làm đồ án vừa qua, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, cùng với sự
giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy giáo T.S Lê Thành Doanh và các thầy cô trong khoa
hệ thống điện, em đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên do kiến thức

................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện)

GVHD:TS Lê Thành Doanh

3


................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

CNPM: Công nghệ phần mềm
CNTT: Công nghệ thông tin.
CSDL: Cơ sở dữ liệu.
GUI: Graphic user interface.
GIS: Hệ thống thông tin địa lý-Geographic Information System
IA: Trí tuệ nhân tạo-Inlelligence Artificielle
MIS: Hệ Thông Tin quản lý
NNLT: Ngôn ngữ lập trình.
PC: Personal computer
SQL: Structured query language.
CB: Cán bộ
DS: Disconect Swicth-Dao cách ly.
EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Hộ sử dụng điện: Hộ sử dụng điện qua câu lại, qua điện kế phụ.
HTĐ: Hệ thống điện.
IEC: Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế-International Electrotechnical
Commission.
ISO: Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế-International Organization for
Standardization
Khách hàng: Hộ sử dụng điện theo hợp đồng cung ứng sử dụng điện với
ngành điện qua điện kế chính.
LBS: Load break switch-Dao cách ly đóng cắt có tải.
LĐPP: Lưới điện phân phối.
LTD: Dao cách ly chịu sức căng-Line Tenson Disconect
GVHD:TS Lê Thành Doanh

6


MBA: Máy biến áp

bổ sung và cập nhật đầy đủ các thông số thực tế của các phần tử trên lưới điện.
PSS/ADEPT là công cụ phân tích lưới điện phân phối. PSS/ADEPT gồm có các chức
năng sau :










Phân bố công suất.
Tính toán ngắn mạch tại 01 điểm hay nhiều điểm.
Phân tích khởi động động cơ.
Tính toán xác định vị trí bù tối ưu (ứng động hay cố định).
Tính toán phân tích sóng hài.
Phối hợp các thiết bị bảo vệ.
Tính toán xác định điểm dừng tối ưu.
Phân tích đánh giá độ tin cậy.

PSS/ADEPT giúp phân tích và tính toán lưới điện. Tính toán và hiển thị cácthông số
về dòng (I), công suất (P, Q) của từng tuyến dây (đường trục và nhánh rẽ),đánh giá tình
trạng mang tải của tuyến dây thông qua chức năng phân bố công suất(Load
FlowAnalysis). Tính toán xác định vị trí bù tối ưu (CAPO, tối ưu hóa việc đặt tụ bù). Tính
các thông số SAIFI, SAIDI, CAIFI, CAIDI đánh giá độ tin cậy của tuyến dây thông qua
chức năng DRA. Tính toán dòng ngắn mạch thông qua chức năng Fault, Fault All. Chọn
điểm dừng lưới tối ưu (TOPO): chương trình cho ta biết điểm dừng lưới ít bị tổn thất công
suất nhất trên tuyến dây đó. Khởi động động cơ (Motor Starting): chương trình tính toán

Nhiều module tính toán trong hệ thống điện không được đóng gói sẵn trong phần
mềm PSS/ADEPT, nhưng chúng ta có thể mua từ nhà sản xuất từng module sau khi cài
đặt chương trình. Các module bao gồm:
Bài toán tính phân bố công suất (Load Flow – module có sẵn): phân tích và tính toán
điện áp, dòng điện, công suất trên từng nhánh và từng phụ tải cụ thể.
Bài toán tính ngắn mạch (All Fault- module có sẵn): tính toán ngắn mạch tại tất cả
các nút trên lưới, bao gồm các loại ngắn mạch như ngắn mạch 1 pha, 2 pha và 3 pha.
Bài toán TOPO (Tie Open Point Optimization), phân tích điểm dừng tối ưu:tìm ra
những điểm có tổn hao công suất nhỏ nhất trên lưới và đó chính là điểm dừng lưới trong
mạng vòng 3 pha
Bài toán CAPO (Optimal Capacitor Placement), đặt tụ bù tối ưu : tìm ra những điểm
tối ưu để đặt các tụ bù cố định và tụ bù ứng động sao cho tổn thất công suất trên lưới là
nhỏ nhất
Bài toán tính toán các thông số của đường dây (Line Properties Culculator):tính toán
các thông số của đường dây truyền tải
Bài toán phối hợp và bảo vệ ( Protection and Coordination)
Bài toán phân tích sóng hài (Hamornics): phân tích các thông số và ảnh hưởng
của các thành phần sóng hài trên lưới.

GVHD:TS Lê Thành Doanh

9


Bài toán phân tích độ tin cậy trên lưới điện (DRA- Distribution Reliability Analysis): tính
`2.3. Các cửa sổ ứng dụng của PSS/ADEPT:
Cửa số ứng dụng của PSS/ADEPT bao gồm nhiều thành phần chính như sau:

 Cửa sổ View: bao gồm các thông tin cho các ứng dụng, đồ họa và 3 cửa sổ chính
để thiết kế và phân tích một sơ đồ mạch điện.

3. Các cửa sổ View:
Cửa sổ ứng dụng View bao gồm 4 cửa sổ chính:
Diagram View ( luôn luôn xuất hiện)
Equipment List View ( chúng ta có thể hiển thị hoặc ẩn)
Progress View (chúng ta có thể ẩn đi)
Report Preview ( xuất hiện khi chúng ta thực report)

Hình 2 Các cửa sổ View trong PSS/ADEPT
Mỗi cửa sổ hiển thị những thông tin cụ thể khác nhau của nội dung dữ liệu trong một
ứng dụng của PSS/ADEPT.

GVHD:TS Lê Thành Doanh

11


Diagram View là cửa sổ chính trong ứng dụng của PSS/ADEPT. Nó luôn xuất hiện khi
chúng ta bắt đầu một ứng dụng, ví dụ như ta tiến hành tạo một sơ đồ lưới. Cửa sổ Report
Preview chỉ xuất hiện khi ta cần report một thống số cụ thể (như điện áp nút, dòng nhánh,
công suất nhánh,tổn thất công suất, tổn thất điện áp…). Chúng ta có thể ẩn hoặc hiện các
cửa sổ Equipment List hay Progress View.
3.1. Diagram View:
Cửa sổ này hiển thị một cách trực quan các thiết bị của một sơ đồ lưới điện.Chúng ta
chỉ việc click vào các biểu tượng trên thanh công cụ và đặt vào cửa sổ để thực hiện việc
tạo sơ đồ lưới. Hơn nữa, chúng ta còn có thể quan sát kết quả tính toán và phân tích trên
giao diện này. Pop-up menu ( cửa sổ khi click chuột phải) của cửa này còn cung cấp cho
người sử dụng các chức năng riêng trong Diagram View.

Hình 3 Diagram Pop-up menu
Cut: cho phép cắt một đối tượng đã được chọn (sơ đồ hoặc chỉ một đối tượng trong

Motor Starting: thực hiện việc tính toán bài toán khởi động cơ
Diagram Properties: hiển thị tài nguyên của cửa sổ
Lock Diagram: khóa các chức năng thực hiện trong cửa sổ như thêm một đối tượng,
định vị lại hay xóa một đối tượng…
Print: in ấn nhanh một sơ đồ lưới
3.2. Cửa sổ Equipment List View :
Các chức năng trong cửa sổ này được trình bày một cách trật tự và dễ hiểu khi sử
dụng.
Branches: bao gồm line/cables, switches, transformers và series capacitors

GVHD:TS Lê Thành Doanh

13


Shunt devices: bao gồm capacitors, machines, static loads, MWH loads,harmonics
Defaults bao gồm các thông số mặc định của một số đối tượng như node,nhánh, các
thiết bị nối song song.

Hình 4 Cửa sổ Equipment List
The Equipment List pop-up menu cung cấp những chức năng phụ trợ tùy thuộc vào vị
trí mà ta chọn pop-up menu. Ví dụ như:
GVHD:TS Lê Thành Doanh

14


Click chuột phải lên Network, ta có pop-up menu như sau
Ở đây, chúng ta có thể dock hoặc hide Equipment List View.


Hình 8 Cửa sổ Report Preview
Trên cửa sổ Report Preview có hẳn một menu riêng của nó.

4. Các thanh công cụ
4.1. Thanh trạng thái ( Status Bar):
Hiển thị các thông tin giải thích khi thực hiện PSS/ADEPT. Ví dụ như khi ta
chọn một đối tượng trên thanh công cụ hoặc trên menu lựa chọn, tên của đối tượng
hay của menu sẽ hiển thị trên thanh trạng thái.

GVHD:TS Lê Thành Doanh

18


Hình 9 Cửa sổ Application View sau khi tính phân bố công suất
4.2. Thanh menu chính ( Main Menu):
Thanh menu chính được trình bày như dưới đây:

Hình 10 Menu chính và các thanh công cụ
PSS/ADEPT sử dụng các menu để quản lý và thực thi các chức năng ứng dụng. Tùy
thuộc vào từng menu cụ thể sẽ có các chức năng khác nhau. Tất cả các cửa sổ khác nhau
như Diagram, Equipment View, Progess View cùng chia sẻ cùng một Main Menu.
4.3. Thanh công cụ ( Tool Bars):

GVHD:TS Lê Thành Doanh

19


PSS/ADEPT có 7 thanh công cụ như sau:

Chọn Toolbars Tag
Chọn New, hộp thoại Toolbar mới xuất hiện
Đặt tên cho Toolbar, click OK
Chọn Tag Commands
Trong cột Categories, chọn một toolbar category, các nút lệnh sẽ hiển thịtrong thanh
toolbar
Rê chuột đặt icons vào toolbar
Bấm Ok để kết thúc
GVHD:TS Lê Thành Doanh

21


4.4. File Toolbar:
Thanh File Toolbar bao gồm những chức năng cơ bản cho việc tạo sơ đồ, mở hoặc lưu
một tập tin cả những file được định dạng của họ PSS/U (.dat) hay của họ PSS/ADEPT
(.adp).

Hình 13 Thanh công cụ File
4.5. Diagram Toolbar
Thanh công cụ Diagram Toolbar cung cấp nhiều icon để biểu diễn các phần tử của
một lưới điện trên Diagram View

Hình 14 Thanh công cụ Diagram
Để kiểm tra các thông số của chương trình, ta làm như sau:
Chọn File>Program Settings từ Main Menu, hộp thoại xuất hiện. Chọn thư viện dây
dẫn cho lưới điện thông qua hộp thoại Construction Dictionary. Thoát và restart lại ứng
dụng để update toolbar

GVHD:TS Lê Thành Doanh

4.7. Zoom Toolbar:
Bao gồm các nút lệnh điều khiển cho phép phóng to hay thu nhỏ theo một tỷ lệ tùy
chọn như Pan, Zoom In, Zoom Out, Zoom Area, Zoom Previous, Zoom 100%, Zoom
Extent, Diagram Properties.

Hình 17 Thanh công cụ Zoom

5. Tạo báo cáo
5.1. Results Toolbar:
Thanh công cụ này cho phép chúng ta tùy chọn để hiển thị kết quả trên sơ đồ.
Show phase A: Hiển thị kết quả cho pha A
Show phase B: Hiển thị kết quả cho pha B

GVHD:TS Lê Thành Doanh

24


Show phase C: Hiển thị kết quả cho pha C
Show Max (A,B,C) : Hiển thị kết quả lớn nhất trong 3 pha A,B,C
Show Min (A,B,C) : Hiển thị kết quả nhỏ nhất trong 3 pha A,B,C

Hình 18 Thanh công cụ Results
5.2. Reports Toolbar:
Cho phép ta xem kết quả báo cáo sau khi phân tích:
Branch Current by Phase: báo cáo kết quả dòng nhánh từng pha
Node Voltage by Phase: báo cáo điện áp nút từng pha
Power Flow Detailed: báo cáo chi tiết kết quả tính toán phân bố công suất
Power Flow Summary: báo cáo tổng quát tính toán phân bố công suất
Branch Power Losses: báo cáo tổn thất công suất trên nhánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status