BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
TRẦN THỊ HOA
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VT VẠN XUÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
TRẦN THỊ HOA
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VT VẠN XUÂN
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60340301
Đại học là cơ sở đào tạo, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ phòng
kế toán, phòng kế hoạch vật tư và các đội trưởng công trường của công ty Cổ
phần VT Vạn Xuân đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát, thu thập số liệu và giúp
đỡ tôi tận tình trong quá suốt quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè, đồng nghiệp
luôn động viên, ủng hộ, giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận
văn thạc sỹ của mình.
Hà Nội, Ngày
tháng năm 2016
Tác giả
Trần Thị Hoa
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ........................................................................... i
DANH MỤC VIẾT TẮT ...................................................................................... ii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................. 1
1.2. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu .................................................................. 3
1.3. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 4
1.4. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 5
1.5. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 5
1.6. Phạm vin ghiên cứu........................................................................................ 6
1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 6
1.8. Phương pháp nghiên cứu của đề tài .............................................................. 7
1.8.1. Phương pháp thu thập thông tin..................................................................... 7
định chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm ..............................................................29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .....................................................................................32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VT VẠN XUÂN
..............................................................................................................................33
3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần VT
Vạn Xuân .............................................................................................................33
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................33
3.1.2. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty..................................................34
3.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ảnh hưởng đến kế toán
chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm xây lắp ..........................................................35
3.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của công ty................37
3.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp .....39
3.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty trên góc độ kế toán tài chính .................................................................44
3.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm ..44
3.2.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty ..................44
3.2.3. Hạch toán kế toán chi phí sản xuất tại công ty ............................................48
3.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ .............................................................49
3.2.5. Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty ............................................50
3.3. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty trên góc độ kế toán quản trị ..................................................................51
3.3.1. Xác định trung tâm chi phí tại công ty..........................................................51
3.3.2. Hệ thốngđịnh mức và phương pháp lập dự toán ...........................................51
3.3.3. Báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty............54
3.3.4. Thu thập và phân tích thông tin quản trị phục vụ cho việc quản lý và ra quyết
định tại công ty ......................................................................................................54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .....................................................................................56
i
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1.
Tổng chi phí hỗn hợp
Sơ đồ 3.1.
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ 3.2.
Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần VT Vạn Xuân
Phụ lục 1:
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phụ lục 2:
Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần VT Vạn Xuân
Phụ lục 3:
Quy trình ghi sổ kế toán
Phụ lục 4:
Phụ lục 12:
Sổ chi tiết chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Phụ lục 13:
Sổ chi tiết chi phí Nhân công trực tiếp
Phụ lục 14:
Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung
Phụ lục 15:
Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Phụ lục 16:
Bảng tổng hợp chi phí
Phụ lục 17:
Báo cáo chi phí
Phụ lục 18:
Báo cáo chi phí sản xuất
Phụ lục 19:
GTGT
Giá trị gia tăng
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
NCTT
Nhân công trực tiếp
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SPDD
Sản phẩm dở dang
SXC
Sản xuất chung
TNCN
Để thực hiện được điều đó, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi
phí xây lắp, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần
thiết, tránh lãng phí. Một trong các biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ
giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng công trình đó là thực hiện tốt kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
2
Chi phí sản xuất nếu được tập hợp, tính toán chính xác, đầy đủ đúng
đối tượng và đúng phương pháp sẽ là căn cứ quan trọng để việc tính giá thành
sản phẩm được chính xác. Hạch toán đúng, đủ chi phí và giá thành không
những cho phép doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh của mình mà
còn giúp doanh nghiệp tìm ra được những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Công ty Cổ phần VT Vạn Xuân là một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực xây lắp lâu năm, nhận rõ thấy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành, nên các nhà quản lý của Công ty đã có nhiều chính sách chú
trọng tới vấn đề này. Tuy nhiên trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành của công ty vẫn còn một số mặt tồn tại cần khắc phục. Hệ thống sổ
chi tiết hiện nay của công ty mới đáp ứng được yêu cầu về kế toán tài chính,
chưa đầy đủ để cung cấp thông tin về mặt quản trị. Việc mở sổ để theo dõi chi
phí sản xuất trong hoạt động xây lắp của công ty chưa theo quy định hiện
hành của Bộ Tài chính. Ngoài ra, các công trình của công ty thường rải rác ở
các tỉnh, không tập trung nên việc luân chuyển chứng từ của công ty thường ít
nhiều cũng ảnh hưởng tới sự kịp thời, cũng như độ chính xác của các thông
tin kế toán chung và thông tin kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm xây lắp. Bên cạnh đó, hiện nay để đạt hiệu quả hơn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, các doanh nghiệp xây lắp thường tổ chức thi công theo hình
thức khoán gọn. Tại Công ty Cổ phần VT Vạn Xuân vẫn song song áp dụng
số 5” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng năm 2014. Luận văn đã trình bày
những cơ sở lý luận chung và thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp như khái niệm phân loại ,
phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung….kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong công ty xây dựng.
4
Luận văn “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công ty Sông
Đà 11” – Lưu Thị Phương Thúy năm 2014. Luận văn đã đánh giá được các
điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
nói riêng và kế toán doanh nghiệp nói chung. Đồng thời, tác giả cũng đã đưa
ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp hạch toán kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Qua các luận văn mà tác giả đã nghiên cứu cho thấy đề tài đã đưa ra
được các nội dung cơ bản về mặt lý luận và thực tiễn dưới hai góc độ là kế
toán tài chính và kế toán quản trị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cụ thể theo phạm vi
nghiên cứu của từng đề tài tuy nhiên chưa đề tài nào đưa ra được giải pháp về
phân loại chi phí theo mức độ hoạt động một cách hiệu quả và đặc biệt chưa
có đề tài nào đưa ra giải pháp về thiết kế sổ chi tiết vừa phụcvụ cho kế toán tài
chính vừa phục vụ cho mụcđích quản trị một cách phù hợp.
Ngoài ra còn có các tài liệu khác như:
Các văn bản pháp quy của nhà nước: Luật Kế toán 2015, Chuẩn mực kế
toán và các Nghị định thông tư hướng dẫn về chế độ kế toán trong doanh
nghiêp, các tài liệu khác về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm như sách, báo, giáo trình tham khảo, tạp chí và internet, quy chế chi
tiêu tài chính của công ty, báo cáo tài chính và các chứng từ sổ sách, báo cáo
Cụ thể:
- Các vấn đề tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp gồm: Khái niệm, vai trò và yêu cầu quản lý tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
6
- Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm
xây lắp trong các doanh nghiệp từ góc độ lý luận cũng như thực tiễn của
Doanh nghiệp xây lắp.
- Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong Công ty Cổ phần VT Vạn Xuân hiện nay.
- Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
hành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần VT Vạn Xuân
1.6. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần VT
Vạn Xuân với số liệu trích dẫn từ công trình chống quá tải lưới điện 0.4KV và
các trạm biến áp phân phối sau tiếp nhận - huyện Lập Thạch – Vĩnh phúc.
Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu liên quan tới luận văn được thu thập
từ phòng kế toán công ty Cổ phần VT Vạn Xuân của năm tài chính 2015 và
2016.
1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần
VT Vạn Xuân.
Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn là tài liệu giúp công ty Cổ phần VT Vạn
Xuân hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành các sản
phẩm xây lắp một cách đầy đủ và đúng theo chế độ kế toán hiện hành góp
sẽ được phân loại và sắp xếp một cách có hệ thống. Những thông tin sau khi
8
đã được lựa chọn, phân loại, sắp xếp là cơ sở cho việc tổng hợp, phân tích,
nhận xét, đánh giá thực trạng công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp nói riêng tại Công ty và làm sáng tỏ lý luận kế toán có liên
quan.
9
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP
2.1. Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành
Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng, vật kiến trúc, có đủ điều
kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Sản phẩm xây lắp mang đặc điểm
là quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản
phẩm xây lắp lâu dài mới có thể đưa vào sử dụng. Đặc điểm này làm cho việc
tổ chức quản lý và hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải có các dự
toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) quá trình sản xuất xây lắp phải so
sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo.
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất
như: vật liệu, lao động, xe máy thi công... phải di chuyển đến địa điểm đặt sản
phẩm công trình. Do vậy công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản
cũng trở nên phức tạp do điều kiện thiên nhiên, khoảng cách vận chuyển dẫn
trong doanh nghiệp xây lắp
2.2.1. Bản chất của chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản
hao phí về vật tư, tài sản cố định, nhân công, dịch vụ....mà doanh nghiệp đã
bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định. Trong đó chi phí nhân công là những chi phí về tiền lương, tiền thưởng,
phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động.
11
-Về mặt định tính: Đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh sinh và
tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm,
dịch vụ.
-Về mặt định lượng: Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất
tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp, mà
thước đo tổng quát là tiền tệ.
Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối
thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm của
Doanh nghiệp.
Như vậy, chi phí sản xuất trong ngành kinh doanh xây lắp là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về vật tư, tài sản cố định, nhân công,
dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp
trong một thời kỳ nhất định.
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản, có
tính chất, công dụng khác nhau và có yêu cầu quản lý khác nhau. Vì vậy để
đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như công tác kế toán phù hợp với từng loại chi
phí cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức
khác nhau.
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành chi phí biến đổi, chi phí
cố định, chi phí hỗn hợp chi tiết cụ thể như sau:
13
Chi phí biến đổi (Biến phí:)Là những chi phí có tổng thay đổi khi mức
hoạt động của doanh nghiệp thay đổi. Mức độ hoạt động có thể là số lượng
sản phẩm sản xuất; số lượng sản phẩm tiêu thụ; số giờ máy hoạt động; doanh
thu bán hàng thực hiện...
Chi phí cố định (Định phí): Chi phí cố định là những chi phí mà về tổng
chi phí không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị
trong phạm vi phù hợp. Nếu xét tổng chi phí thì định phí không thay đổi,
ngược lại, nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ
nghịch với mức độ hoạt động. Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay
không thì vẫn tồn tại định phí; ngược lại, khi doanh nghiệp gia tăng mức độ
hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần.
Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của
định phí và biến phí.
Chi phí hỗn hợp tồn tại rất nhiều trong thực tế của doanh nghiệp như
chi phí thuê phương tiện vận tải hàng hóa, chi phí điện thoại, điện năng v.v...
Tổng chi phí (C)
Yếu tố biến đổi
Yếu tố cố định
Mức độ hoạt động
Sơ đồ 2.1. Tổng chi phí hỗn hợp
15
2.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm, tùy theo tiêu chí lựa
chọn mà giá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:
- Giá thành dự toán;
- Giá thành kế hoạch;
- Giá thành định mức;
- Giá thành thực tế.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí,
xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ
đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau trong quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, nó là hai mặt
thống nhất của cùng một quá trình. Cả hai đều là những hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm và gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp.
Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí lao động phát sinh trong quá
trình sản xuất còn giá thành sản phẩm biểu hiện hao phí lao động kết tinh
trong khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành.
Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
không cần biết nó thuộc loại sản phẩm nào, hoàn thành hay chưa hoàn thành.
Còn giá thành sản phẩm luôn luôn gắn liền với một khối lượng sản phẩm,
công việc, lao vụ hoàn thành nhất định.