XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ “CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT VẬT LÍ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC” HỖ TRỢ DẠY HỌC MÔN LÍ SINH Y HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH Y - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NGUYỄN MINH TÂN
NGUYỄN MINH TÂN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ
VỀ “CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT VẬT LÍ
ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC” HỖ TRỢ DẠY HỌC
MÔN LÍ SINH Y HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH Y

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NGUYỄN MINH TÂN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ
VỀ “CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT VẬT LÍ


Header Page 4 of 258.

4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ hướng dẫn đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận án.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các tập thể và cá nhân đã quan tâm
và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận án này.
Tác giả cũng chân thành cảm ơn các chuyên gia giáo dục, các thầy cô
giáo, bạn bè, đồng nghiệp đã và đang công tác tại các trường đại học, cơ sở
giáo dục, thư viện và trung tâm học liệu, đã ủng hộ, động viên, cộng tác và
giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tác giả

Footer Page 4 of 258.


Header Page 5 of 258.

5
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

BDNLTH

Bồi dưỡng năng lực tự học


Giáo dục đại học

GDĐT

Giáo dục và Đào tạo

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

GV

Giảng viên

HCTC

Học chế tín chỉ

KTS

Kĩ thuật số

LSYH

Lí sinh y học

NLTH

Năng lực tự học



Tài liệu điện tử

TLĐTDH

Tài liệu điện tử dạy học

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

Footer Page 5 of 258.


Header Page 6 of 258.

6

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................................... 2
4. Giả thiết khoa học .............................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 2
6. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 2
7. Kết quả và đóng góp mới của luận án ................................................................ 3
8. Cấu trúc của luận án ........................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ
SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC MÔN LÍ SINH Y HỌC .. 4

Footer Page 6 of 258.


Header Page 7 of 258.

1.5.

7

Xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử dạy học bồi dưỡng năng lực tự học

cho sinh viên ........................................................................................................... 49
1.5.1. Xây dựng tài liệu điện tử dạy học ................................................................ 49
1.5.2. Sử dụng tài liệu điện tử ................................................................................ 54
1.6.

Thực trạng xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử dạy học tại một số cơ sở

đào tạo..................................................................................................................... 58
1.6.1. Mục đích ...................................................................................................... 58
1.6.2. Đối tượng khảo sát ....................................................................................... 58
1.6.3. Phương pháp khảo sát .................................................................................. 58
1.6.4. Nội dung khảo sát ........................................................................................ 59
1.6.5. Kết luận và đánh giá .................................................................................... 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 63
Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ DẠY HỌC VỀ “
CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT VẬT LÍ ỨNG DỤNG TRONG Y
HỌC” BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN .......................... 64
2.1. Chương trình, nội dung các kiến thức về “Các phương pháp và kỹ thuật vật
lý ứng dụng trong y học” ........................................................................................ 64

3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ................................................................ 96
3.2.1. Mục đích, đối tượng, phương pháp thực nghiệm sư phạm .......................... 96
3.2.2. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học ........................................................... 98
3.2.3. Đánh giá kết quả TNSP ................................................................................ 107
3.3. Phương pháp và kết quả khảo sát trực tuyến ................................................... 118
3.3.1. Mục đích ....................................................................................................... 118
3.3.2. Đối tượng xin ý kiến ..................................................................................... 118
3.3.3. Nội dung và phương pháp tiến hành ............................................................ 118
3.4. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia ................................................................ 122
3.4.1. Mục đích của phương pháp đánh giá qua ý kiến chuyên gia ....................... 122
3.4.2. Cách thức tiến hành ...................................................................................... 123
3.4.3. Kết quả khảo sát và ý kiến chuyên gia ......................................................... 123
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 126
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN ................... 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 131
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu phỏng vấn giáo viên .................................................................... 1-PL
Phụ lục 2. Mô tả các thao tác cơ bản quy trình thiết kế TLĐTDH ........................ 2-PL
Phụ lục 3. Phiếu phỏng vấn sau đợt TNSP ............................................................. 18-PL
Footer Page 8 of 258.


Header Page 9 of 258.

9

Phụ lục 4. Phiếu xin ý kiến nhận xét trực tuyến ..................................................... 19-PL
Phụ lục 5. Phiếu xin ý kiến nhận xét và góp ý của chuyên gia .............................. 20-PL
Phụ lục 6. Danh sách chuyên gia, nhà khoa học cho ý kiến nhận xét, góp ý

Header Page 10 of 258.

10

Hình 3.1. Biểu đồ phân bố điểm ............................................................................. 114
Hình 3.2. Đồ thị phân bố điểm ............................................................................... 114
Hình 3.3. Biểu đồ phân bố tần suất điểm ............................................................... 114
Hình 3.4. Đồ thị phân bố tần suất điểm .................................................................. 115
DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Bảng 1.1. Hiện trạng kĩ năng sử dụng phương tiện kĩ thuật số hỗ trợ DH ............ 59
Bảng 1.2. Hiện trạng kĩ năng sử dụng phần mềm xây dựng bài giảng .................. 60
Bảng 1.3. Hiện trạng việc khai thác thông tin học tập trên mạng .......................... 60
Bảng 1.4. Hiện trạng việc xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử (bài giảng điện tử,
phần mềm ứng dụng, website cá nhân…) phục vụ DH .......................................... 61
Bảng 3.1. Tác động tích cực của việc sử dụng TLĐTDH trong giảng dạy ............ 108
Bảng 3.2. Đánh giá về sự hài lòng của SV sử dụng TLĐTDH trong DH theo
PPDH “nêu và giải quyết vấn đề” định hướng tự học ............................................ 109
Bảng 3.3. Bảng trận câu hỏi đề kiểm tra .............................................................. 113
Bảng 3.4. Bảng thống kê điểm số (Xi) các bài kiểm tra đợt 1 ............................... 113
Bảng 3.5. Bảng thống kê điểm số (Xi) các bài kiểm tra đợt 2 ............................... 113
Bảng 3.6. Bảng thống kê điểm số (Xi) các bài kiểm tra cả 2 đợt TNSP ................ 113
Bảng 3.7. Phân bố tần suất điểm………………………………………………….114

.

Footer Page 10 of 258.


Header Page 11 of 258.


đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ thế giới”. [40].
Mục tiêu nêu trên chính là sự cụ thể hóa các quan điểm của lí luận dạy học hiện đại
là: biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo, chú trọng bồi dưỡng năng lực tự học, phát
huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của người học. [6], [34], [38].

Footer Page 11 of 258.


Header Page 12 of 258.

12

Ứng dụng CNTT, xây dựng và sử dụng TLĐTDH, đổi mới PPDH định hướng
BDNLTH trong DH ở bậc đại học trong đó có môn Lí sinh y học là cần thiết.
Vì lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử về
“Các phương pháp và kĩ thuật vật lí ứng dụng trong y học”, hỗ trợ dạy học môn Lí
sinh y học cho SV ngành y.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lí luận dạy học hiện đại về bồi dưỡng năng lực tự học để
xây dựng và sử dụng TLĐTDH vào thiết kế tiến trình dạy học các kiến thức phần
“PPKTVLY” (môn LSYH) cho SV ngành y.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Quá trình DH môn Lí sinh y học ở trường Đại học Y
Dược – ĐHTN.
Phạm vi nghiên cứu: Nội dung kiến thức về “PPKTVLY” trong chương trình
môn LSYH ở trường Đại học Y Dược – ĐHTN.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được và sử dụng TLĐTDH đã được xây dựng vào thiết kế tiến
trình dạy học các kiến thức phần “PPKTVLY” (môn LSYH) phù hợp với lí luận dạy
học hiện đại về BDNLTH thì sẽ nâng cao được năng lực tự học cho SV ngành Y, từ

- Đã hoàn thiện và phát triển lí luận dạy học BDNLTH cho SV trong môi trường
DH sử dụng TLĐTDH bằng việc đề xuất quy trình dạy học BDNLTH với sự hỗ trợ
của TLĐTDH.
- Đã xây dựng được tiến trình DH thuyết trình PHGQVĐ, và tiến trình
DHTCSVĐ thông qua hình thức seminar với sự hỗ trợ của TLĐTDH nhằm
BDNLTH cho SV.
7.2. Về mặt thực tiễn
Luận án có những đóng góp mới như sau:
- Đã xây dựng được TLĐTDH về nội dung “PPKTVLY” đáp ứng các yêu cầu dạy
học BDNLTH cho SV, đồng thời có thể sử dụng trong môi trường DH điện tử.
- Đã hiện thực hóa một số tiến trình DH BDNLTH các kiến thức về
“PPKTVLY” tương ứng với các mô hình DH thuyết trình PHGQVĐ và mô hình
DHTCSVĐ thông qua hình thức seminar với sự hỗ trợ của TLĐTDH đã xây dựng.
8. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 130 trang nội dung, trong đó có 101 hình vẽ, 18 bảng biểu và sơ đồ.
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng TLĐTDH
trong DH các kiến thức môn Lí sinh y học. Trong đó: Phần mở đầu 3 trang, phần
tổng quan 13 trang, cơ sở lý luận và thực tiễn 47 trang.
Chương II: Xây dựng và sử dụng TLĐT về “PPKTVLY” định hướng BDNLTH
cho SV: 33 trang.
Chương III: Kiểm nghiệm và Đánh giá: 33 trang.
Các công trình liên quan đến luận án đã công bố
Tài liệu tham khảo và các phụ lục

Footer Page 13 of 258.


Header Page 14 of 258.

14

trung tâm, chú trọng việc tự học và BDNLTH được đặc biệt chú trọng.
Điển hình cho các nghiên cứu về đổi mới giáo dục, các mô hình phát triển giáo dục,
các phương pháp tiếp cận giá trị trong khoa học giáo dục và những định hướng cho giáo
dục đại học Việt Nam là các công trình nghiên cứu của Thái Duy Tuyên (Mục tiêu giáo
dục và các mô hình giáo dục hiện đại) [45], [46], [47], Nguyễn Cảnh Toàn (Quá trình
dạy - tự học) [43], [44], Phạm Văn Lập (Các cách tiếp cận trong giáo dục) [7], Lê Thạc
Cán (các mô hình giáo dục trong thế kỉ 21) [38], Pai Obanya, Makigauhi Tsunesaburo,
Raja Roy, Zhong Binglin và Zhu Chuali (Các chiến lược phát triển GDĐH cho thế kỉ 21
và công cuộc cải cách trong giáo dục) [29], [38], [59] và nhiều chuyên gia hàng đầu về
giáo dục khác như: Hoàng Tụy, Phạm Tất Dong, Nguyễn Ngọc Lanh...
Các công trình nghiên cứu liên quan đến đổi mới phương pháp DH, theo hướng chú
trọng việc tự học và BDNLTH được đặc biệt quan tâm, với sự đóng góp công sức, trí tuệ
của đội ngũ các nhà khoa học, các chuyên gia giáo dục. Chỉ riêng trong lĩnh vực đổi mới
phương pháp DH môn Vật lý, cũng có thể kể ra nhiều nhà khoa học có đóng góp đáng kể
như: Pai Obanya, Juma Shabani, Peter Okebukola, Renikop, A.V. Perưskin, P.A.
Znamenxki, A.V. Muraviep, [29], [59], Lê Khánh Bằng [3], [4], Nguyễn Đức Thâm,
Phạm Xuân Quế [32], Phạm Hữu Tòng [42], Trần Đức Vượng [57], Lê Công Triêm
[56], Nguyễn văn Khải [21], Đỗ Hương Trà [55]...
Footer Page 14 of 258.


Header Page 15 of 258.

15

Ứng dụng công nghệ DH định hướng BDNLTH cũng phát triển mạnh mẽ: nói riêng
ở bậc đại học, có thể kể ra nghiên cứu của các tác giả: Jef peeraer (2011) về CNTT cho
dạy học tích cực [20], Michiko Kaya (2003) về Hiện đại hóa DH đại học Nhật bản [24],
Lê Khánh Bằng (2000) [4], Tô Văn Bình (2011) [5], Vũ văn Tảo (2000) [38] về Công
nghệ DH và xu thế đổi mới giáo dục Đại học...

Header Page 16 of 258.

16

thể cộng, trừ, nhân, chia và năm 1890, chiếc máy tính dạng bảng do Herman
Hollerith thiết kế được ra đời. Chiếc máy tính EDSAD được chế tạo tại đại học
Cambridge vào những năm 1950 là chiếc máy tính đầu tiên được lập trình.
Máy vi tính xuất hiện lần đầu vào thập niên 1970, có mặt ở khắp mọi nơi vào
thập niên 1980. Chiếc ThinkPad 700 của IBM ra đời vào 1992 khởi đầu của những
chiếc máy tính xách tay rất phổ biến hiện nay.
Những năm 2000 đánh dấu sự phát triển vượt bậc của Internet, kèm theo đó là
việc ra đời các thiết bị mạng và truyền dẫn, đã mở ra kỉ nguyên của máy tính bảng
(Tablet), Ipad, Iphone, Ebook… tích hợp rất nhiều tình năng, với màn hình cảm ứng,
sử dụng các giải pháp mạng không dây và công nghệ điện toán đám mây…
Các chương trình phần mềm đã được các nhà nghiên cứu Mỹ sử dụng trong giáo
dục và đào tạo từ đầu những năm 1940, điển hình là chương trình “the type19
synthetic radar trainer” được xây dựng vào năm 1943.
Từ đó cho đến giữa những năm 1970, phần mềm giáo dục thường được tích hợp
trực tiếp vào các thiết bị kĩ thuật số, mà thông thường là các máy tính lớn, trong đó
dấu ấn quan trọng nhất phải kể đến là hệ thống PLATO và TICCIT được phát triển
tại trường đại học Illinois vào giai đoạn 1960 – 1972, sử dụng ngôn ngữ lập trình
BASIC (phát triển từ 1963) và LOGO (phát triển từ 1967), sau này trở thành chuẩn
cho phần mềm giáo dục trong các máy tính gia đình.
Sự xuất hiện của máy tính cá nhân (PC- Personal Computer) vào năm 1975 đã tạo
ra một bước ngoặt trong lĩnh vực ứng dụng các phần mềm trong giáo dục, đào tạo.
Thay vì phải chia sẻ thời gian sử dụng các máy tính lớn của các trường đại học
hoặc chính phủ, với các máy PC, người sử dụng có thể xây dựng vả sử dụng phần
mềm cho máy tính ở nhà hoặc ở trường.
Những năm 1980, được đánh dấu bằng sự ra đời của các công ty phát triển phần
mềm giáo dục chuyên nghiệp. Broderbund Learning Company và Minnesota

nay là dành cho giáo dục cho bậc học phổ thông, gắn kết nội dung giáo dục với các môn
học trong nhà trường.
Việc thiết kế các phần mềm giáo dục thường được thiết kế kết hợp giữa giải trí
và giáo dục theo nguyên lí học mà chơi, chơi mà học. Một vài phần mềm khá phổ
biến như: Compris, Knowledge Adventure Jumpstart và Math Blaster, các phần
mềm Zoombinis…
Ở Việt Nam hiện cũng rất phổ biến các phần mềm loại này như: Phần mềm học
vần Tiếng Việt, Gamevui, kể chuyện cho bé, học qua tranh, đố vui, bút thông
minh… [48], [49].
Các phần mềm hỗ trợ DH ở trên lớp
Loại phần mềm giáo dục được thiết kế để sử dụng trong lớp học và thường do
các hãng phần mềm xây dựng, bao gồm các nhà xuất bản sách giáo dục, trong đó
Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.

18

The schoolzone.co.uk Guide to Digital Resources (2005) là một tài liệu hướng dẫn
đầy đủ về 500 sản phẩm được lựa chọn và giới thiệu, được phân loại theo môn học
của hệ thống các trường học ở Anh là một ví dụ điển hình. [16], [17], [23].
Các phần mềm giải trí mang tính giáo dục phổ thông
Các chương trình giải trí mang tính giáo dục thường được lồng ghép các trò chơi
và phần mềm giáo dục thành một sản phẩm vừa mang tính giải trí vừa hướng đến
giáo dục và có phần quản lý của cơ quan giáo dục. Chẳng hạn như: phần mềm học
ngoại ngữ, học tin học IBT, bảng tính điện tử luyện âm, các phần mềm giải toán và
thi toán qua mạng cho học sinh tiểu học và trung học hiện đang thu hút sự tham gia
của hàng triệu học sinh và thày cô giáo…
Các phần mềm tham khảo

dạy (Instructional design), phương tiện truyền thông trong DH (Instructional Media)
và Công nghệ DH (Instructional techlonogy), căn cứ kết quả nghiên cứu và thử
nghiệm giáo dục trên cơ sở thị giác, và lý thuyết về truyền thông trong DH, các trào
lưu tâm lý học giáo dục (tâm lý học ứng xử theo mô hình Skinner, tâm lý học nhận
thức mô hình Piaget)... [48], [69].
Nghiên cứu liên quan đến ứng dụng của CNTT và TLĐTDH nói riêng vô cùng đa
dạng và phong phú. Có thể nêu một số hướng nghiên cứu chính như sau:
Xây dựng các bài giảng và giáo trình điện tử, với rất nhiều chức năng tiện ích, bao
gồm cả các nội dung tri thức, học thuật, kĩ năng (kết hợp video và audio), các loại từ
điển ofline và online cài đặt trong máy cá nhân hay tra cứu trực tiếp trên mạng...
Sử dụng các phần mềm ứng dụng nhằm sử lý số liệu cho các môn học chuyên
ngành hay trong nghiên cứu khoa học (Epi infor, SPSS, MS. Excel), thiết kế và tính
toán trong DH các chuyên ngành kỹ thuật như CAM/CAD, Matlap. [58], [64]...
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và các phần mềm trắc nghiệm khách quan, sử dụng
để tổ chức thi và lượng giá trong các phòng máy, thi trực tuyến qua mạng LAN và
mạng Internet (ví dụ phần mềm Item bank. Mr test, Violet...).
Xây dựng các phần mềm mô phỏng và các phòng thí nghiệm ảo. Một số phần
mềm khá thông dụng như: Gambit Mimic Virtual, Lab CCNA (mô phỏng phòng
thực hành LAB CCNA), Crocodile Physics (Thiết kế Phòng thí nghiệm ảo), phần
mềm Macromedia Director và Share3d (Mô phỏng 3D và tính toán hệ cơ - cơ điện
tử với Visual Nastran…). [49], [52].
Một hướng nghiên cứu mới là xây dựng những trang Web học tập, cho phép tổ
chức các hoạt động dạy và học linh hoạt như học tập từ xa, học qua mạng, tạo các
forum hội thảo nhóm, giữa giáo viên với SV, giữa các thành viên cùng lớp và bên
ngoài lớp học, thậm chí mở rộng ra tầm quốc gia và quốc tế.
Các thư viện điện tử hay trung tâm học liệu ngày nay có thể hiểu là một tổ hợp
các TLĐTDH, với rất nhiều chức năng hoàn toàn mới như: thiết lập cơ sở tri thức,

Footer Page 19 of 258.


Tóm lại, nghiên cứu, ứng dụng CNTT-TT nói chung và TLĐTDH nói riêng
đang là một lĩnh vực được quan tâm, nghiên cứu rộng khắp trên thế giới cũng như ở
Việt Nam, đem lại hiệu quả thiết thực, góp phần thay đổi hoàn toàn hoạt động dạy
và học, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong các nhà trường.

Footer Page 20 of 258.


Header Page 21 of 258.

21

1.1.3. Các nghiên cứu về xây dựng và sử dụng TLĐTDH ở Việt Nam
Ngay sau khi Internet được mở ra tại Việt Nam vào năm 1998, Bộ GDĐT đã
xây dựng đề án mạng giáo dục Edu.net, để nối mạng toàn ngành và phát triển dịch
vụ thông tin giáo dục.
Để thúc đẩy quá trình ứng dụng và phát triển CNTT trong hệ thống giáo dục,
đào tạo, Bộ GDĐT đã xây dựng nhiều trang thông tin như: www.moet.gov.vn,
www.edu.net.vn... trong đó nhiều chuyên trang được xã hội và cán bộ, giáo viên,
học sinh hết sức quan tâm như: trang tuyển sinh (ts.moet.gov.vn, thi.moet.gov.vn),
trang thống kê giáo dục, công nghệ E.learning, thư viện giáo trình điện tử và Diễn
đàn mạng giáo dục... có thể coi đây cũng là một dạng TLĐTDH hỗ trợ trực tiếp cho
hoạt động dạy và học của ngành giáo dục Việt Nam.
Website đã được xây dựng và sử dụng nhằm tuyên truyền
phổ cập công nghệ, nghiên cứu thử nghiệm và tuyển chọn các phần mềm DH thích
hợp, đồng thời Bộ GDĐT cũng tổ chức chuyển giao các phần mềm công cụ tạo bài
giảng đạt chuẩn quốc tế, phù hợp với nhu cầu Việt Nam cho các Sở và các Trường
đại học (Macromedia Flash, Frontpage, Publisher, MS Powerpoint, Violet, Acrobat,
Adobe Presenter...).
Đóng góp của CNTT, các thiết bị kĩ thuật số và đặc biệt là các TLĐT hỗ trợ DH

dựng website cá nhân Nuke, Drupal, Moolde, Joomla vv… [23], [26], [41].
Đóng góp về nghiên cứu và thiết kế sản phẩm phần mềm DH cũng khá đa dạng và
phong phú. Chẳng hạn như một số công trình của các chuyên gia giáo dục như: Phạm
Xuân Quế (ĐHSP Hà Nội) với phần mềm thực tập mô phỏng về cơ học, các phần mềm
thực hành ảo về quang học và điện-từ, phần mêm phân tích video; Lê Công Triêm
(2010): Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn với sự hỗ trợ của tài liệu giáo khoa
điện tử trong DH vật lí; Trần Đức Vượng (2003): DH nêu vấn đề với sự hỗ trợ của tài
liệu giáo khoa điện tử trong DH vật lí; Jef. Peeraer và Trần Nữ Mai Thi (2011): Bộ
công cụ ứng dụng CNTT trong DH tích cực [20]...
Gần đây, một số đề tài, luận án tiến sĩ và luận văn cao học cũng đã tập trung
nghiên cứu vấn đề này. Có thể nêu ra một số nghiên cứu gần đây nhất như: “Tổ chức
hoạt động DH Vật lí đại cương trong các trường ĐH theo học chế tín chỉ với sự hỗ
trợ của E.learning” (Luận án Tiến sĩ giáo dục học của Lê Thanh Huy, Trường ĐHSP
- Đại học Huế, 2013), [17]; “Xây dựng và sử dụng tài liệu giáo khoa điện tử hỗ trợ
DH phần cơ - nhiệt vật lí 10 THPT (Luận án Tiến sĩ giáo dục học của Phan Nhật
Khánh, Đại học Huế. 2012) [23]; “Sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính
trong DH một số kiến thức cơ - nhiệt THPT” (Luận án Tiến sĩ giáo dục của Trần
Huy Hoàng, đại học Sư phạm Vinh. 2006) [16]; “Thí nghiệm thực hành ảo ứng dụng
trong DH kỹ thuật công nghiệp lớp 12 THPT” (Luận án Tiến sĩ giáo dục học của Lê
Huy Hoàng, đại học Sư phạm Hà Nội 2005) [15]; “Nghiên cứu sử dụng MVT với
Multimedia thông qua việc xây dựng và khai thác website dạy học vật lý 6 THCS”,
Footer Page 22 of 258.


Header Page 23 of 258.

23

(Luận án tiến sĩ Giáo dục của Vương Đình Thắng, Đại học Vinh, Nghệ An 2004)
[49]; “Vận dụng phương pháp mô phỏng vào DH kỹ thuật công nghiệp” (Luận án



Header Page 24 of 258.

24

được hãng Silver Platter (Mỹ) tài trợ, cung cấp đều đặn và miễn phí dưới dạng các đĩa
CD chứa dữ liệu).
Các phần mềm DH tương tác thường được thiết kế dưới dạng các gói dữ liệu độc
lập hoặc các website cũng là một dạng TLĐTDH thông dụng. Có thể chỉ ra một số
TLĐTDH dạng này đang được sử dụng rất rộng rãi hiện nay như: phần mềm DH
Body Study, (có thể lưu trữ và truy cập từ đĩa CD), các TLĐT được thiết kế dưới dạng
Website (ví dụ: như: biodigitalhuman.com và healthline.com/human-body-maps). Đây
thực sự là một dạng TLĐTDH chuyên ngành phổ biến và hữu ích đối với SV ngành y
trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam, phục vụ hiệu quả cho học tập, nghiên cứu,
giảng dạy nhiều chuyên ngành trong đó có Lí sinh y học.
Năm 2012, các nhà nghiên cứu từ Đức và Canada đã tạo ra mô hình kỹ thuật số
3D đầu tiên của bộ não người hoàn chỉnh, có tên gọi là "Big Brain". Mô hình hiển thị
chi tiết về giải phẫu và sinh lí học của não bộ, người dùng có thể truy cập công khai
bộ tài liệu điện tử này qua cổng thông tin CBRAIN bằng việc đăng ký miễn phí.
Đầu năm 2013, Tổng thống Mỹ Obama công bố một dự án 64 triệu euro để phát
triển một phần mềm lập bản đồ bộ não con người, hỗ trợ việc giảng dạy, nghiên cứu
của các chuyên ngành y sinh.
Nhờ ứng dụng những thành tựu mới nhất của công nghệ điện toán đám mây và
kỹ thuật lõi kép, đầu năm 2013, các chuyên gia Mỹ đã cung cấp phần mềm Visible
Body mô phỏng 3D (Human Anatomy Atlas), rất ưu việt cho việc DH và nghiên cứu
y học, điều đặc biệt là phần mềm này có thể truy cập bằng các thiết bị di động cầm
tay chạy trên nền ngôn ngữ lập trình Android.
Các phần mềm mô phỏng thực tại ảo và mô hình giải phẫu điện tử cũng là một
dạng TLĐTDH rất có giá trị cho việc giảng dạy kiến thức và hỗ trợ rèn luyện kỹ

nhằm phát hiện, nghiên cứu, giải thích cơ chế, động lực và bản chất vật lí của các
hiện tượng và quá trình sinh học, làm sáng tỏ điều kiện phát sinh, duy trì và phát
triển của các tổ chức sống.
Ở góc độ cận lâm sàng: Các kiến thức vật lí được ứng dụng trong các liệu pháp
thăm dò chức năng (nghe tim phổi, mạch, huyết áp, đo ghi điện tim, điện não, điện
cơ…), chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, X-quang, chụp cộng hưởng từ…), xét nghiệm
(hóa sinh, vi sinh, miễn dịch, huyết học, giải phẫu bệnh…).
Dưới góc độ lâm sàng: Các tác nhân vật lí như: tác động cơ học, tác dụng nhiệt,
các lực điện-từ trường, ánh sáng và các loại tia bức xạ bao gồm hồng ngoại, khả kiến, tử
ngoại và các tia có năng lượng cao như tia Rơnghen, Gamma, tia phóng xạ, sóng âm và
siêu âm... được sử dụng rộng rãi trong vật lí trị liệu (điều trị bằng hồng ngoại, tử ngoại,
điện phân, điện châm, kích điện, tạo nhịp tim…), các liệu pháp xạ trị và y học hạt nhân
(tia phóng xạ và các bức xạ năng lượng cao), các kĩ thuật phẫu thuật không dao kéo
(dao cao tần, cắt đốt bằng tia laser, gamma knife...) [2], [3], [25], [28].

Footer Page 25 of 258.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status