báo cáo thực tập tổng hợp tại CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư THƯƠNG mại NHÂN hòa hà nội - Pdf 41

Báo cáo thực tập tổng hợp



Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp

1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội..
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NHÂN HÒA HÀ NỘI
Tên viết tắt: NHAN HOA HA NOI., JSC

Mã số thuế: 0104281919

Trụ sở chính: Kios 21 Nhà CT2B - KDT Xala - Hà Đông - Hà Nội
ĐT: 04 33115419 - 0915 999968

Fax: 04 33115322

Website: duocnhanhoa.com
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội được thành lập 8/3/2007. Xuất
phát là một doanh nghiệp tư nhân chuyên phân phối dược phẩm, ban Giám đốc đã quyết định
thành lập Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội, Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh và phân
phối Dược phẩm, Thực phẩm chức năng và các dụng cụ y tế với tiềm lực mạnh mẽ trên thị
trường.
Cùng với những bước đi nhảy vọt của nền kinh tế Việt Nam, Công ty đã phát triển nhanh
chóng theo thời gian, ngày càng tăng quy mô cả về chất lượng và số lượng. Công ty đã mở rộng
phạm vi hoạt động của mình ra các tỉnh thành trong cả nước với các kênh phân phối chuyên
nghiệp, cung cấp các sản phẩm có uy tín, hiệu quả và độ an toàn cao nhất. Hiện nay, Công ty
CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội đã có hơn 47 nhân viên với đội ngũ nhân lực chất lượng cao và một
văn hóa công ty đặc trưng của Công ty .

nhập ngày càng tăng cho người lao động và hoạt đông theo phương châm “ Nhân Hòa- khơi
nguồn sức sống”.
1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội.
Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội bao gồm 47 nhân viên, được phân bổ vào các bộ
phận phòng ban khác nhau, sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty được thể hiện như sau:

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng sản
xuất

Phòng
kinh doanh

Phòng
marketing

Phòng tài
chính, kế
toán

Phòng nhân
sự

( Nguồn: Phòng Nhân sự)
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội.

sản phẩm chức năng, phục vụ một phần hàng hóa cho Công ty kinh doanh.
* Phòng Maketing: Phối hợp với bộ phận kinh doanh để theo dõi hiện trạng sản phẩm của công
ty và đưa ra chiến lược phát triển kênh phân phối mới.
1.1.4

Ngành nghề kinh doanh của Công ty.

Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội đã hoạt động trên thị trường hơn 4
năm, và ít nhiều cũng đã được người tiêu dùng biết đến. Ngành nghề kinh doanh chính của Công
ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội bao gồm:
-

Kinh Doanh Mỹ Phẩm.
Kinh doanh Thực Phẩm Chức Năng: Vita Zinc, Phaanedol cảm cúm, Chính thang an

-

thần, Linh dược bá bệnh khang,...
Kinh doanh Dụng Cụ Y Tế.
Sản xuất thực phẩm chức năng.

1.2 Tình hình sử dụng lao động của CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội..
1.2.1 Số lượng, chất lượng lao động của Công ty.
Lao động là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay không thành công
trong việc phát triển doanh nghiệp. Về số lượng, khi mới thành lập Công ty CPĐTTM Nhân Hòa
Hà Nội chỉ có tổng cộng 15 nhân viên. Nhưng cùng với sự phát triển và gia tăng quy mô của
công ty nên số lao động cũng tăng dần theo các năm. Tính đến thời điểm 31/12/2011 thì tổng số
lao động trong công ty là 47 người.
3


25
9

Tỷ lệ %
6.38%
21.28%
53.19%
19.15%
( Nguồn: Phòng nhân sự)

Công ty sử dụng cả lao động phổ thông và lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại
học. Với lao động phổ thông và lao động trung cấp nghề thì làm việc trong bộ phận sản xuất, lao
động khối cử nhân kinh tế thì làm việc trong bộ phận kinh doanh, bộ phận quản lý hành chính,
của công ty. Còn những Dược sĩ và Thạc sĩ Dược thì chuyên về nghiên cứu sản phẩm và hoạt
động ở nhà thuốc. Hiện nay, số nhân lực có trình độ đại học trở lên có 13 người, trong đó số
nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và quản trị kinh doanh là 8 người, 5 người tốt nghiệp khối
ngành Dược; số lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng là 25 người chiếm tỉ lệ cao nhất
(53.19%) và số lao động còn lại là lao động phổ thông. Lao động tại công ty được trang bị cả
kiến thức về chuyên môn và kỹ năng, luôn nỗ lực học tập thêm kiến thức, kỹ năng trong quá
trình làm việc tại công ty để nâng cao năng suất lao động và có thể phục vụ khách hàng tốt hơn.
Cơ cấu lao động theo giới tính như sau:

Bảng 2: Cơ cấu lao đông theo giới tính Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội.
Giới tính
Lao động nữ

Số lượng (người)
17
4


Tổng vốn kinh doanh của Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội cho đến thời điểm
31/12/2011 là 10,6 tỷ đồng. Cơ cấu vốn kinh doanh được chia như sau:
Bảng 3: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội.
ĐV: triệu đồng
Chỉ tiêu
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tổng

Số tiền
2.100
8.500
10.600

Tỷ lệ %
19.8%
80.2%
100%
( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

Qua bảng trên ta thấy Tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm 19.8% tổng vốn kinh
doanh của Công ty. Đây là những đầu tư cho các trang thiết bị máy móc, cửa hàng phục vụ cho
sản xuất và kinh doanh.
1.3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty.
Tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội cho đến thời điểm
31/12/2011 là 10,6 tỷ, bao gồm vốn chủ sở hữu là 4.2 tỷ, vốn vay là 6.4 tỷ.
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội
ĐV: triệu đồng
Chỉ tiêu
A. Nợ phải trả

nợ ngắn hạn chiếm tỉ lệ chủ yếu và nợ dài hạn.
Vốn chủ sở hữu của công ty tính đến thời điểm 31/12/2011 là 4.200 triệu đồng, tăng 20%
so với 2010( 3,500 triệu đồng), năm 2010 tăng 34.6% so với năm 2009( 2.600 triệu đồng). Qua
các năm. Vốn chủ sở hữu tăng dần là do công ty đã kinh doanh tốt, đặc biệt là năm 2010, và v ốn
đã được bổ sung từ kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty theo quyết định của các chủ sở hữu
vốn và Hội đồng quản trị để phục vụ tốt hơn cho quá trình sản xuất kinh doanh trong những năm
tiếp theo.
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Bảng 5: Kết quả hoạt động KD của công ty trong 3 năm 2009– 2011.
( Đơn vị tiền: Triệu đồng )
STT

Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

2009

2010

2011

So sánh năm
2010/ 2009
Chênh
lệch


Thuế thu nhập DN

6

Lợi nhuận sau thuế

3,450
2,420

5,354
4,015

7,125
5,710

1,904
1,595

55.19
65.91

1771
1695

33.08
42.22

580


501.75

148.25
446.75

54.75
164.25

48.67
48.67

(19)
(55)

(11.06)
(11.06)

( Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Qua biểu trên ta thấy:
-

Doanh thu của công ty năm 2009 đến năm 2010 tăng 1,904 triệu đồng tức là tăng 55.19%.

-

Doanh thu của công ty năm 2010 đến năm 2011 tăng 1,771 triệu đồng tức là tăng 33.08%.

-

Giá vốn của công ty năm 2009 đến năm 2010 tăng 1,595 triệu đồng tức là tăng 65.91%.

2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG
CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CPĐTTM NHÂN HÒA HÀ NỘI.
Để tiến hành phân tích những tồn tại cần giải quyết trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại
Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội, tác giả đã sử dụng những dữ liệu thứ cấp và những dữ liệu
thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm những tài liệu có sẵn trong Công ty như những báo cáo tài
chính, tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, báo cáo của các phòng ban trong
Công ty... Dữ liệu thứ cấp được tác giả đánh giá tổng hợp dựa trên phiếu điều tra trắc nghiệm
(được đính kèm ở phụ lục của bản báo cáo này).. Đối tượng điều tra là các nhà quản trị các cấp
trong Công ty. Tác giả đã phát 7 phiếu gửi đến Công ty từ ngày 02/02/2012 và thu về 7 phiếu
vào ngày 09/02/2012. Tác giả đã sử dụng phần mền Excel để tổng hợp kết quả điều tra trắc
nghiệm.Sau khi tiến hành tổng hợp kết quả từ cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp tác giả có
những nhận xét về những tồn tại chính cần giải quyết trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại
Công ty như sau:
2.1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị của doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu các dữ liệu thứ cấp, tác giả nhận thấy các chức năng quản trị trong Công ty
được thực hiện khá tốt. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội được tổ
chức khá đơn giản. Khối lượng công việc được phân chia cho các bộ phận chức năng theo đúng
chuyên môn của từng bộ phận với các khối lượng công việc tương ứng. Tuy Công ty chỉ có một
giám đốc và một phó giám đốc điều hành chung mọi hoạt động của công ty dẫn tới việc phải ôm
một khối lượng công việc khá lớn nhưng hiện tại bộ máy của Công ty vẫn hoạt động khá trơn tru.
Công tác tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát được thực hiện thông qua Giám đốc và Phó giám đốc dưới
sự giám sát liên tục của Hội đồng quản trị.
Thông tin phục vụ công tác quản trị được thu thập từ hai nguồn bên trong và bên ngoài
Công ty. Do bộ máy khá đơn giản nên các thông tin nội bộ được cập nhật kịp thời và liên tục từ
các phòng ban cho Giám đốc. Tuy nhiên công tác thu thập thông tin đặc biệt là thông tin bên
7


Báo cáo thực tập tổng hợp


Trong giai đoạn hoạch định chiến lược có 57.1% ý kiến cho rằng công tác hoạch định tốt,
28.6% khá và 14.3% còn nhiều thiếu sót; trong giai đoạn thực thi chiến lược chỉ có 14.3% ý kiến
cho rằng chiến lược được thực thi tốt, 28.6% khá và phần lớn là 57.1% cho rằng còn nhiều thiếu
sót; trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá chiến lược có 28.6% ý kiến đánh giá tốt, 42.9% khá, và
28.6% còn nhiều thiếu sót.

BH1: Đánh giá các giai

đoạn quản trị CL
 Về các nhiệm vụ trong hoạch định chiến lược của Công ty (BH2):

Hoạch định tầm nhìn và sứ mạng KD 57.10% ý kiến đánh giá tốt, 28.60% khá và 14.30% còn
nhiều thiếu sót. Thiết lập các mục tiêu CL 42.90% ý kiến đánh giá tốt, 57.10% ý kiến đánh giá
8


Báo cáo thực tập tổng hợp



Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp

khá. Phân tích và đánh giá MT bên ngoài và bên trong đều có đánh giá là 42.90% ý kiến đánh
giá tốt, 42.90% ý kiến đánh giá khá và chỉ có 14.30% còn nhiều thiếu sót. Lựa chọn CL cụ thể để
theo đuổi có 42.90% ý kiến đánh giá tốt và 57.10% ý kiến đánh giá khá.
BH2: Đánh giá các nhiệm vụ trong hoạch định CL
 Về các nhiệm vụ trong thực thi chiến lược của Công ty(BH3):

Công tác xây dựng các mục tiêu hàng năm được đánh giá với 28.6% tôt, 42.9% khá, và 28.6%
còn nhiều thiếu sót; xây dựng chính sách marketing và xây dựng chính sách nhân lực được đánh

Báo cáo thực tập tổng hợp



Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp

Trong quá trình thực tập, tác giả cũng đã có những ghi nhận về tình hình quản trị chiến
lược tại công ty. Những nhà quản trị đã chia sẻ rằng những trở ngại mà công ty gặp phải chủ yếu
là do thương hiệu còn chưa có trên thị trường, rào cản ra nhập ngành là khá lớn. Với số lượng
đối thủ cạnh tranh dày đặc, là công ty mới bước vào ngành không lâu thì việc gặp nhiều khó
khăn là điều dễ hiểu. Hơn nữa đây là thị trường đặc biệt mà sản phẩm sản xuất ra liên quan trực
tiếp đến sức khỏe con người. Vì vậy cũng rất khó khăn để tạo dựng niềm tin cho khách hàng
trong khi thị trường đã có những công ty tồn tại rất lâu và có uy tín rất lớn, có thể kể một vài ví
dụ như Công ty Cổ phần Dược Phẩm OPC, TWI, TWII... Tuy sản phẩm thực phẩm chức năng
chỉ là một mảng kinh doanh của các công ty lớn nhưng vì nó được mang thương hiệu lớn nên
cũng có lợi thế cạnh tranh rất cao đối với sản phẩm của Công ty.
Như vậy, những tồn tại chủ yếu của công ty về quản trị chiến lược đó là khâu thực thi
chiến lược với vấn đề nằm ở chính sách marketing và nhân lực và khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường là chưa cao. Vì vậy, công ty phải có những điều chỉnh hợp lí để chiến lược
được thực hiện một các hiệu quả nhất.
2.3 Công tác quản trị tác nghiệp của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Nhân Hòa Hà
Nội.
Qua kết quả điều tra khảo sát về công tác quản trị tác nghiệp của công ty cho thấy (BH5):


Công tác quản trị mua hàng của công ty khá hiệu quả với 57.1% ý kiến đánh giá tốt,
28.6% khá và chỉ 14.3% cho rằng còn thiếu sót.

 Công tác quản trị bán hàng của công ty được đánh giá với 14.3% ý kiến tốt, 28.6% khá


mạng lưới bán hàng. Chiến lược kinh doanh của công ty là chiến lược thâm nhập các thị trường
hiện tại và phát triển thêm các thị trường mới trên phạm vị rộng khắp cả nước. Với việc chất
lượng sản phẩm của công ty đã được kiểm định bởi các các tổ chức kiểm định chất lượng sản
phẩm uy tín và công khai thông báo trên các phương tiện truyền thông để tạo niềm tin cho người
tiêu dùng. Bên cạnh đó công ty dần tổ chức được các điểm bán trên phạm vi rộng. Trên thị
trường Hà Nội, công ty căn cứ theo mục tiêu bán hàng tại thị trường và chiến lược kinh doanh
của công ty để tổ chức mạng lưới tương thích, phấn đấu đạt được mục tiêu đề ra. Việc tổ chức
các điểm bán hàng và lực lượng bán hàng tại thị trường Hà Nội của công ty đang được thực hiện
theo chiều hướng là gia tăng các điểm bán và lực lực bán hàng của công ty để tạo sự cạnh tranh
bán mạnh hơn. Nhưng đồng thời kéo theo là chi phí bán hàng của công ty tại thị trường Hà Nội
khá cao do chi phí cố định và chi phí biến đổi tăng cao. Việc tổ chức mạng lưới bán hàng tại thị
trường Hà Nội của công ty được dựa trên ngân sách bán hàng mà công ty dành cho khu vực thị
trường này và các khoản chi phí khác mà công ty có thể trang trải.
Hiện nay, công ty đang đa dạng hóa các hình thức bán hàng của mình nhưng chủ yếu vẫn
là tổ chức các điểm bán hàng thuộc sỡ hữu của công ty và cung cấp hàng hóa cho các đại lý bán
buôn nên chi phí bán hàng của công ty là các chí phí thuê địa điểm, chi phí cho lực lượng bán
hàng, chi phi để duy trì mối quan hệ với các đại lý, chi phí dành cho xúc tiến bán,… Riêng tại thị
trường Hà Nội, nơi đặt trụ sở kinh doanh,công ty không chọn một nhà phân phối độc quyền nào
mà công ty cung cấp cho nhiều đại lý khác nhau để nhằm mở rộng sự bao phủ của của các điểm
bán trên thị trường Hà Nội, tuy nhiên công tác khuyến mãi và hỗ trợ các đại lý bán hàng cho
công ty lại chưa tốt. Với quy mô vốn điều lệ kinh doanh là 3,4 tỷ đồng, do đặc thù của thị trường
Hà Nội nên chi phí dành cho tổ chức mạng lưới bán hàng tại khu vực thị trường này cũng khá
cao so với tổng ngân sách bán hàng của công ty khiến công ty thực hiện chưa tốt nhiệm vụ này.
Như vậy, qua kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp như trên ta thấy trong công tác
quản trị tác nghiệp còn những vấn đề tồn tại chủ yếu ở công tác quản trị bán hàng mà tập trung là
công tác tổ chức mạng lưới bán hàng. Tại thị trường Hà Nội mạng lưới bán hàng hẹp, mức độ
11





2011

Chỉ tiêu
Tuyển dụng
Sa thải
Số nhân viên tăng

13
6
7
( Nguồn: Phòng Nhân sự)

Qua bảng trên cho thấy hằng năm số nhân viên bị sa thải rất cao và còn có xu hướng tăng
dần theo từng năm. Theo tài liệu của phòng nhân sự thì 80% là do các nhân viên tự viết đơn xin
nghỉ việc. Như vậy, nguyên nhân sa thải không phải do họ không đảm bảo được chỉ tiêu bán
hàng của công ty mà do họ tự thôi việc, mà lý do thôi việc là do chính sách đãi ngộ của công ty
chưa tốt nên không giữ chân được nhân viên của mình. Tài liệu của công ty liên quan đến những
chính sách đãi ngộ nhân sự có thống kê rằng công ty rất ít tổ chức những buổi gặp mặt nhân
viên, hay các buổi giao lưu giữa cán bộ với nhân viên cấp dưới. Công ty chỉ chú trọng vào việc
đái ngộ tài chính chứ không chú trọng đến đãi ngộ phi tài chính. Những cá nhân làm việc hiệu
quả vượt chỉ tiêu thì đơn giản chỉ là nhận lương hưởng thêm theo doanh số chứ không có khen
thưởng, chứng nhận... mặt khác, công ty không có lộ trình công danh rõ ràng, cụ thể cho nhân
viên phấn đấu. Trong khi đó các công ty cùng ngành lại có những chính sách đãi ngộ rất tốt. Vì
vậy, việc nhân viên nghỉ việc cũng là điều dễ hiểu.
Qua kết quả điều tra khảo sát về công tác quản trị nhân lực của công ty cho thấy:
 Có 71,4% ý kiến cho rằng công tác quản trị nhân lực của Công ty đã được coi trọng.
 Về các công tác trong quản trị nhân lực của công ty (BH6):

Chế độ đãi ngộ được đánh giá với 28.6% ý kiến khá và có tới 57.1% ý kiến cho rằng còn

phát triển cũng như danh tiếng của mỗi dòng sản phẩm của Công ty chưa có sự nổi bật.
3. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội, tiến
hành thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp và tổng hợp phân tích để làm rõ những vấn đề tồn tại cần
giải quyết trong công ty, tác giả xin đề xuất hướng đề tài tài khóa luận như sau:

Đề tài 1: Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của Công ty
CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội.
Theo những phân tích như trên, công tác quản trị chiến lược của công ty đã được chú
trọng, đặc biệt công ty đã có sự hoạch định chiến lược rất rõ ràng. Tuy nhiên, quá trình thực hiện
chiến lược lại gặp nhiều khó khăn và trở ngại, và trong công tác thực thi chiến lược còn những
tồn tại nhất định làm cho chiến lược trở nên không hiệu quả và dẫn đến công ty không hoàn
thành mục tiêu tăng trưởng trong năm. Trước thực trạng đó, công ty phải có sự điều chỉnh khắc
13


Báo cáo thực tập tổng hợp



Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp

phục những tồn tại trên để hoàn thiện công tác thực thi chiến lược nhằm tăng cường năng lực
cạnh tranh của công ty và giúp chiến lược của công ty đạt được hiệu quả cao nhất.
Đề tài 2: Hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng tại Công ty CPĐTTM Nhân Hòa
Hà Nội.
Với chiến lược thâm nhập các thị trường hiện tại và phát triển thêm các thị trường mới
trên phạm vị rộng khắp cả nước thì công tác tổ chức mạng lưới bán hàng tại công ty đóng vai trò
hết sức quan trọng. Tuy nhiên, công tác này lại thực hiện chưa tốt dẫn đến hiệu quả bán hàng
chưa cao và sự biết đến sản phẩm của công ty với người tiêu dùng còn ít. Vì vậy, công ty phải có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status