ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ
--------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, ĐIỀU KHIỂN
HỆ THỐNG TÁCH MÀU TỰ NHIÊN
SVTH: TRẦN MINH THIÊN
MSSV: 21103352
GVHD: TS. VÕ TƯỜNG QUÂN
TS. BÙI MAI HƯƠNG
TP HỒ CHÍ MINH, 2015
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi
bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè đã tạo cho em một động lực lớn trong suốt
thời gian học tập tại trường.
Trước hết, con xin cảm ơn ba mẹ và những người thân trong gia đình đã hỗ trợ và tạo
điều kiện tốt nhất về vật chất lẫn tinh thần không chỉ trong thời gian thực hiện luận văn mà
còn trong cả thời gian học đại học.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Võ Tường Quân và Cô Bùi Mai Hương đã tận tâm
hướng dẫn em qua từng buổi thảo luận về lĩnh vực nghiên cứu khoa học, chuyên môn và
phương hướng nghiên cứu. Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy và cô thì
Chương 1: Tổng quan. Giới thiệu sơ lược vai trò và tầm quan trọng của đề tài đối với dệt
may nói chung và ngành nhuộm nói riêng. Tìm hiểu tình hình nghiên cứu trong và ngoài
nước.
Chương 2: Lựa chọn phương án thiết kế. Đề xuất nguyên lý làm việc của từng cụm của
hệ thống, giải quyết các vấn đề liên quan đến phương pháp nhuộm tự nhiên tuân theo quy
trình.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết. Tóm tắt lại các phương pháp, cơ sở lý thuyết đã được thực
nghiệm của các nhà khoa học và nhà nghiên cứu.
Chương 4: Thiết kế cơ khí. Từ quy trình nhuộm và nguyên lý, đề xuất phương án cơ khí
thích hợp cho từng cụm của hệ thống. Hệ thống có bốn cụm: cụm nghiền, cụm nấu – chiết
tách, cụm lọc và cụm nhuộm. Tính toán kết cấu cơ khí đáp ứng đủ công suất từng cụm.
Chương 5: Giải thuật điều khiển. Từ quy trình nhuộm đề xuất phương án điều khiển,
lập thành lưu đồ giải thuật từ đó đưa ra cách vận hành hệ thống.
ii
Chương 6: Thiết kế mạch điện. Từ lưu độ giải thuật, mạch công suất của hệ thống thiết
kế mạch điện điều khiển hệ thống. Giải quyết các bài toán công suất và hoạt động của
mạch điện. Từ đó đưa ra bản vẽ thi công mạch điện.
Chương 7: Tổng kết và hướng phát triển của đề tài. Trình bày kết quả đạt được của
luận văn theo từng cụm của hệ thống. Đưa ra phương hướng phát triển của đề tài.
iii
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................................. i
TÓM TẮT LUẬN VĂN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................................ iv
2.3 CỤM NHUỘM ....................................................................................................... 20
2.3.1 Phương pháp nhuộm trực tiếp .......................................................................... 20
2.3.2 Phương pháp nhuộm từ dạng bột ..................................................................... 20
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT............................................................................... 22
3.1 QUÁ TRÌNH ĐẬP NHỎ NGUYÊN LIỆU [29] .................................................... 22
3.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT BÚA NGHIỀN ................................................................... 24
3.3 QUÁ TRÌNH KHUẤY – GIA NHIỆT CỤM CHIẾT TÁCH ................................ 26
3.4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH KHUẤY TRỘN ........................................... 28
3.4.1 Bán kính hiệu quả ............................................................................................ 28
3.4.2 Công suất tiêu thụ ............................................................................................ 29
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CƠ KHÍ ................................................................................ 32
4.1 THIẾT KẾ CƠ KHÍ CỤM NGHIỀN ..................................................................... 32
4.1.1 Yêu cầu nguyên liệu đầu vào và năng suất máy .............................................. 32
4.1.2 Thiết kế búa nghiền .......................................................................................... 32
4.1.3 Chọn động cơ ................................................................................................... 37
4.1.4 Thiết kế bộ truyền đai thang [32] ..................................................................... 37
4.1.5 Thiết kế bộ truyền trục làm việc [32] ............................................................... 42
4.1.6 Chọn ổ lăn cho kết cấu [32],[34]...................................................................... 43
4.1.7 Chọn then cho kết cấu [32],[34]....................................................................... 45
4.1.8 Sàng lọc [27] .................................................................................................... 46
4.1.9 Tấm đập ............................................................................................................ 47
4.1.10 Vỏ máy và bệ máy ........................................................................................... 48
4.2 THIẾT KẾ CƠ KHÍ CỤM NẤU - CHIẾT TÁCH ................................................. 49
4.2.1 Yêu cầu nguyên liệu đầu vào và năng suất ...................................................... 49
4.2.2 Chọn cánh khuấy và chọn động cơ .................................................................. 49
4.2.3 Thiết kế trục làm việc cụm chiết tách [32] ...................................................... 53
4.2.4 Thiết kế ổ lăn cho cụm chiết tách[32][34] ....................................................... 55
4.2.5 Vỏ và bệ cụm chiết tách ................................................................................... 56
4.3 THIẾT KẾ CƠ KHÍ CỤM LỌC............................................................................. 57
4.3.1 Yêu cầu nguyên liệu đầu vào và năng suất ...................................................... 57
6.3.2 Mạch chọn chế độ auto/manual ....................................................................... 78
6.3.3 Mạch làm việc ở chế độ manual và chế độ auto .............................................. 79
6.3.4 Mạch điều khiển biến tần và mạch điều khiển chạy/dừng động cơ ................. 81
vi
6.4 CÁC THÀNH PHẦN THIẾT BỊ CỦA CỤM NẤU – CHIẾT TÁCH VÀ CỤM
NHUỘM ......................................................................................................................... 83
6.4.1 Mạch kiểm tra mực nước trong cụm nấu – chiết tách và nhuộm..................... 83
6.4.2 Mạch động lực cho cụm nung .......................................................................... 84
6.4.3 Mạch động lực động cơ và van từ .................................................................... 86
6.5 QUY TRÌNH THI CÔNG MẠCH ĐIỆN CHO HỆ THỐNG NHUỘM MÀU TỰ
NHIÊN ........................................................................................................................... 88
6.5.1 Chuẩn bị thiết bị điện ....................................................................................... 88
6.5.2 Các bước thực hiện .......................................................................................... 89
CHƯƠNG 7: TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI ..................... 92
7.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ......................................................................................... 92
7.1.1 Thiết kế cơ khí ................................................................................................. 92
7.1.2 Thiết kế mạch điện và lưu đồ giải thuật điều khiển ......................................... 93
7.1.3 Bài báo nghiên cứu khoa học ........................................................................... 94
7.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI. ................................................................. 94
7.2.1 Hướng phát triển của các đề tài về màu tự nhiên ............................................. 94
7.2.2 Hướng phát triển của đề tài nghiên cứu thiết kế, điều khiển máy tách màu tự
nhiên .......................................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 95
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 98
vii
viii
Hình 3.9 Quá trình hòa tan (khuấy) trong thùng nhẵn và không nhẵn [37] .................... 29
Hình 3.10 Sơ đồ cánh khuấy xác định công suất làm việc[36] ....................................... 30
Hình 4.1 Các loại búa nghiền [28] .................................................................................... 32
Hình 4.2 Sơ đồ kích thước búa nghiền chữ nhật một lỗ ................................................... 33
Hình 4.3 Trục gá búa nghiền ............................................................................................ 34
Hình 4.4 Búa nghiền ......................................................................................................... 35
Hình 4.5 Phác thảo sơ đồ trục ........................................................................................... 42
Hình 4.6 Sơ đồ mômen trên trục làm việc ........................................................................ 42
Hình 4.7 Phân bố kết cấu trục làm việc 2D ...................................................................... 43
Hình 4.8 Phân bố kết cấu trục làm việc 3D ...................................................................... 43
Hình 4.9 Kết cấu ổ bi ........................................................................................................ 45
Hình 4.10 Mô hình lưới lọc .............................................................................................. 46
Hình 4.11 Sơ đồ phân bố lỗ trên tấm sàng có hệ số rơi cao [27]...................................... 47
Hình 4.12 Phân bố kích thước lỗ trên tấm sàng có hệ số rơi cao ..................................... 47
Hình 4.13 Kết cấu tấm đập bên trong buồng [27] ............................................................ 47
Hình 4.14 Buồng đập ........................................................................................................ 48
Hình 4.15 Máy nghiền búa thiết kế hoàn chỉnh ................................................................ 48
Hình 4.16 Chuyển vị trong phần mềm solidworks cho thấy sự ổn định hệ thống ........... 49
Hình 4.17 Dòng xoáy khi có chuyển động của cánh khuấy [36] ...................................... 50
Hình 4.18 Sơ đồ cánh khuấy tuabin [36] .......................................................................... 50
Hình 4.19 Cánh khuấy tuabin ........................................................................................... 52
Hình 4.20 Phác thảo sơ đồ trục ......................................................................................... 54
Hình 4.21 Sơ đồ mômen trên trục làm việc ...................................................................... 54
Hình 4.22 Phân bố kết cấu trục làm việc .......................................................................... 55
Hình 4.23 Phân bố kết cấu trục làm việc .......................................................................... 56
Hình 4.24 Cụm chiết tách thiết kế hoàn chỉnh.................................................................. 57
Hình 4.25 Vòng giữ tấm lưới lọc ...................................................................................... 58
Hình 6.18 Các bước thi công mạch điện........................................................................... 89
Hình 6.19 Bước đầu chuẩn bị các thiết bị điện [16] ......................................................... 90
Hình 6.20 Sơ đồ đấu dây tủ điện máy nghiền ................................................................... 90
Hình 6.21 Sơ đồ đấu dây tủ điện cụm nấu – chiết tách và nhuộm ................................... 91
x
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Dự báo của Ngành may mặc đến năm 2030 [3] ................................................ 4
Bảng 1.2 So sánh giữa thuốc nhuộm tổng hợp và thuốc nhuộm tự nhiên ........................ 5
Bảng 1.3 Lượng nước tiêu thụ của ngành dệt nhuộm [4] ................................................. 6
Bảng 1.4 Các nguồn phát sinh khí thải cùng các chất ô nhiễm của ngành dệt [4] ........... 7
Bảng 1.5 Các cây được người Thái sử dụng để nhuộm vải, đồ dùng [6] ......................... 11
Bảng 4.1 Tóm tắt thông số ( chuẩn hóa theo tiêu chuẩn thực tế) ..................................... 36
Bảng 4.2 Tóm tắt thông số kỹ thuật (đã được tiêu chuẩn hóa) ......................................... 41
Bảng 4.3 thông số kỹ thuật ( đã được tiêu chuẩn hóa) ...................................................... 44
Bảng 4.4 Thông số kỹ thuật (đã được tiêu chuẩn hóa) ..................................................... 46
Bảng 4.5 Tóm tắt thông số ( chuẩn hóa theo tiêu chuẩn thực tế) ..................................... 53
Bảng 4.6 thông số kỹ thuật ( đã được tiêu chuẩn hóa) ...................................................... 56
Bảng 5.1 Quy trình nhuộm dân gian [17] ......................................................................... 61
Bảng 5.2 Quy trình nhuộm của máy tách màu tự nhiên ................................................... 63
Bảng 5.3 Tên gọi và chức năng của các thành phần trong lưu đồ giải thuật .................... 68
Bảng 6.1 Các tên gọi sử dụng trong bản vẽ mạch điện ..................................................... 75
Bảng 6.2 Các thông số cần cài đặt của biến tần[45] ........................................................ 81
Bảng 6.3 Các thiết bị điện chính cần chuẩn bị .................................................................. 88
xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Tổng quan ngành dệt may Việt Nam
Tình hình ngành dệt may hiện nay [2]
Theo thống kê Tập đoàn dệt may Việt Nam (VINATEX) trong năm 2013, Việt Nam
có 5,982 công ty dệt may, với lực lượng lao động chiếm hơn 20% lao động trong khu vực
công nghiệp và gần 5% tổng lực lượng lao động toàn quốc. Phần lớn các công ty được đặt
tại miền Nam (62%), còn lại nằm ở miền Bắc (30%), miền Trung và Tây Nguyên
(8%).
Trong năm 2013, Việt Nam đã gia nhập cùng Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ và
Bangladesh trở thành 5 nước xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới, với giá trị xuất khẩu
vượt 22 tỷ USD. Xuất khẩu dệt may tiếp tục tăng trưởng trong năm 2014 với mức tăng gần
16%, đạt kim ngạch 24,5 tỷ USD.
Hình 1.2 Tốc độ tăng trưởng ngành dệt may giai đoạn 2009-2014 [3]
Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam hiện tại và trong tương lai [3]
Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng ấn tượng tại các
thị trường lớn trong năm 2014 – với mức tăng trưởng 17% ở Châu Âu, 12,5% ở Mỹ, và 9%
ở Nhật Bản.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Xét về giá trị, ngành dệt may của Việt Nam dự kiến sẽ tăng gấp đôi quy mô sản xuất
trong 10 năm tới. Ngành này đặt mục tiêu xuất khẩu dài hạn là 20-22 tỷ USD vào năm
2020, và 55 tỷ USD vào năm 2030. Ngành này đặt mục tiêu đạt được bước nhảy vọt bằng
cách tập trung vào một chiến lược chuyên môn hóa và hiện đại hóa và nâng cao giá trị gia
tăng.
Hình 1.3 Thị trường xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam [3]
1.1.3 Xu hướng đầu tư ngành may mặc tại Việt Nam – triển vọng đối với nhà đầu tư nước
2,500
4,000
2020
36-38
3,300
6,000
2030
64-67
4,400
9,000
1.2 VAI TRÒ CỦA NGÀNH NHUỘM
Quá trình nhuộm được thực hiện để phân bố đều ánh sắc trên mặt vải, trong đó xảy
ra sự khuếch tán của phân tử thuốc nhuộm vào bên trong sợi vải để tạo cho vải màu sắc
mong muốn. Mục tiêu của quá trình nhuộm là làm cho các phân tử chất nhuộm gắn chặt
vào sợi vải.
Nhuộm là một ngành công nghiệp phụ trợ cũng không kém phần quan trọng của ngành
dệt may. Ngành nhuộm quyết định sự bắt mắt, tính thẩm mỹ và cũng là mắc xích quan trọng
trong khả năng đáp ứng khách hàng của trang phục.
Hình 1.4 Các bước trong quy trình nhuộm vải [4]
Phân trục: xác định lượng phẩm màu và các chất phụ gia khác theo khối lượng
vải cần nhuộm [4]
Giũ hồ là quy trình nhằm loại bỏ các chất hồ. Sự có mặt của các chất hồ trên vải
cản trở khả năng thấm của các hóa chất khác trong các công đoạn tiếp theo.. Bước
này được thực hiện chủ yếu đối với vải cotton. Ngoài hồ, quy trình giũ hồ cũng
4
gây ung thư
- Thuốc nhuộm hoạt tính chứa kim
loại nặng như crom, chì, thủy ngân
- Được sử dụng chủ đạo trong ngành
nhuộm
5
quy trình nhuộm thủ công
- Giảm thiểu kích ứng da.
- Một số loại thuốc nhuộm tự nhiên
cung cấp chất có lợi cho còn người.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.3 NGÀNH NHUỘM VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Quá trình sản xuất hàng dệt gây ra nhiều vấn đề lớn về môi trường. Dạng ô nhiễm
đáng chú ý nhất là nước thải, sau đó là khí thải.
1.3.1 Nước
Nước thải dệt nhuộm có tính độc nhất định đối với vi sinh vật do các yếu tố sau:
Do ảnh hưởng từ quá trình nấu, nhuộm nên nước thải nhuộm thường có nhiệt đô
cao hơn mức giới hạn cho phép thải ra môi trường. Hiện tượng này làm quần thể
vi sinh vật bị ức chế gây mất khả năng tự làm sạch của nước.
Độ pH: nước thải dệt nhuộm hiện nay ở nước ta mà chủ yếu lả sản phẩm sợi bông
luôn có tính kiềm cao 9-11. Cá cũng như các vi sinh vật khác không thể sống
trong môi trường nảy.
Hình 1.6 Ảnh hưởng của nhuộm với môi trường nước [10]
Cho đến nay độ tận trích của thuốc nhuộm chỉ đạt 60% - 70%, 30% - 40% thuốc
cao, sấy khô và xử lý nhiệt độ cao trong đó thải ra các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs);
các lò hơi thải ra các hạt lơ lửng, các oxit nitơ và dioxit lưu huỳnh; và các thùng chứa hàng
hoá và hoá chất chuyên dụng. Nguồn khí thải phân tán di động có nguồn gốc từ rò rỉ thiết
bị, làm sạch bằng dung môi, hoạt động của trạm xử lý nước thải và các kho chứa vải thành
phẩm.
Bảng 1.4 Các nguồn phát sinh khí thải cùng các chất ô nhiễm của ngành dệt [4]
Công đoạn
Sản xuất năng lượng
Các nguồn phát thải
Phát thải từ lò hơi
Các chất ô nhiễm
Các hạt lơ lửng, oxit nitơ
(Nox), dioxit lưu huỳnh
(SO2)
Phủ bề mặt, sấy và xử lý
Phát thải từ các lò nhiệt độ
Các thành phần hữu cơ bay
nhiệt độ cao
cao
hơi (VOCs)
Lưu giữ hóa chất
nghiệp khác, ngành dệt may cũng kéo theo hệ quả ô nhiễm môi trường. Tuy vậy, quá trình
gây ô nhiễm này chỉ chủ yếu diễn ra trong qua trình dệt - nhuộm.
Cùng với các lý do nêu trên, việc nghiên cứu và phát triển một công nghệ nhằm giảm
thiểu lượng ô nhiễm thải ra môi trường là hoàn toàn cần thiết. Ngoài ra, công nghệ này thân
thiện với người sử dụng, có lợi cho sức khỏe là phù hợp với xu hướng phát triển thân thiện
với môi trường và con người hiện nay.
1.5 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP NHUỘM TỰ NHIÊN
1.5.1 Xu hướng phát triển sản phẩm thân thiện với môi trường
Ngày nay, xu hướng sử dụng các sản phẩm thân môi trường đã trở thành một phần
trong cuộc sống hàng ngày của một bộ phận lớn những người tiêu dùng trên thế giới. Các
sản phẩm sinh thái đã trở thành những sản phẩm hợp thời trang, làm phong phú thêm cho
cuộc sống.
Thương hiệu đến từ Phần Lan Nokia đứng đầu trong danh sách các công ty sản xuất
điện thoại “xanh” và đứng thứ 14 trong bảng xếp hạng các công ty thân thiện với môi trường
nhất thế giới (theo tạp chí Newsweek năm 2013). Các sản phẩm của công ty được đánh giá
cao về độ bền, đạt chỉ tiêu sử dụng năng lượng tái tạo tới 40% và nhiều chiếc điện thoại sử
dụng vật liệu có thể tái chế. Một số điện thoại thông minh nổi bật của Nokia về hạng mục
“xanh” có thể kể đến như: Nokia 700 có vật kiệu sử dụng không có nhựa PVC và nikel, sơn
có nguồn gốc sinh học, tiết kiệm năng lượng nhờ chế độ tự động điều chỉnh của màn hình
và thiết kế của bộ sạc; Nokia Lumia 1520, Lumia 820 với phần nắp lưng hoàn toàn được
làm từ đĩa CD tái chế,…
8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Hình 1.7 Tái chế điện thoại di động [5]
Người tiêu dùng tại các nước đang phát triển ở châu Á và châu Phi thường có xu
màu thu được từ tài nguyên thiên nhiên của thực vật, động vật, khoáng sản, và nguồn gốc
của vi sinh vật đã được sử dụng cho màu sắc cho vật liệu dệt khác nhau. Các vùng khác
nhau trên thế giới có truyền thống nhuộm thiên nhiên và sử dụng các nguồn tài nguyên
thiên nhiên sẵn có trong khu vực đó.
Trong đó Nhật Bản nổi tiếng là có các truyền thống nhuộm tự nhiên lâu đời, là nơi
có kỹ thuật nhuộm màu tự nhiên ưu việt trong khu vực.Nguyên liệu chính dùng để tạo ra
màu nhuộm là cây chàm – một loại thực vật được trồng phổ biến ở Nhật. Chàm được chia
ra làm hai loại : chàm thân cỏ và chàm thân gỗ. Trong kỹ thuật nhuộm Ai-zo-me của
người Nhật chủ yếu sử dụng loại chàm thân cỏ. Người ta sử dụng lá của cây chàm để làm
thuốc nhuộm trong kỹ thuật nhuộm vải Ai-zo-me. Ai-zo-me được đánh giá là loại vải
nhuộm đẹp và rất bền màu.
10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Hình 1.10 Sản phẩm từ kỹ thuật nhuộm Ai-zo-me Nhật Bản [10]
Ở trong nước, cây nhuộm truyền thống của người Thái Đen tại huyện Thuận Châu,
tỉnh Sơn La [6] có rất nhiều nguyên liệu phục vụ cho việc nhuộm vải tự nhiên, tùy từng
loại nguyên liệu khác nhau thì sẽ có màu khác nhau.
Bảng 1.5 Các cây được người Thái sử dụng để nhuộm vải, đồ dùng [6]
Tên nguyên liệu
Tên khoa học
Bộ phận dùng
Màu xanh
Cò chàm
Fibraurea tinctoria
Rễ
Màu cam
Cò xổm pu
Bixa orellana
Vỏ hạt
Màu đen
Cò mác ten
Cleidocarpon calaveria
Vỏ quả
Màu nâu
Cò hang họn
Sapium discolor
11
Lá
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Mắn bẩu
Công nghệ thân thiện với môi trường, giảm thiểu ô nhiễm do thuốc nhuộm gây ra.
Sợi vải sau khi nhuộm không chứa Azo và Formaldehyt nên an toàn hơn với người
mặc và hạn chế kích ứng da.
Quá trình tách nước màu nhuộm trực tiếp còn giữ được một số tinh dầu vốn có trong
lá cây.
Được sự ủng hộ của những người tiêu dùng xanh.
Góp phần chống ô nhiểm môi trường bằng cách tận dụng phế phẩm của các ngành
công nghiệp khác.
Nhược điểm của nhuộm màu tự nhiên:
Số lượng màu chưa nhiều, phổ biến nhất là tông màu nâu.
Do sản xuất chủ yếu theo phương pháp thủ công nên tiêu tốn công lao động nhiều.
Do màu nhuộm phụ thuộc vào chất lượng màu sắc của nguyên liệu đầu vào nên chưa
có mã màu tiêu chuẩn.
1.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.6.1 Nghiên cứu ngoài nước
Một nghiên cứu của Thái Lan: “Natural Dye from Eucalyptus Leaves and pplication
for Wool Fabric Dyeing by Using Padding Techniques” [8] đã trình bày lá cây bạch đàn có
thể làm nguyên liệu cho việc nhuộm tự nhiên đồng thời chứng minh được những chất có
trong lá bạch đàn có tác động tích cực cho quá trình nhuộm.
Nhóm tác giả cũng đã đưa ra các dãy màu từ nhuộm nguyên liệu lá cây bạch đàn, đưa
ra cấu tạo công thức hóa học có trong lá bạch đàn đã cùng với hợp chất cầm màu có tác
động đến độ bền màu sau khi thành phẩm.
Không chỉ riêng Thái Lan một nghiên cứu đăng trên hội nghị “ Fibers and Polymers
2013” [7] trình bày tầm quan trọng của nhuộm màu tự nhiên và các kết quả thí nghiệm của
nhóm tác giả đối với phương pháp nhuộm màu bằng dịch màu chiếc từ cây thông đỏ Thổ
13