Báo cáo tốt nghiệp
1
Trường CĐ CN& KT Công Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống từ xưa đến nay dù ở bất kỳ chế độ xã hội nào, kinh tế và
các mối quan hệ luôn là lĩnh vực đặc biệt có vai trò là nền tảng và quyết định
sự phát triển của xã hội cũng như là của đất nước. Nhất là trong nền kinh tế
thị trường ngày nay đang từng bước phát triển đi lên không ngừng đẩy mạnh
nhanh chóng vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước , nâng
cao năng lực khoa học và công nghệ nước ta đạt trình độ tiên tiến và khu
vực,đặc biệt hơn nền kinh tế thị trường đạt được sau khi nước ta là thành viên
của tổ chức thương mại (WTO). Do vậy các doanh nghiệp của mình với điều
kiện như vậy các doanh nghiệp sẽ tự chọn hình thức kinh doanh như tìm kiếm
thị trường , kinh doanh trong khung giá mua và giá bán theo đúng khung giá
của nhà nước quy định. Như vậy doanh nghiệp với có thể cạnh tranh trên cơ
sở tôn trọng pháp luật của nhà nước đề ra.
Khi tham gia kinh doanh các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
phải có trách nhiệm và nhiệm vụ phải đúng theo ngành nghề mà doanh nghiệp
đã đăng ký sản xuất kinh doanh ra sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng và
biện pháp tiêu thụ sản phẩm sao cho phù hợp và hợp lý với cuộc sống của
khách hàng. Việc thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đòi hỏi các doanh
nghiệp phải đảm bảo được quá trình hoạt động liên tục thường xuyên được. vì
vậy quá trình tiêu thụ sản phẩm được xác định rõ có ý nghĩa rất quan trọng
đối với sự phát triển của doanh nghiệp. nó thúc đẩy doanh nghiệp không
ngừng nâng cao chất lượng, quy mô, mẫu mã các chủng loại sản phẩm .
Có thể thấy một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển theo đúng ngành
nghề đăng ký kinh doanh thì mọi sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra để
_Từ đó chỉ ra một số nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến công tác
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần giống mới.
3.Phạm vi nghiên cứu
+Về không gian : Tại công ty cổ phần giống mới
+về thời gian thực tập : từ ngày
-Số liệu lịch sử :từ năm 2010 – 2012
Số liệu hiện trạng : chủ yếu giai đoạn quý 4 năm 2012
+giới hạn và phạm vi nghiên cứu :
Do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên phạm vi của chuyên
đề chỉ dừng lại ở công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ở doanh
nghiệp và doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
trong năm 2012.
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
3
Trường CĐ CN& KT Công Nghiệp
-Phương pháp bán hàng theo phương pháp bán trực tiếp, ký gửi đại lý và
giao hàng cho các cửa hàng lớn.
4.Nội dung nghiên cứu
Chương 1 :Các vấn đề chung về chế độ tài chính, kế toán liên quan đến đối
tượng nghiên cứu trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
1.1.1.luật kế toán
Luật kế toán Việt Nam là một văn bản pháp quy do quốc hội ban hành
trong đó quy định về nội dung, tổ chức trong bộ máy kế toán,làm người kế
toán và hoạt động ngành kế toán.
Luật kế toán được quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
khóa 11 kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2004 đến tháng 01/2006 (tái bổ
sung)
1.1.2.Chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp cơ bản để ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Hiện nay tính đến ngày 15/02/2006 của bộ
tài chính ban hành 22 chuẩn mực. Quyết định 149/2001/QĐ/BTC ngày
31/12/2001 của bộ tài chính về việc công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam.
-Chuẩn mực số 02 - hàng tồn kho
-Chuẩn mực số 03 -Tài sản cố định hữu hình
-Chuẩn mực số 04 - Tài sản cố định vô hình
-Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
5
Trường CĐ CN& KT Công Nghiệp
1.2. Các nội dung liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
Xét về mặt Thành phẩm chỉ là sản phẩm hoàn Sản phẩm gồm thành
phạm vi
thành ở giai đoạn cuối cùng của quy phẩm
trình công nghệ sản xuất
và
nửa
thành
phẩm.
Thành phẩm là bộ phận chủ yếu của hàng hoá trong doanh nghiệp sản
xuất. Hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gồm: Thành phẩm,
nửa thành phẩm, vật tư và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
+ Khái niệm bán hàng.
Bán hàng là quá trình bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán
hàng hoá mua vào.
Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng
trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.
+ Bản chất của quá trình bán hàng.
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt: Doanh
nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu được
tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua. Đối với doanh nghiệp XDCB, giá
trị của sản phẩm xây lắp được thực hiện thông qua công tác bàn giao công
trình XDCB hoàn thành.
Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của
xã hội gọi là bán ra ngoài. Trường hợp, hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị
+. Giá gốc thành phẩm nhập kho.
Thành phẩm do DN sản xuất ra = giá thành thực tế.
TP thuê ngoài
Chi phí chế
=
chế biến
biến
+. Giá gốc thành phẩm xuất kho.
Giá gốc thành
phẩm xuất kho
Đơn giá bq gia
quyền cả kỳ dự
=
+
Chi phí liên quan trực tiếp đến
Số lượng thành phẩm
x
xuất kho
Giá gốc TP tồn đầu
kỳ
Giá hạch toán của TP xuất
x
kho
H
1.2.3. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu,
nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
*. Khái niệm doanh thu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu : bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
+. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
Chiết khấu thơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
+.Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
Kết quả hoạt động kinh doanh của DN là hiệu số giữa thu nhập và chi phí
Công thức tổng quát:
Kết quả kinh doanh
=
Thu nhập
Kết quả của hoạt động bán hàng.
DT
phí QLDN
1.2.4. Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán.
- .Các phương thức bán hàng.
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
9
Trường CĐ CN& KT Công Nghiệp
+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao
hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xưởng không
qua kho của doanh nghiệp. Số hàng này khi giao cho ngời mua thì được trả
tiền ngay hoặc được chấp nhận thanh toán. Vì vậy, sản phẩm xuất bán được
coi là đã bán hoàn thành.
+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng: là phương
thức mà bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp
đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số
hàng này được coi là đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đó.
+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng
hoa hồng: là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao
cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng
theo đúng giá bán đã quy định và được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức
số hàng hoá mà mình đã bán.
Thanh toán không dùng tiền mặt: theo phương thức này, ngời mua có thể
thanh toán bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị
tương đương .....
1.2.5 Nhiệm vụ của kế toán TP, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
+ Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc về tình
hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá về mặt số lượng, chất
lượng và giá trị.
+ Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng về các mặt chi
phí và thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt
động.
+ Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản
ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả. Đôn đốc kiểm tra tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
+ Hàng hóa: là vật tư sản phẩm doanh nghiệp sản xuất hoặc mua về với
mục đích để bán
+Doanh thu: là quá trình doanh nghiệp đem bán sản phẩm mà doanh
nghiệp thu được trong kỳ hạch toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thong
thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp .
+Tiêu thụ sản phẩm :là quá trình doanh nghiệp đem bán sản phẩm hàng
hóa cung ứng dịch vụ của mình cho người mua, được người mua trả tiền hoặc
chấp nhận trả tiền .
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
Có
TK 156
- Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá
đơn mua hàng ( bao gồm thuế nhập khẩu
nếu không được trừ)
- Chi phí mua hàng thuê ngoài gia công
chế biến
- Trị giá vốn của hàng hoá đã bán bị
người mua trả lại.
- Trị giá của hàng hoá thừa phát hiện khi
kiểm kê
* Số dư:
- Trị giá hàng hoá thực tế xuất kho
- Chi phí mua đã phân bổ cho hàng tiêu
thụ trong kỳ
- Các khoản giảm giá, bớt hàng hoá được
hưởng
- Trị giá hàng hoá trả lại người bán.
- Trị giá hàng hoá thiếu hụt khi kiểm kê
- Chi phí mua và hàng hoá tồn kho
- Chi phí mua hàng hoá tồn kho
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT
TK 641
- chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Có
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911
- TK 642:" Chi phí quản lý doanh nghiệp"
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm chi phí doanh nghiệp, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung
khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Nợ
TK 642
Có
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ
sang tài khoản 911
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
a. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Tổ chức ghi chép phản ánh, đầy đủ chính xác, kịp thời, giám sát chặt
chẽ nhập, xuất, tồn kho hàng hóa, tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình thanh
toán với người mua, thanh toán với ngân hàng nhà nước , các khoản thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp.
Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận liên quan trực tiếp đến xuất nhập
kho hàng hóa .
Tham gia kiểm kê, đánh giá hàng hóa , lập báo cáo tình hình tiêu thụ
sản phẩm hàng hóa, lập báo cáo kết quả kinh doanh.
Định kỳ phân tích tình hình tiêu thụ , kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận của doanh nghiệp .
b. nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh .
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
14
Trường CĐ CN& KT Công Nghiệp
Tính toán ghi chép đầy đủ phản ánh chính xác doanh thu, giá vốn
bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, xác định kết quả
kinh doanh của từng tháng của doanh nghiệp
1.2.8. vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình kinh doanh, là chiếc cầu
trung gian với người bán và người tiêu dùng thong qua bán hàng, trị giá và giá
15
Trường CĐ CN& KT Công Nghiệp
1.2.9. Hạch toán và tổng hợp bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
a. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
* Đối với hàng mua vào
- Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ .
+Nếu mua hàng trong nước kế toán ghi :
Nợ TK 156 :giá mua chưa thuế .
Nợ TK 133 : thuế GTGTđầu vào được khấu trừ
Có TK :111, 112, 331 …:Tổng giá trị thanh toán.
Nếu mua hàng hóa nhập khẩu .
Nợ TK 156 (156.1) :Giá mua chưa thuế
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 :thuế xuất nhập khẩu .
Có TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu nộp ngân sách
nhà nước :
Nợ TK 133 (1131):Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 3331 (33312) : Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Đối với hàng hóa mua dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu
thuế theo phương pháp trực tiếp.
+Nếu mua hàng hóa trong nước kế toán ghi:
Nợ TK 156 :giá mua bao gồm cả thuế .
Có TK111, 112, 331,…:tổng giá thanh toán .
+Nếu mua hàng hóa nhập khẩu kế toán ghi:
Nợ TK 156 (156.1) :Giá mua chưa có thuế.
Có TK 133 :Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ .
+ Các chi phí mua hang hóa :
Nợ TK 156(156.2) : Hàng hóa.
Có TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
* Khi tiêu thụ hàng hóa
- phản ánh giá vốn của hàng hóa :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155 :Giá vốn của hàng hóa .
-
Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng :
-
Nợ TK 111, 112, 131 :Tổng giá trị hàng hóa
Có TK 511, 512 : Doanh thu chưa có thuế
Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT phải nộp
- Nếu hàng hóa chịu thuế theo phương pháp trực tiếp và hàng hóa không chịu
thuế GTGT :
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
17
* Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
18
Trường CĐ CN& KT Công Nghiệp
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm từ doanh thu .
Nợ TK 511
Có TK 531, 532.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng , doanh thu hoạt động tài chính,
doanh thu từ các hoạt động khác .
Nợ TK 511
Nợ TK 515
Nợ TK 711
Có TK 911.
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán ,chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp .
Nợ TK 911
Có TK 641, 642, 632.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, doanh thu từ các hoạt động
khác .
Nợ TK 911
Có TK635
Công ty cổ phần giống mới được thành lập từ năm 1962.ngày đầu thành
lập công ty có tên là “công ty tư liệu sản xuất ’’.Đến năm 1970 đổi thành công
ty cổ phần giống mới .
Tháng 10 năm 1991 trên cơ sở chia tách từ công ty vật tư nông nghiệp,
công ty cổ phần giống mới được tái lập theo quyết định số 524/UB -QB ngày
24/09/1991 của UBND thành phố Hà Nội. Chức năng nhiệm vụ công ty là
tiếp tục thực hiện chức năng của công ty nông nghiệp cũ trên địa bàn hà nội .
Đến tháng 12 năm 1992 công ty cổ phàn giống mới được thành lập lại
theo nghị định 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1992 của HĐBT (nay là
chính phủ). Quyết định thành lập số 578/UB – QĐ ngày 14/12/1992 của chủ
tịch UBND thành phố hà Nội. Là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập .
Bao nhiêu năm trưởng thành là bấy nhiêu năm trưởng thành cùng với
đông đảo đội ngũ cán bộ, công nhân viên làm việc hết mình. Với hệ thống các
các cửa hàng trực thuộc nằm rải rác ở tất cả khu vực địa bàn hà nội ,nhằm
phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao.
* Chức năng và vai trò của công ty
Công ty Cổ Phần Giống Mới có chức năng chủ yếu là cung ứng đầy đủ
vật tư , kỹ thuật nông nghiệp như: phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật,
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
20
Trường CĐ CN& KT Công Nghiệp
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
Trường CĐ CN&21
KT Công Nghiệp
Biểu1.1. Một số chỉ tiêu đánh giá quá trình phát triển của công ty
TT
Chỉ tiêu
1 Sản lượng
Mặt hàng
ĐVT
Cây
trồng
Cây
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
2.500
SV: Khúc Văn Chiến
So sánh với 2011
Giá trị
%
2.000
Cây trồng
Cây trồng
8.564.235.00 10.946.768.00 2.382.533.00
0
595.983.000
6.717.258.00
0
2.670.653.00
166,67
-
127,82
0
320.566.000 153.79
1.717.277.00
7.888.535.000
177,44
0
0
916.549.000
1,27
1,29
0,02
101,18
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
22
Trường CĐ CN& KT Công Nghiệp
* Nhận xét
Qua các chỉ tiêu trên ta có thể thấy tình hình phát triển Công ty cổ phần
giống mới từ năm 2010 đến năm 2012 khá ổn định các chỉ tiêu đều tăng.
Sản lượng của Công ty qua các năm tăng nhanh cụ thể so sánh giữa các
năm 2010 - 2012
Giá trị sản lượng tăng lên 2.000 cây tương ứng với tỷ lệ 66,67% Điều
này cho thấy công ty đã từng bước đẩy mạnh sản lượng sản xuất kinh doanh
của đơn vị để đáp ứng nhu cầu của tỉnh nhà và các tỉnh lân cận đồng thời góp
phần nâng cao doanh thu của Công ty. Đây là biểu hiện tốt của Công ty cần
phải tiếp tục phát huy
Doanh thu của Công ty năm 2012 là 10.946.768.000 đ so với năm 2011
là: 8.564.235.000đ ta thấy tỷ lệ % tăng lên là 27,82% tương ứng với lượng
giá trị trương ứng là: 2.382.533.000đ đây là biểu hiện tốt nhất công ty cần
được 0,03đ
Hiệu quả sử dụng bình quân năm 2012 so với năm 2011 doanh thu là
0,02đ tương ứng với tăng 1,18% Đây là một chỉ tiêu chưa tốt công ty cần có
những biện pháp thích hợp nhằm sử dụng hiệu quả cao hơn nữa TSCĐ.
Qua bảng phân tích trên ta thất trong những năm qua công ty công ty đã
không ngừng phát triển. Vị thế của công ty ngày càng được nâng cao, lợi
nhuận tăng lên liên tục qua các năm, để đạt được kết quả này là nhờ sự lãnh
đạo của toàn thể các cán bộ công nhân trong công ty.
2.1.1. Cơ sở vật chất của Công ty
Biểu 12. Kết cấu TSCĐ của công ty năm 2012
ĐVT: đồng
STT
1
2
3
4
5
Loại sản phẩm
Nguyên giá
Nhà cửa vật kiến trúc 249.936.000
Phương tiện vận tải
300.561.000
Máy móc thiết bị
289.526.000
Nhà kho của hàng
286.254.000
Tổng
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh phân bón
hoá học, giống cây trồng và thuốc bảo vệ thực vật, nên phương tiện vận tải
chiếm 25,66% tổng toàn bộ tài sản của công ty. Nhà cửa vật chất kiến trúc
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT
Báo cáo tốt nghiệp
24
Trường CĐ CN& KT Công Nghiệp
chiếm tỷ trọng 25,18%, nhà kho của hàng chiếm 24,44%, máy móc thiết bị
chiếm tỷ trọng là 24,72% tổng toàn bộ tài sản của Công ty.
Máy móc thiết bị giá trị hao mòn cũng tương đối lớn tuy nhiên công ty
đã chú trọng đầu tư nâng cấp tài sản tỷ lệ giá trị còn lại tăng 31,58%, phương
tiện vận tải cũng được đầu tư mua sắm thêm giá trị tỷ lệ tăng 63,17%. Nhà
của vật kiến trúc được đầu tư nâng cấp tỷ lệ tăng là 60,14% và kho của hàng
tỷ lệ hao mòn cũng tương đối lớn còn 77,05%.
Ngoài ra công ty còn có cửa hàng tại các huyện trên địa bàn tỉnh và còn có
các công trình phụ trợ máy móc, phương tiện vận tải và nhà cửa văn phòng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy sản xuất của công ty
Sơ đồ công ty
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng
quản trị
Ban giám đốc
- Đại hội đồng cổ đông: Là bộ phận có quyền lực cao nhất trong Công
ty, ra quyết định phê duyệt và phương hướng hoạt động kinh doanh đồng thời
giám sát toàn bộ hoạt động của Công ty.
- Hội đồng quản trị: Đại diện cho các cổ đông trong Hội đồng quản trị
chủ yếu bao gồm các cổ đông lớn của công ty; có trách nhiệm đưa ra các
đường lối hoạt động đúng đắn cho Công ty.
- Ban kiểm soát: Đại diện cho Đại hội đồng cổ đông giám sát toàn bộ
hoạt động của Công ty.
- Ban giám đốc: Là đại diện trước pháp luật về hoạt động sản xuất của
Công ty, quản lý toàn bộ về tài sản, nhân sự và cơ sở vật chất của Công ty, là
người đại diện Công ty tham gia ký kết các hợp đồng..........
- Phòng kinh doanh tổng hợp và phòng tổ chức hành chính: Có
nhiệm vụ chỉ ra các phương hướng kinh doanh và tổ chức sản xuất, tuyển
dụng và bồi dưỡng nhân sự....
Xây dựng các kết hoạch chương trình đào tạo, quản lý công văn giấy tờ,
sổ sách hành chính và con dấu, tổng hợp tình hình thực hiện và quản lý lao
động tiền lương.
- Cửa hàng trực thuộc tại các huyện thị trong tỉnh: Có trách nhiệm
nhận hàng do Công ty giao và phân phối hàng đến các điểm bán hàng đại lý
tại các cụm, xã.
Ghi chép sổ sách về số lượng hàng tiêu thụ, hàng tháng, hàng quý báo
cáo về Công ty và có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc xây dựng các
phương án tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo quy định.
SV: Khúc Văn Chiến
Lớp: K43 - KT