Phòng chống rửa tiền thông qua hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN
THÔNG QUA HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN
THÔNG QUA HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG


1.5 Kết cấu luận văn .................................................................................................. 3
1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu............................................................ 3
CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ RỬA TIỀN VÀ CÔNG TÁC PHÒNG
CHỐNG RỬA TIỀN THÔNG QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG .............................. 4
2.1 Lý luận chung về vấn đề rửa tiền ....................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm....................................................................................................... 4
2.1.2 Ảnh hưởng của hoạt động rửa tiền đến đời sống xã hội, kinh tế, chính trị ... 6
2.1.2.1 Rửa tiền gây ra sự mất ổn định về kinh tế ................................................... 7
2.1.2.2 Rửa tiền làm suy yếu khu vực kinh tế tư nhân. ........................................... 8
2.1.2.3 Rửa tiền làm suy yếu toàn bộ thị trường tài chính ..................................... 8
2.1.2.4 Rửa tiền làm cản trở việc hội nhập quốc tế ................................................. 9
2.1.2.5 Những ảnh hưởng khác .............................................................................. 10
2.2 Tổng quan về rửa tiền thông qua hệ thống ngân hàng................................... 10
2.2.1 Một số dấu hiệu đáng ngờ ở các giao dịch mà bọn tội phạm lợi dụng để rửa
tiền

..................................................................................................................... 11

2.2.1.1 Thông tin về khách hàng ............................................................................ 11
2.2.1.2 Các tài khoản giao dịch đang bị điều tra hoặc bị khởi kiện...................... 11
2.2.1.3 Tính chất, đặc điểm của giao dịch. ............................................................ 12
2.2.1.4 Các khoản vay có hoặc không có thế chấp ................................................ 13
2.2.2 Một số phương thức rửa tiền phổ biến ........................................................ 13
2.2.2.1 Rửa tiền thông qua đầu tư nước ngoài. ..................................................... 14
2.2.2.2 Rửa tiền thông qua các công ty bảo hiểm.................................................. 14


2.2.2.3 Rửa tiền bằng cách sử dụng hóa đơn, chứng từ giả. ................................. 14
2.2.2.4 Rửa tiền thông qua các sòng bạc. .............................................................. 15
2.2.2.5 Rửa tiền thông qua xổ số và cá cược hợp pháp. ........................................ 15

3.1.1.1 Thị trường tài chính tiền tệ ........................................................................ 40
3.1.1.2 Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ....................................................... 40
3.1.1.3 Phương tiện thanh toán ............................................................................. 41
3.1.1.3 Kiều hối ...................................................................................................... 42
3.1.1.4 Hoạt động đầu tư ....................................................................................... 44
3.1.1.5 An ninh trật tự xã hội ................................................................................. 44
3.1.2 Hoạt động rửa tiền thời gian qua .................................................................. 44
3.2 Thực trạng hoạt động rửa tiền thông qua hệ thống ngân hàng trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh.......................................................................................... 46
3.2.1 Hoạt động rửa tiền tại thành phố Hồ Chí Minh ............................................ 46
3.2.1.1 Rửa tiền thông qua các giao dịch tiền mặt ................................................ 48
3.2.1.2 Rửa tiền thông qua kiều hối ....................................................................... 48
3.2.1.3 Rửa tiền thông qua hoạt động đầu tư ........................................................ 48
3.2.2. Những phương thức rửa tiền qua hệ thống ngân hàng tại thành phố Hồ Chí
Minh . .................................................................................................................... 50
3.3 Thực trạng phòng, chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng Việt Nam trên địa
bàn thành phồ Hồ Chí Minh .................................................................................. 51
3.3.1 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh ............................ 51
3.3.1.1. Xây dựng hệ thống pháp luật về phòng, chống rửa tiền. .......................... 51
3.3.1.2 Thành lập cơ quan chuyên trách về phòng, chống rửa tiền ...................... 53
3.3.1.3. Tăng cường phối hợp phòng, chống rửa tiền giữa các cơ quan có liên quan.
..................................................................................................................... 56
3.3.1.4. Nâng cao nhận thức của ngân hàng thương mại trong phòng, chống rửa
tiền.

..................................................................................................................... 56

3.3.1.5. Hợp tác quốc tế trong công tác phòng, chống rửa tiền. ........................... 57
3.3.2 Thực trạng phòng chống rửa tiền tại các ngân hàng trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh ................................................................................................................ 57

4.1 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 68
4.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 69
4.3 Những nhân tố liên quan tới vấn đề nghiên cứu ............................................ 70
4.4 Chọn mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu ..................................................... 7 0
4.5 Sơ đồ quy trình nghiên cứu .............................................................................. 71
4.6 Tổng hợp kết quả điều tra nghiên cứu ............................................................. 72
4.7 Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................... 73
4.8 Kết luận .............................................................................................................. 73


CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG
RỬA TIỀN THÔNG QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ........................................... 74
5.1. Nhóm giải pháp thuộc về nhà nước. ............................................................... 74
5.1.1 Về luật pháp. ................................................................................................. 75
5.1.2. Về chính sách. .............................................................................................. 75
5.1.2.1 Hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán .............................................. 75
5.1.2.2 Tăng cường công tác phòng, chống các loại tội phạm nguồn, đặc biệt là tội
phạm tham nhũng................................................................................................... 76
5.1.2.3 Thành lập trung tâm thông tin tài sản quốc gia. ....................................... 76
5.1.3 Tổ chức thực hiện. ........................................................................................ 77
5.2 Nhóm giải pháp thuộc về ngân hàng nhà nước. ............................................. 78
5.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng, chống rửa tiền. ....................... 78
5.2.2 Đầu tư hệ thống công nghệ thông tin về phòng, chống rửa tiền cho Cục phòng,
chống rửa tiền. ....................................................................................................... 79
5.2.3 Ban hành quy chế giám sát việc tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa
tiền.

..................................................................................................................... 79

5.2.4 Thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm về phòng, chống rửa tiền với các



1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
Chương này trình bày về sự cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối
tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu luận văn.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập kỷ gần đây, toàn cầu hóa đã kèm theo các hoạt động xuyên
biên giới và các nền kinh tế ngầm phát triển thúc đẩy bởi các doanh nghiệp bất hợp
pháp. Các hoạt động tội phạm như buôn bán ma túy, buôn bán người, di cư buôn lậu,
buôn bán bộ phận cơ thể và vũ khí, cũng như mại dâm và tống tiền tạo ra lợi nhuận
khổng lồ thúc đẩy nhu cầu cho hoạt động rửa tiền. Vì vậy vấn nạn rửa tiền ngày càng
trở nên nghiêm trọng, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, cản trở sự phát triển xã hội,
kinh tế, chính trị và văn hóa của xã hội trên toàn thế giới.
Rửa tiền không chỉ có thể làm suy yếu đến bản thân ngân hàng mà còn là một
mối đe dọa cho khu vực tài chính tổng thể của một quốc gia. Đặc biệt khi các cuộc
khủng hoảng tài chính xảy ra đặt ra nhiều thách thức đối với tất cả các nước, sự cần
thiết trong việc tăng cường minh bạch và liêm chính trong hệ thống tài chính quốc
gia ngày càng trở nên quan trọng. Do đó đòi hỏi phải có cơ chế giám sát hoạt động
rửa tiền không chỉ để bảo vệ sự toàn vẹn của hệ thống tài chính, mà còn để đảm bảo
rằng công quỹ huy động để giải quyết cuộc khủng hoảng tài chính sẽ không bị lạm
dụng hoặc chiếm dụng. Phòng chống rửa tiền là một yếu tố quan trọng trong việc thúc
đẩy một ngành tài chính mạnh mẽ và bền vững.
Khi các trung tâm tiền tệ hàng đầu thế giới nỗ lực chống lại các hoạt động rửa
tiền thì những tội phạm rửa tiền lại có thêm động cơ để chuyển hoạt động rửa tiền
sang các quốc gia mới nổi, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên công tác phòng chống
rửa tiền của nước ta vẫn chưa thực sự được chú trọng. Công tác phòng chống rửa tiền
tại các ngân hàng thương mại Việt Nam mới được chú ý trong vài năm gần đây và
vẫn thiếu các công cụ, hệ thống cũng như nguồn lực cần thiết. Chính vì vậy tác lựa

- Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng rửa
tiền.
- Phương pháp lịch sử nhằm so sánh, đối chiếu các thông tin trong quá khứ để
tìm hiểu nguyên nhân và có các kết luận phù hợp.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp Phỏng vấn 100 nhân viên thuộc
các ngân hàng khác nhau trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh tại bộ phận dịch vụ
khách hàng gồm nhân viên ngân quỹ, thủ quỹ, giao dịch viên, kiểm soát giao dịch,
tín dụng, nhân viên phát triển kinh doanh, từ đó tổng kết, đánh giá, phân tích và đưa
ra kết quả.
Nguồn dữ liệu của luận văn được lấy chủ yếu thông qua các nguồn:
- Lực lượng đặc nhiệm tài chính (FATF), WB, IMF.


3

- Nhóm châu Á Thái Bình Dương về phống rửa tiền (APG).
- Tổng cục thống kê.
- Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
1.5

Kết cấu luận văn

Bài luận văn được chia làm 5 chương
Chương I:Giới thiệu
Chương II: Lý luận chung về vấn đề rửa tiền và công tác phòng chống rửa tiền
thông qua hệ thống ngân hàng
Chương III: Phương pháp, đối tượng nghiên cứu
Chương IV: Thực trạng công tác phòng chống rửa tiền thông qua hệ thống
ngân hàng Việt Nam hiện nay, bài học kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới
Chương V: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng chống rửa tiền thông

Hoạt động phòng chống rửa tiền thông qua hệ thống ngân hàng

-

Trình bày các nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động rửa tiền

thông qua hệ thống ngân hàng
2.1 Lý luận chung về vấn đề rửa tiền
2.1.1 Khái niệm
Vào những năm 70 của thế kỷ thứ XX, thuật ngữ rửa tiền lần đầu tiên được đề
cập tới ở Mỹ trong bản cáo trạng đối với công ty Laundromats, một công ty kinh
doanh chuyên nhận tiền mặt do tội phạm Al Capon mua lại và sử dụng để hòa trộn
tiền bẩn với tiền sạch, và bị xử về tội trốn thuế. Theo đó rửa tiền là hoạt động đưa
tiền bẩn hay tiền bất hợp pháp vào một vòng các giao dịch nhằm rửa sạch nó để biến
thành tiền hợp pháp, làm lu mờ đi nguồn gốc các khoản tiền kiếm được một cách bất
hợp pháp thông qua một chuỗi sự chuyển đổi hoặc giao dịch sao cho các khoản tiền
đó có vẻ là những khoản thu nhập hợp pháp.
Đến những năm 80 của thế kỷ XX, cộng đồng quốc tế bắt đầu quan tâm nhiều
hơn và lần đầu tiên khái niệm rửa tiền được đưa ra trong một văn bản mang tính chất
pháp lý quốc tế, Công ước Viên năm 1988. Theo đó rửa tiền là “hành vi chuyển đổi
hoặc chuyển giao tài sản khi biết rằng tài sản đó có được từ buôn bán ma tuý hoặc từ
việc tham gia vào hoạt động phạm tội, với mục đích che dấu nguồn gốc tài sản hoặc
giúp người nào đó liên quan đến tội phạm hoặc hành vi phạm tội để né tránh trách
nhiệm pháp lý từ các hành vi của mình; hành vi che dấu hoặc ngụy trang hình thái tự


5

nhiên, nguồn gốc, địa điểm, việc định đoạt, chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản hoặc
các quyền liên quan đến tài sản mà biết rõ là tài sản do phạm tội buôn bán ma tuý mà

quan trọng vì nó tạo điều kiện cho tội phạm thụ hưởng được những khoản lợi nhuận
mà không lo ngại tới nguồn gốc của nó.
Dựa trên những văn bản pháp lý chung trên thế giới mỗi quốc ra lại đưa ra một
khái niệm về rửa tiền riêng. Tại Việt Nam thuật ngữ rửa tiền lần đầu tiên được chính
thức đưa vào văn bản pháp lý khoản 1 điều 3 nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày
06/5/2005 của Chính phủ về phòng, chống rửa như sau:
“ Rửa tiền là hành vi của cá nhân, tổ chức tìm cách hợp pháp hoá tiền, tài sản
do phạm tội mà có thông qua các hoạt động cụ thể sau đây:
a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào một giao dịch liên quan đến tiền, tài
sản do phạm tội mà có;
b) Thu nhận, chiếm giữ, chuyển dịch, chuyển đổi, chuyển nhượng, vận chuyển,
sử dụng, vận chuyển qua biên giới tiền, tài sản do phạm tội mà có;
c) Đầu tư vào một dự án, một công trình, góp vốn vào một doanh nghiệp hoặc
tìm cách khác che đậy, nguỵ trang hoặc cản trở việc xác minh nguồn gốc, bản chất
thật sự hoặc vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do
phạm tội mà có.”
Đến năm 2012 nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, Quốc hội đã thông
qua luật phòng chống rửa tiền. Theo khoản 1 điều 4 có nêu:
“Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của
tài sản do phạm tội mà có, bao gồm:
a) Hành vi được quy định trong Bộ luật hình sự;
b) Trợ giúp cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tội phạm nhằm trốn tránh
trách nhiệm pháp lý bằng việc hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản do phạm tội mà có;
c) Chiếm hữu tài sản nếu tại thời điểm nhận tài sản đã biết rõ tài sản đó do
phạm tội mà có, nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản”.
Nhìn chung có rất nhiều khái niệm về phòng chống rửa tiền được đưa ra và có
thể khái quát chung như sau: Rửa tiền là hoạt động của các cá nhân hoặc tổ chức
thông qua quá trình xử lý nhằm che dấu đi nguồn gốc bất hợp pháp của các khoản thu
nhập.


tiền gây tổn hại rất lớn tới ngân sách quốc gia, làm giảm khả năng thực thi các chính
sách kinh tế vì không đủ nguồn lực.


8

Bên cạnh đó nếu nguồn tiền bất hợp pháp trong nền kinh tế nhiều gây nhũng
nhiễu nền kinh tế, làm mất quyền kiểm soát của chính phủ.
2.1.2.2 Rửa tiền làm suy yếu khu vực kinh tế tư nhân.
Nguồn tiền bất hợp pháp được bọn tội phạm trộn lẫn với nguồn tiền hợp pháp
bởi những công ty ngụy trang để hỗ trợ giá làm cho giá thành phẩm và dịch vụ thấp
hơn nhiều so với giá thị trường, gây khó khăn cho các công ty nhỏ, làm cho các công
ty kinh doanh hợp pháp khó cạnh tranh lại, suy yếu dần và có nhiều khả năng dẫn tới
phá sản.
Bằng việc sử dụng các công ty bình phong và những khoản đầu tư khác vào
các công ty hợp pháp, những khoản thu được từ rửa tiền có thể được dùng để kiểm
soát toàn bộ các ngành hoặc các khu vực của nền kinh tế ở những nước nhất định.
Điều này làm tăng sự bất ổn định tiềm tàng về khía cạnh tiền tệ và kinh tế do sự phân
bổ sai lệch các nguồn lực bắt nguồn từ tình trạng méo mó giả tạo của giá tài sản và
hàng hóa. Nó cũng tạo ra một cơ chế cho trốn thuế, từ đó làm cạn kiệt nguồn thu của
đất nước.
2.1.2.3 Rửa tiền làm suy yếu toàn bộ thị trường tài chính
Đầu tiên hoạt động rửa tiền có ảnh hưởng rất lớn đến tính thanh khoản:Hoạt
động rửa tiền có lúc mang lại cho các tổ chức tài chính một nguồn vốn huy động rất
lớn nhưng đồng thời các tổ chức này lại phải đối mặt với sự mất tích đột ngột của của
chính nguồn vốn đó.
Rửa tiền và tài trợ cho khủng bố có thể gây nguy hại theo nhiều cách cho sự
lành mạnh của khu vực tài chính của một đất nước cũng như cho sự ổn định của từng
tổ chức tài chính. Những hậu quả tai hại đó được coi là rủi ro đối với uy tín, nghiệp
vụ, pháp lý và rủi ro tập trung đều có mối quan hệ qua lại với nhau. Mỗi rủi ro đều

phạm khác như: tham ô, tham nhũng, ma túy, mại dâm,… Không một quốc gia nào
muốn hợp tác với một quốc gia mà hoạt động tội phạm phát triển để tránh “lây lan”
cho quốc gia mình, tránh bị tội phạm tấn công.
Quốc tế đã có những quy định chung về phòng chống rửa tiền:
- Được công nhận và tham gia ký kết các công ước quốc tế về phòng, chống
rửa tiền;
- Có hệ thống pháp luật về phòng, chống rửa tiền được xây dựng trên cơ sở
40+9 khuyến nghị của FATF;


10

- Có tổ chức chuyên trách về đấu tranh phòng, chống rửa tiền và tổ chức tốt
cuộc đấu tranh này. Một quốc gia không đáp ứng được các yêu cầu đó cũng là chưa
đáp ứng đủ tiêu chuẩn hội nhập, không thể tham gia thị trường tài chính thế giới một
cách toàn diện.
2.1.2.5 Những ảnh hưởng khác
Rửa tiền còn gây ra sự tha hóa đạo đức: Rửa tiền giúp cho nguồn thu nhập bất
hợp pháp trở thành nguồn thu nhập hợp pháp có thể được sử dụng hòa nhập vào luồng
vốn chung của nền kinh tế. Để nhận biết dấu hiệu rửa tiền không phải vấn đề đơn giản
nhưng nếu được đào tạo, trang bị kiến thức đầy đủ các tổ chức vẫn có thể nhận biết
được các giao dịch đáng ngờ. Tuy nhiên lực lượng cán bộ, nhân viên của các tổ chức
này có thể bị bọn tội phạm lôi kéo vào hoạt động rửa tiền gây ảnh hưởng không nhỏ
đến hiệu quả hoạt động của các tổ chức.
Rửa tiền khuyến khích các hoạt động tội phạm gia tăng bởi hoạt động này giúp
bọn tội phạm có thể che dấu được nguồn gốc thu nhập bất hợp pháp tạo vỏ bọc an
toàn cho chúng.
Nguy hiểm hơn khi ngân hàng bị kiểm soát bởi bọn tội phạm giúp chúng
tham gia tích cực vào các hoạt động rửa tiền và tài trợ khủng bố , chúng sẽ phá vỡ
các quy định ngân hàng được thiết kế để ngăn chặn những hành vi rửa tiền.

dịch đáng ngờ .
2.2 Tổng quan về rửa tiền thông qua hệ thống ngân hàng
2.2.1 Nhận diện hoạt động rửa tiền thông qua hệ thống ngân hàng
2.2.1.1 Thông tin về khách hàng
Khách hàng có thái độ miễn cưỡng khi cung cấp các thông tin, chứng từ thông
thường theo quy định của ngân hàng trong quan hệ giao dịch với khách hàng. Đặc biệt
là những khách hàng cung cấp ít thông tin, cung cấp thông tin sai sự thật, hoặc khi nộp
đơn xin mở tài khoản tại ngân hàng, những khách hàng này thường cung cấp những
thông tin mà nếu muốn xác minh được những thông tin đó thì ngân hàng sẽ gặp khó
khăn hoặc phải trả chi phí rất cao.
2.2.1.2 Các tài khoản giao dịch đang bị điều tra hoặc bị khởi kiện.
Nhân viên ngân hàng thường chú ý đến các chủ tài khoản đang bị điều tra, khởi
kiện hoặc liên quan đến các vụ án đang được xét xử tại tòa án, hoặc nằm trong danh
sách cảnh báo rửa tiền.


12

2.2.1.3 Tính chất, đặc điểm của giao dịch.
Các giao dịch không mang lợi ích về mặt kinh tế
Các giao dịch này có đặc điểm không phù hợp với các hoạt động thông thường
của khách hàng. Ví dụ như việc sử dụng thư tín dụng và một số biện pháp tài chính
thương mại để chuyển tiền từ quốc gia này sang quốc gia khác. Tuy nhiên, việc chuyển
tiền này lại không phù hợp với các hoạt động kinh doanh thông thường của khách
hàng. Một trường hợp điển hình khác là các giao dịch qua các tài khoản mà trước đó
hầu như không có giao dịch nào, nhưng hiện tại lại có rất nhiều giao dịch một cách bất
thường mà chủ tài khoản này không đưa ra được sự giải thích hợp lý cho việc liên tục
sử dụng tài khoản ở mức độ cao.
Các giao dịch gồm nhiều khoản tiền mặt giá trị lớn như:
-

lớn trong một thời gian ngắn nhưng số dư tài khoản nhỏ.


13

Hai là, các giao dịch chuyển tiền có giá trị nhỏ từ nhiều tài khoản khác nhau về
một tài khoản thành một khoản tiền lớn và ngược lại. Trong một thời gian rất ngắn,
tiền được chuyển lòng vòng qua nhiều tài khoản khác nhau.
Các giao dịch liên quan đến các cuộc chuyển tiền ra nước ngoài.
Trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa, các giao
dịch liên quan đến chuyển tiền ra nước ngoài rất phổ biến. Tuy nhiên trong số các giao
dịch đó, cũng có những giao dịch với mục đích bất thường. Nhân viên ngân hàng có
thể nhận biết được qua mục đích, tính chất của việc chuyển tiền. Sau đây là một số
dấu hiệu điển hình mà ngân hàng cần quan tâm, lưu ý:
Việc một khách hàng vãng lai chuyển tiền ra nước ngoài mà không đưa ra lý
do hợp pháp.
Một khách hàng chuyển tiền tới chi nhánh nước ngoài, công ty con, hoặc ngân
hàng có trụ sở tại một quốc gia nơi mà buôn lậu, tham nhũng, sản xuất và buôn bán
ma túy thường xuyên diễn ra.
Các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư.
Một là, hoạt động mua bán chứng khoán không phù hợp với vị thế hiện tại của
khách hàng, hoặc khách hàng đầu tư chứng khoán bằng tiền mặt một cách khác thường
với số lượng lớn.
Hai là, vốn đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có nguồn gốc
từ các nước có tỷ lệ tội phạm cao như: Ý, Nga, Macao ….. hay từ các nước có hệ thống
pháp luật về phòng, chống rửa tiền còn yếu kém như các nước Châu Phi.
2.2.1.4 Các khoản vay có hoặc không có thế chấp
Các khoản vay được trả bằng tiền mặt, ngoại tệ hoặc các công cụ thanh toán
khác mà người cho vay không được tiết lộ.
Các khoản cho vay được đảm bảo bằng tài sản của bên thứ ba mà không có mối

bọn, luật sư.
2.2.2.3 Rửa tiền bằng cách sử dụng hóa đơn, chứng từ giả.
Theo quy định pháp luật của nhiều nước, việc thành lập và hoạt động của các
doanh nghiệp hầu như không chịu sự kiểm soát nào từ phía nhà nước. Muốn thành lập
doanh nghiệp chỉ cần đăng ký qua mạng, qua điện thoại, qua luật sư đại diện hoặc điều


15

kiện thành lập doanh nghiệp quá đơn giản. Ngay sau khi thành lập, doanh nghiệp có
thể mua hóa đơn từ chi cục thuế để hoạt động. Những công ty “bình phong” có thể
được lập ra, bằng cách thuê người khác đứng tên để được thành lập, thuê địa chỉ làm
trụ sở hoặc khai gian địa chỉ rồi biến mất, những doanh nghiệp này Hoạt động của
chúng không chỉ gắn với rửa tiền mà còn có thể lừa đảo, trốn thuế, buôn lậu, tham
nhũng …Và theo đó, bọn tội phạm sử dụng tư cách pháp nhân của doanh nghiệp này
để ký kết các hợp đồng thương mại không có thực, cung cấp các dịch vụ khống và
xuất hóa đơn, chứng từ theo các yêu cầu rửa tiền hay mục đích phạm tội. Ở hình thức
khác, do có nhiều công ty ở nhiều nước nên chúng chuyển tiền bất hợp pháp vào công
ty ở nước này, rồi từ công ty đó mua tài sản hoặc dịch vụ của công ty đặt ở nước khác
(bề ngoài có thể khác chủ, nhưng thực tế cùng chủ), với giá rất cao so với giá trị thực
của tài sản. Kỹ thuật này giúp chúng lý giải được nguồn gốc của số lãi giả tạo.
2.2.2.4 Rửa tiền thông qua các sòng bạc.
Tại các sòng bạc hầu như không có bất cứ hành động nào nhằm kiểm soát nguồn
gốc tiền của khách mang đến chơi bạc. Do vậy, sòng bạc được xem là thiên đường để
bọn tội phạm thực hiện tẩy rửa tiền bằng cách bỏ tiền có nguồn gốc bất hợp pháp để
mua vé, mua thẻ chơi bạc. Nếu thắng, chúng sẽ được trả bằng séc để đưa tiền thắng
bạc vào tài khoản của mình. Như vậy, bọn tội phạm sẽ có séc của sòng bạc để hợp
pháp hóa những đồng tiền bất hợp pháp. Ở khía cạnh khác, nhiều khi việc đánh bạc
chỉ là hình thức bên ngoài, thực chất bọn tội phạm đang thỏa thuận với chủ sòng bạc
để có được xác nhận các khoản tiền thắng bạc với một tỷ lệ chi phí nhất định.

nước có quy định về phòng, chống rửa tiền sơ khai, việc lợi dụng hệ thống ngân hàng
để rửa tiền càng thuận lợi hơn.
2.2.3 Điều kiện phát sinh rửa tiền qua hệ thống ngân hàng.
2.2.3.1 Hệ thống pháp luật về phòng, chống rửa tiền chưa đầy đủ.
Rửa tiền là một vấn đề mang tính toàn cầu. Bọn tội phạm thường lợi dụng những
sơ hở trong các quy định về giám sát của ngân hàng để thực hiện hành vi rửa tiền. Do
đó, điều đầu tiên phải kể đến đó là hệ thống tài chính tiền tệ đang trong giai đoạn phát
triển với những quy định lỏng lẻo trong cơ chế giám sát từ phía các tổ chức tài chính
là một trong những nguyên nhân tạo cơ hội thực hiện rửa tiền qua hệ thống ngân hàng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status