Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
MỤC LỤC
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN
THÔNG 2
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 2
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG LÀ MỘT DOANH NGHIỆP TRONG HỆ
THỐNG CỘNG ĐỒNG CÁC DOANH NGHIỆP ĐƯỢC UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
TỪ NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2002
2
Sv: Nguyễn Đức Thành Lớp: TCDN – K39(BVH)
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước chuyển từ cơ chế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã
tạo ra nhiều cơ hội tiếp cận các nguồn lực của thế giới để mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh, nắm bắt tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển thị trường, tăng
doanh thu,lợi nhuận cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên đây cũng là thử thách lớn bởi
sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực
cạnh tranh của mình.
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bưu chính - Viễn thông cũng không ngoại
lệ, là một doanh nghiệp nhỏ, ra đời trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt giữa các
doanh nghiệp trong ngành, các công ty khác hoạt động cùng lĩnh vực. Trong bối
cảnh đó chìa khoá vàng giúp công ty đứng vững và thành công là không ngừng
nâng cao năng lực của bản thân bằng uy tín, chất lượng và khả năng quản lý điều
hành, cũng như nắm bắt thị trường …
Với mong muốn vận dụng những kiến thức của mình đã được học tại trường,
sự hướng dẫn của thầy giáo: Ts. Phan Hữu Nghị và sự giúp đỡ của Công ty Cổ phần
Đầu tư Phát triển Bưu chính - Viễn thông; em đã hoàn thành bản báo cáo tổng
hợp về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Bản báo cáo của em gồm
có các mục:
1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bưu chính
Điện thoại: (84 4) 3782 1591 Fax: (84 4) 3782 1592
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bưu chính Viễn thông là một doanh
nghiệp trong hệ thống cộng đồng các doanh nghiệp được UBND Thành phố
Hà Nội cấp giấy phép hoạt động từ ngày 02 tháng 12 năm 2002
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0101312220
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: TCDN –
K39(BVH)
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba tỷ đồng).
1.1.2. Các nghành nghề kinh doanh
Thi công lắp đặt các công trình Bưu chính Viễn thông, công nghệ thông
tin, truyền thanh truyền hình, điện dân dụng, công nghiệp; xây dựng các công
trình dân dụng, công nghiệp;
- Bảo dưỡng sửa chữa các hệ thống thiết bị Bưu chính viễn thông, công
nghệ thông tin, truyền thanh và truyền hình;
- Mua bán vật tư thiết bị bưu chính viễn thông , công nghệ thông tin,
trang thiết bị văn phòng;
- Làm đại lý cung cấp vật tư thiết bị và dịch vụ bưu chính viễn thông, đại
lý bán vé máy bay;
- Lập các dự án về bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử,
tin học, truyền thanh, truyền hình.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công sở, hạ tầng kỹ thuật;
- Tư vấn đầu tư các công trình bưu chính viễn thông, các công trình dân
dụng, công nghiệp, công trình giao thông đường bộ, công nghệ thông tin,
truyền thanh, truyền hình (trong phạm vi chứng chỉ hành nghề đã đăng ký
kinh doanh);
- Thiết kế mạng thông tin - vô tuyến điện; Quy hoạch, thiết kế kiến trúc
công trình lĩnh vực: lắp thiết bị công nghiệp, lắp thiết bị công trình; Giám sát
thi công xây dựng loại công trình: công nghiệp điện tử, tin học, công trình
phòng(Inbuilding) rộng khắp các địa bàn. Những công trình mà công ty đã
tham gia đều được chủ đầu tư đánh giá rất cao về tiến độ cũng như chất
lượng; uy tín và hiệu quả trong công việc đã tạo nên thương hiệu DICOM qua
các công trình của chủ đầu tư như: Viễn Thông Hà Nội, Viễn thông Hà Nam,
Viễn thông Hưng Yên, Công ty Vinaphone …
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: TCDN –
K39(BVH)
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
1.2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CÁC BƯỚC THI CÔNG
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ
1.2.1. Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công
nghệ trên:
Bước 1 . Công tác chuẩn bị: Để đảm bảo thi công công trình đúng tiến
độ và có chất lượng cao, công tác chuẩn bị trước khi thi công là rất quan
trọng.Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu và ký hợp đồng thi công
công trình, công ty cho tiến hành ngay các công việc sau:
- Thành lập Ban chỉ huy công trình gồm có các cán bộ lãnh đạo của công
ty và các cán bộ kỹ thuật chuyên ngành BCVT dày dạn kinh nghiệm và có tay
nghề cao. Nhiệm vụ của Ban chỉ huy và trách nhiệm của từng thành viên sẽ
được quy định cụ thể bằng Quyết định của Giám đốc công ty.
- Trụ sở của Ban chỉ huy sẽ đặt tại Công ty để tiện cho việc chỉ huy, điều
hành thi công tại các trạm khác nhau.
- Lập giấy xin cấp vật tư và chuẩn bị phương tiện để vận chuyển thiết bị.
- Tìm hiểu phong tục tập quán địa phương, nơi bố trí nhà trạm để tổ chức
nhận hàng không làm ảnh hưởng đến nhà dân trong quá trình vận chuyển thiết
bị đến từng trạm.
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: TCDN –
K39(BVH)
quan chấp hành bằng văn bản trước khi thi công.
Bước 3: Nghiệm thu kỹ thuật
Sau khi hoàn thành xong từng phần công việc, Bên nhà thầu thông báo
cho Bên chủ đầu tư để tiến hành kiểm tra, nghiệm thu từng phần về mặt kỹ
thuật.
Bước 4: Lập hồ sơ hoàn công, đối chiếu số liệu
Sau khi thi công xong công trình, Bên nhà thầu lập hồ sơ hoàn công
bằng rõ ràng, phản ánh đúng thực tế.
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: TCDN –
K39(BVH)
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
Bước 5: Nghiệm thu bàn giao tổng thể
Bên nhà thầu bàn giao toàn bộ công trình hoàn thành cho Bên chủ đầu tư
và yêu cầu Bên chủ đầu tư thanh toán công trình theo điều khoản của hợp
đồng đã ký kết.
1.2.2. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty
Hình thức tổ chức sản xuất
Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bưu chính Viễn thông với lĩnh vực
sản xuất- kinh doanh chính là thực hiện các dự án thi công công trình Bưu
chính viễn thông. Mỗi dự án mà công ty thực hiện là một công trình hoàn toàn
mới, không lặp lại.
Do công trình thi công được thực hiện theo đúng thiết kế của chủ đầu tư
nên hình thức tổ chức sản xuất của công ty là:
- Chuyên môn hoá theo sản phẩm.
- Sản xuất đơn chiếc, không có tính chất lặp lại.
- Quy trình sản xuất phức tạp với nhiều hạng mục con.
- Chu kỳ sản xuất thường dài. Độ dài của chu kỳ sản xuất phụ thuộc vào
khối lượng công việc của dự án.
Kết cấu sản xuất
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: TCDN – K39(BVH)
ĐẠI HỘI
ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
PHÒNG KẾ HOẠCH
KINH DOANH
PHÒNG TÀI CHÍNH
QUẢN TRỊ
PHÒNG K~ THU•T
TRUNG TÂM VT - CNTT
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VT
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
1.3.1. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là hội
đồng quyết định cao nhất của công ty
2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty;
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền
chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên
Ban kiểm soát;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty.
doanh hằng năm của công ty;
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền
chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới
hạn theo quy định của Công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối
với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định;
quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại
diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty
khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định
thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,
mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: TCDN –
K39(BVH)
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành nhiệm kỳ (2011-2013)
gồm các thành viên:
TT HỌ VÀ TÊN CHỨC DANH
1
Kỹ sư
PHẠM VĂN TRANG
Chủ tịch Hội đồng quản trị
2
Kỹ sư
PHẠM ĐÌNH TRI
Uỷ viên Hội đồng quản trị;
Giám đốc
3
ty;
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ
công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,
trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong
công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công
ty và quyết định của Hội đồng quản trị.
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của Công
ty. Trên cơ sở kế hoạch của các phòng, các đơn vị thành viên để xây dựng kế
hoạch tổng thể của Công ty bao gồm các lĩnh vực: Sản xuất kinh doanh, tài
chính, lao động, xây dựng và đầu tư.
- Tham mưu Giám đốc về các đối tác, các dự án, thị trường…
- Triển khai các hạng mục: lập hồ sơ dự thầu, hồ sơ thanh quyết toán,
hợp đồng dự án, chăm sóc khách hàng…
- Bảo đảm bí mật các thông tin kinh tế đối với những người không có
trách nhiệm để tránh thiệt hại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
PHÒNG K~ THU•T
- Tham mưu Giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng trong
việc thiết kế, thi công các công trình; cơ sở vật chất phục vụ công tác quản
lý,đầu tư và công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học-kỹ thuật, công nghệ.
- Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế bản vẽ thi công.
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: TCDN –
K39(BVH)
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các tổ thi công.
- Thực hiện công tác giám sát, kiểm tra, nghiệm thu, quyết toán, bàn giao (từ
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
- Xây dựng và quản lý có hiệu quả các chương trình công nghệ thông tin
đang sử dụng.
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VIỄN THÔNG
- Thi công các công trình xây lắp bưu chính - viễn thông.
- Thi công xây lắp các công trình cơ điện lạnh.
- Thi công các công trình xây lắp dân dụng và giao thông.
- Thi công xây lắp các công trình về phát thanh - truyền hình.
- Xây dựng các công trình công nghiệp.
- Duy tu, bảo dưỡng các loại tổng đài điện thoại, các thiết bị thông tin
liên lạc, các mạng cáp đồng, cáp quang nội tỉnh và liên tỉnh. Lập báo cáo công
trình, hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán …
1.3.2. Lực lượng lao động
- Tổng số lao động hiện có : 31 người
- Kỹ sư Điện tử Viễn thông : 10
- Higher Diploma Công nghệ thông tin : 01
- Cử nhân Điện tử Viễn thông : 03
- Đại học Kinh tế : 02
- Đại học Tài chính kế toán : 03
- Kỹ sư Xây dựng : 02
- Kỹ sư điện : 01
- Công nhân dây máy : 5
- Công nhân cơ khí : 02
- Công nhân điện : 02
2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY.
Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bưu chính Viễn thông là một doanh
nhiệp nhỏ hoạt động trong sự cạnh tranh khốc liệt giữa các Công ty cùng lĩnh
vực. Tuy nhiên Ban lãnh đạo cùng toàn thể Công ty đã không ngừng phát huy
chiếm từ 44% - 51% trong tổng nguồn vốn, cụ thể :
- Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: Năm 2008 là 2.794.761.132 đồng,
chiếm 53,42% tổng nguồn vốn. Năm 2009 là 3.013.183.523 đồng, chiếm
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: TCDN –
K39(BVH)
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
55,26 % tổng nguồn vốn, tăng 218 triệu đồng hay tăng 7,8 % so với năm
2008. Sang năm 2010, nguồn vốn chủ sở hữu là 3.220.155.140 đồng , chiếm
48,88 % tăng lên 206 triệu đồng hay tăng 6,8% so với năm 2009. Như vậy,
về số tuyệt đối thì nguồn vốn chủ sở hữu có sự biến động tăng dần, từ năm
2008-2010 và tỷ trọng trong tổng nguồn cũng biến động tăng.
- Đối với nợ phải trả: Năm 2008 là 2.436.365.255 đồng, chiếm 46,58%
tổng nguồn vốn . Năm 2009 là 2.438.891.752 đồng, chiếm 44,74% tổng
nguồn vốn. Năm 2010 là 3.367.642.533 đồng, chiếm 51,12% tổng nguồn vốn.
Như vậy, từ năm 2008-2010, nợ phải trả của Công ty có sự biến động tăng cả
về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Điều này chứng tỏ Công ty đã tăng cường
chiếm dụng vốn qua từng năm.
Về Doanh thu
Qua bảng trên, ta thấy được doanh thu thuần của Công ty từ năm 2008-
2010 không ngừng tăng lên. Năm 2008 đạt 7.227.940.276 đồng, sang năm
2009 đạt 7.715.333.272 đồng , tăng 487 triệu đồng, tức là tăng thêm 6,74% so
với năm 2008. Năm 2010 là 8.582.868.686 đồng, tăng 867 triệu đồng, tức là
tăng 11,24% so với năm 2009 Đây có thể xem là dấu hiệu tốt, thể hiện Công
ty có khả mở rộng thị trường, ra tăng sản lượng, tuy chưa cao.
Về lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2008 là 233.732.110 đồng, năm
2009 là 344.039.876 đồng, tăng 110 triệu đồng tương ứng 47,2% so với năm
2008. Sang năm 2010 là 443.204.839 đồng, tăng 99 triệu đồng tương ứng
28,8% so với năm 2009. Nhìn chung lợi nhuận của Công ty còn thấp, chứng
Công ty rất có khả năng phát triển trước mắt và lâu dài; mục tiêu cho năm tới
ở thị trường này sẽ chiếm tỉ trọng tới 60% tổng doanh thu của Công ty.
+ Lĩnh vực đầu tư hệ thống Inbuilding cần thiết lập chặt chẽ hơn với các
công ty Vinphone, công ty Mobifone và các đối tác liên quan. Vì đây là
nguồn thu khá lớn và ổn định cho Công ty.
+ Trong định hướng phát triển lâu dài, Công ty cần đầu tư mở rộng thị
trường các ra tỉnh trong cả nước góp phần tăng qui mô cũng như hình ảnh của
công ty.
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: TCDN –
K39(BVH)
18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
Định hướng phát triển chiến lược:
Ngày nay, cùng với xu thế toàn cầu hoá các doanh nghiệp ngày càng
phải có tầm nhìn chiến lược; không nằm ngoài xu thế tất yếu đó Công ty đã
lập kế hoạch mục tiêu trong mọi hoạt động của mình: Là một doanh nghiệp có
quy mô nhỏ công ty đã tiến hành liên kết hợp tác với các đơn vị thi công xây
lắp, cung ứng dịch vụ bên ngoài nhằm tận dụng nguồn lao động lúc cần thiết
mà vẫn đảm bảo tính hiệu quả. Đồng thời công ty cũng có những bước chuẩn
bị cho mục tiêu lâu dài là trở thành một công ty hàng đầu về tư vấn, xây lắp,
cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Định hướng phát triển chất lượng, dịch vụ, sản phẩm
- Luôn đảm bảo cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao đúng
yêu cầu kỹ thuật với giá phù hợp, đúng thời gian ký kết.
- Nâng cao chất lượng các công trình thi công, linh hoạt sáng tạo trong
công tác tư vấn đồng thời cam kết sẽ có các hoạt động hỗ trợ trong việc triển
khai các dự án do công ty thiết kế.
- Luôn sẵn sàng hợp tác với khách hàng khi có nhu cầu, các sản phẩm
công ty luôn đảm bảo số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng cũng như thời
gian hoàn thành các dự án.
Viễn thông …Ra đời và hoạt động trong cơ chế thị trường đầy khắc nhiệt,
nhưng Công ty đã dần ổn định và khẳng định vị trí vững chắc của mình.
Trong quá trình thực tập, em thấy công ty đã khá chú trọng tới việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh nhưng thực tế là chưa cao. Mặc dù còn rất nhiều vấn đề
phải nghiên cứu, nhưng với giới hạn về kiến thức, năng lực và thời gian nên
bài viết còn nhiều hạn chế. Vì vậy rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý
của thầy giáo.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy
giáo Ts. Phan Hữu Nghị và toàn thể Ban lãnh đạo, nhân viên Công ty Cổ phần
Đầu tư Phát triển Bưu chính Viễn thông đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành
bản báo cáo này.
Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Đức Thành
SV: Nguyễn Đức Thành Lớp: TCDN –
K39(BVH)
21