GA 12 CB - Pdf 41

hoá học 12: 2008-2009 trung tâm gdtx tứ kỳ
99-Tuần 1- Tiết 1: ôn tập đầu năm(Tiết 1)
Ngày soạn:05/09/08 Ngày giảng:09/09/08
a.mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chơng hoá học đại cơng và vô cơ:
Sự điện li,nitơ - phôtpho, Cacbon - silic và chơng về hoá học hữu cơ: Đại cơng hoá
học hữu cơ.
2.Kĩ năng:
- HS dựa vào cấu tạo hoá học để suy ra đợc t/c và ứng dụng của chất.Ngợc
lại,dựa vào t/c của chất để dự đoán đợc cấu tạo của chất.
- Giải đợc bài tập xác định CTPT của hợp chất.
3.Tình cảm - thái độ:
Thông qua việc rèn luyện t duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu
tạo và t/c của các chất,làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn hoá học hơn.
b.chuẩn bị
GV:Bảng phụ,bài tập áp dụng, phiếu học tập.
HS: Lập bảng tổng kết kiến thức của chơng theo sự hớng dẫn của GV trớc khi
ôn tập tiết đầu năm.
c.tiến trình dạy học.
1.ổn định tổ chức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3.Bài mới:
hoạt động của thầy và trò nội dung
PP: Đàm thoại-vấn đáp
Hoạt động 1:
GV: ychs nhắc lại các k/n đã
học ở lớp 11 về:
- sự điện li.
- chất điện li.
- phân loại chất điện li.

-Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nớc chỉ có
một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion.
2.Axit, bazơ, muối:(theo A-re-ni-us)
-Axit là những chất khi tan trong nớc phân li ra ion
H
+
.
- Bazơ là những chất khi tan trong nớc phân li ra ion
OH
-
.
- Muối là những chất khi tan trong nớc phân li ra
cation kim loại (hoặc NH
4
+
) và anion gốc axit.
3.Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất
điện li:
Xảy ra khi thoả mãn 1 trong 3 điều kiện sau:
-Tạo thành chất kết tủa.
Giáo viên biên soạn và giảng dạy: Mai Thị Nhuận
1
hoá học 12: 2008-2009 trung tâm gdtx tứ kỳ
d,NaNO
3
+ HCl
e,CaCO
3
+ KCl
g, Na

Cấu hình
electron
1s
2
2s
2
2p
3
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3

độ âm điện 3,04 2,19
Cấu tạo PT N

N P
4
trắng, P
n
đỏ
số oxi hóa -3,0,+1,+2, +3,
+4, +5
-3,0,+3,+5

2
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
2
Dạng thù
hình
Kim cơng, than
chì, fuleren
Tinh thể và vô
định hình
Đơn chất tính khử, tính oxi
hoá yếu
Tính oxi hoá và
khử
Hợp chất CO: oxit trung
tính,khử mạnh
CO
2
: oxit axit,tính
oxi hóa.
H
2
CO

3
- COO-CH
3
(1), C
2
H
5
COOH(2), CH
3
-O-CH
3
, CH
3
- CH
2
- OH(3),
CH
2
- CH

-CH
3
(4), CH
3
-CH- CH
2
- CH
3
(5), CH
3

A.Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là một axit.
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là một bazơ.
C. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro và phân li ra H
+
trong nớc là một
axit.
D.Một hợp chất bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Câu 4:Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H
+
cao nhất?
A.Nớc chanh có pH =2. B.Máu có pH = 7,4.
C.Cà phê đen có pH = 5. D.Thuốc tẩy dầu có pH = 11.
Câu 5:Amoniac (NH
3
) phản ứng đợc với chất nào sau đây?
A.Cl
2
, CuO, Ca(OH)
2
, HNO
3
, dd FeCl
2
. B. Cl
2
, CuO,HNO
3
,O
2
,dd FeCl

S, NO. B.H
2
S, N
2
, SO
2
.
C.NO
2
, SO
2
, SO
3
. D.H
2
S, SO
2
Giáo viên biên soạn và giảng dạy: Mai Thị Nhuận
3
Hợp chất hữu cơ
Hiđrocacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon
no không no thơm Dẫn xuất
halogen
Ancol,
phenol,
ete
Anđehit
xeton
Amino
axit

A.Dung dịch phenolphtalein. B.Dung dịch BaCl
2
.
C.Quỳ tím. D.Dung dịch AgNO
3
.
Câu 10:Phân tích chất hữu cơ X thu đợc: m
c
:m
H
:m
O
= 4,5:0,75:4
X có công thức đơn giản nhất là:
A.C
2
H
4
O
2
. B.C
3
H
6
O
2
. C.C
4
H
8

nội dung.
HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày từng nội dung.
Ankan Anken Ankin Ankadien Ankylbenzen
Giáo viên biên soạn và giảng dạy: Mai Thị Nhuận
4
hoá học 12: 2008-2009 trung tâm gdtx tứ kỳ
CTTQ
C
n
H
2n+2
(n

1) C
n
H
2n
(n

2) C
n
H
2n-2
(n

2) C
n
H
2n-2
(n

mạch hở.
-Đp mạch C,
đp vị trí 2 lk
"="
- Có vòng
benzen.
- Đp vị trí t-
ơng đối của
nhánh ankyl
T/c
hoá
học
- Phản ứng thế
halogen.
-P tách hiđro.
- Không làm mất
màu dd KMnO
4
.
- p cộng.
-p trùng hợp
- làm mất màu
dd KMnO
4
-p cộng, trùng
hợp.
- p thế ion Kl ở
ankin-1.
- Làm mất màu
dd KMnO

-Tách H
2
O từ
ancol.
-Tách HX từ dx
halogen.
-Tách H
2
.
-CaC
2
+H
2
O
C
2
H
2
+Ca(OH)
2
- tách H
2
từ
ankan.
Hoạt động 2: dẫn xuất halogen-ancol-phenol.
gv:Chia HS theo nhóm học tập,phân công cho từng nhóm mỗi nhóm một nội dung
thảo luận.
HS: Thảo luận và trình bày từng nội dung theo hớng dẫn.
dẫn xuất halogen ancol no đơn chức phenol
CT C

o
CO
2
+H
2
O.
+Na
+NaOH
+X
2
(p thế)
Đ/c - hiđrocacbon +X
2
-anken,ankin+HX ,X
2
-Anken + H
2
O.
- C
x
H
y
X + NaOH
-Từ benzen hay
cumen
Hoạt động 3:anđehit-xeton-axit cacboxylic
gv:Chia HS theo nhóm học tập,phân công cho từng nhóm mỗi nhóm một nội dung
thảo luận.
HS: Thảo luận và trình bày từng nội dung theo hớng dẫn.
Anđehit no đơn chức

R-C-R'+H
2
-T/c chung của axit.
-T/d với ancol.
RCOOH+R'OH
Giáo viên biên soạn và giảng dạy: Mai Thị Nhuận
5
O
xt,t
o
O
xt,t
o
H
2
SO
4
đặc/t
o
hoá học 12: 2008-2009 trung tâm gdtx tứ kỳ
RCHO+AgNO
3
+NH
3
+H
2
O
RCOONH
4
+NH

Oxi hoá ancol bậc
2 bằng CuO/t
o
.
-Oxi hoá anđehit
-Oxi hoá cắt mạch ankan.
-Đ/c CH
3
COOH
+Lên men giấm.
+ từ CH
3
OH +CO xt, t
o

CH
3
COOH
Hoạt động 4:Bài tập
GV: Chia HS theo nhóm thảo luận.
HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày.
Câu 1:Các khí nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Brom?
A.CO
2
, SO
2
, H
2
S, NO. B.H
2

+ Cl
2
Askt CH
3
Cl + HCl.
Phản ứng có tên là:
A.Phản ứng cộng. B.Phản ứng oxi hoá khử.
C.Phản ứng thế. D.Phản ứng trùng hợp.
Câu 3:Chất C
2
H
4
có tên là:
A.etan B.metan. C.etilen D.metylen.
Câu 4:Để phân biệt metan (CH
4
) và axetilen (CH

CH) ta dùng:
A.Dung dịch NaOH B.Dung dịch Brom.
C.Dung dịch AgNO
3
D.Cả B và C đều đợc.
Câu 5:Chất nào sau đây có t
o
sôi cao nhất?
A.rợu etylic B.Etan C.axit axetic D.etilen
Câu 6:Một đồng đẳng của bezen có công thức phân tử là: C
7
H

A.C
2
H
5
OH Và C
3
H
7
OH B.CH
3
OH và C
2
H
5
OH
C. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH D. C
4
H
9
OH và C
5
H

3
/NH
3
. B.Dung dịch Br
2
.
C.Kim loại Na. D.Dung dịch HCl.
Củng cố - Bài tập về nhà
GV: Ôn lại kỹ t/c hóa học của các loại HCHC.
BTVN:1.Viết các đồng phân có thể có của các chất sau: C
6
H
14
, C
5
H
10
,C
5
H
12
O,C
4
H
9
Cl
2.Viết các ptp theo sơ đồ sau:
CH
3
CHO C

o
sôi thấp hơn các axit đồng phân.
- Gọi đợc tên este, xác định đợc phơng pháp điều chế este.
2.Kĩ năng:
- HS biết cách vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân
este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
-Gọi tên este, làm tốt các bài tập vận dụng t/c hoá học của este.
b.chuẩn bị
GV: Dụng cụ,hoá chất: hệ thống câu hỏi,mẫu dầu ăn,mẫu dầu chuối, mỡ động
vật, dd H
2
SO
4
, dd NaOH, ống nghiệm, đè cồn,... để làm thí nghiệm.
HS:Ôn tập bài ancol,axit cacboxylic.
c.tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức lớp:
Giáo viên biên soạn và giảng dạy: Mai Thị Nhuận
7
hoá học 12: 2008-2009 trung tâm gdtx tứ kỳ
2.Kiểm tra bài cũ:xen trong giờ.
3.Bài mới:
hoạt động của thầy hoạt động củA TRò
Hoạt động 1:
YCHS: Viết phản ứng giữa axit
axetic và ancol etylic.Hớng
dẫn HS gọi tên sản phẩm theo
kiểu gốc chức.
- So sánh với công thức của
axit axetic?

2
O
Khái niệm:
Thay thế nhóm -OH ở nhóm -COOH (cacboxyl)
của axit cacboxylic bằng nhóm OR' este
CTPT: RCOOR' hoặc C
n
H
2n-2k
O
2
hoặc C
x
H
y
O
2
(y

2x)
Este tạo bởi:
- Axit và rợu no đơn chức có CT chung : C
n
H
2n
O
2
(n

2)

- COO - CH
2
- CH
2
- C - CH
3
iso-amyl axetat

CH
3
II- Tính chất vật lý:
HS:đọc sgk
HS:Quan sát và nhận xét
hs giải thích một số t/c đó dựa vào kiến thức về
liên kết hiđro.
Giáo viên biên soạn và giảng dạy: Mai Thị Nhuận
8
CH
3
- C- -O-CH
3
H
+
/t
o
CH
3
-

C -O-CH

COOCH=CH
2
+NaOH t
o
CH
3
COONa+ CH
3
CHO
- Từ este chứa gốc phenol tạo ra
2 muối:
CH
3
COOC
6
H
5
+ 2NaOH t
0
CH
3
COONa + C
6
H
5
ONa + H
2
O.
GV:hớng dẫn
YCHS:Viết ptp

CH
3
COONa + CH
3
OH.
Phản ứng thuỷ phân este trong dung dịch bazơ là
phản ứng một chiều.
c,Phản ứng khử:
RCOOR' LiAlH
4
/t
o
RCH
2
OH + R'OH
2.Phản ứng ở gốc:
a,Este không no có phản ứng cộng (với H
2
, X
2
, HX),
trùng hợp:
CH
3
(CH
2
)
7
CH = CH (CH
2

n

xt
CH
3

b,Este của axit fomic có phản ứng tráng gơng, phản
ứng khử Cu(OH)
2
/t
o
tạo kết tủa đỏ gạch.
VD:HCOOR + 2AgNO
3
+ NH
3
+H
2
O NH
3
/t
o
HO-COOR + 2Ag

+2NH
4
NO
3
IV.Điều chế và ứng dụng:
*Điều chế:-Thực hiện phản ứng este hoá giữa rợu

3
COONa + Cl-C
6
H
5
t
o
CH
3
COOC
6
H
5
+NaCl
(CH
3
CO)
2
O +C
6
H
5
OH t
o
CH
3
COOC
6
H
5

1.ổn định tổ chức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo của este? Viết CTPT của este đơn giản và este no đơn chức?
- Nêu t/c hóa học của este?cho vd minh hoạ?
3.Bài mới:
hoạt động của thầy hoạt động của trò
HS: Nghiên cứu sgk để nắm đ-
ợc khái niệm về lipit.
GV:Lấy vd về chất béo.
I - khái niệm:
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào
sống, không hoà tan trong nớc nhng tan trong
nhiều dung môi hữu cơ không phân cực.
Giáo viên biên soạn và giảng dạy: Mai Thị Nhuận
10
hoá học 12: 2008-2009 trung tâm gdtx tứ kỳ
HS:nhận xét về CTCT của chất
béo và cho biết k/n chất béo?
YCHS:Viết CTCT tổng quát
của chất béo?
?Trong tự nhiên những chất
nào là chất béo?
HS:Nghiên cứu sgk và liên hệ
thực tế để suy ra t/c vật lý của
chất béo?
GV:Chú ý sự khác nhau
giữachất béo lỏng và chất béo
rắn .Từ đó có thể biết cách
chuyển hoá gữa hai loại chất
béo này.

3
H
5

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi
chung là triglixerit hay triaxylglixxerol.
Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài
không phân nhánh.
CTCT: R
1
COO- CH
2

R
2
COO- CH

R
3
COO- CH
2

(Trong đó R
1
,R
2
,R
3
là gố hiđro cacbon,có thể
giống hoặc khác nhau.)

3.Tính chất hóa học:
-Chất béo là trieste nên có phản ứng thuỷ phân
trong dung dịch axit và bazơ.
-Còn có phản ứng ở gốc hiđrocacbon.
a,Phản ứng thuỷ phân:
- trong dung dịch axit:
(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
+3H
2
O t
o
,xt 3C
17
H
35
COOH + C
3
H
5
(OH)
3

/Ni,t
o
chất béo rắn
(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
+3H
2

Ni
(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
(rắn)

lỏng

- HS có thể đợc yêu cầu chuẩn bị t liệu về các loại xà phòng, bột giặt, và chất
giặt rửa tổng hợp.
c.tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm chất béo?Phân biệt dầu ăn và mỡ động vật?Cho VD minh hoạ?
-Bài tập 3.11
3.Bài mới:
hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 1:
HS:nghiên cứu sgk, liên hệ bài lipit
cho ví dụ minh hoạ thành phần
chính của xà phòng.
GV:Phân tích k/n xà phòng.
Hs: Đọc sgk, liên hệ bài lipit viết ptp
thuỷ phân chất béo

xà phòng.
GV: giới thiệu ppsx xà phòng hiện
nay.
HS: Xem qui trình và ptp sgk 14
I-Xà phòng:
1.Khái niệm:
Xà phòng: hỗn hợp RCOOM (R gốc axit
béo, M là Na hoặc K) + phụ gia.
Vd: Thành phần chính thông thờng:
C
17
H
35

Hoạt đông 3:
HS: Đọc ppsx, xem sơ đồ đ/c-ptp sgk.
Hoạt động 4:
HS:Đọc sgk và liên hệ thực tế để thấy
đợc tác dụng của xà phòng và chất
giặt rửa tổng hợp.
GV: Dùng tranh vẽ hình 1.8 sgk Phân
tích cơ chế hoạt động cuả 2 loại chất
này.
HS: Rút ra đợc sự khác nhau về tác
dụng của xà phòng và chất giặt rửa
tổng hợp để từ đó biết d trong c/s.
Hợp chất không phải là muối natri của axit
cacboxylic nhng có tính năng giặt rửa nh xà
phòng đợc gọi là chất giặt rửa tổng hợp.
2.Phơng pháp sản xuất:
Dầu mỏ axit đođexylbenzensunfonic natri
đođexylsunfonat.
III-tác dụng tẩy rửa của xà phòng
và chất giặt rửa tổng hợp:
- Làm giảm sức căng bề mặt của các chất
bẩn bám trên vải, da...do đó vết bẩn đợc
phân tán thành nhiều phần nhỏ hơn rồi đợc
phân tán vào nớc và bị rửa trôi đi.
Củng cố - Bài tập về nhà
GV: Dùng bài tập 1,2,4 sgk tr15, 16 để củng cố.
BTVN: - bài tập 3,5 sgk 15, 16.
- Chuẩn bị bài 4: Luyện tập este-lipit.
Ngày soạn:18/9/08 Ngày giảng: 24/9/08
Tuần3 - Tiết:6 Bài 4: Luyện tập

GV và HS: Nhận xét và bổ xung
Hoạt động 3:
HS: Viết ptp bài tập 2, 3( sgk tr 18)
Hoạt động 4:
GV: gợi ý đặt ct este.
HS:Làm từng bớc
- Đặt CTPT este.
-Tính số mol este theo O
2.
- Tìm M este.
Hoạt động 5:
GV: hớng dẫn làm bài.
HS: - viết CTPT este.
- Dựa vào phản ứng xà phòng hoá của
este tính số mol ancol, este

CTPT
este.
I-Kiến thức cần nhớ.
1.Khái niệm:
2.Tính chất hoá học:
II- Bài tập lí thuyết:
Bài 1: So sánh chất béo và este về: Thành
phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử
và t/c hoá học?
Bài tập 2-18:
hai axit là: RCOOH và R'COOH +
C
3
H

Vậy A là: C
3
H
6
O
2
.
Bài 6-18:
Đặt CTPT của este đơn chức là:
RCOOR'
n
ancol
= n
KOH
=0,1 mol.

M
R'OH
=46

R'OH là C
2
H
5
OH.
n
este
=n
KOH
= 0,1 mol.

2
hoá học 12: 2008-2009 trung tâm gdtx tứ kỳ
Bài tập về nhà: 5,7,8 -18
Chuẩn bị bài 5-chơng II: Glucozơ
Tuần 4 - Tiết7: Chơng 2: cacbonhiđrat
Bài 5: glucozơ
Ngày soạn:25/9/08 Ngày giảng:30/9/08
a.mục tiêu bài học.
1.Kiến thức:
HS:nêu đợc cấu trúc dạng mạch hở của glcozơ; tính chất hoá học của các
nhóm chức.
HS: xác định đợc pp đ/c glucozơ, trình bày đợc những ứng dụng của glucozơ
và fructozơ.
2.Kĩ năng:
- HS biết khai thác mối quan hệ cấu trúc phân tử và tính chất hoá học.
- Biết cách quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Giải đợc một số bài tập liên quan đến glucozơ và fructozơ.
3.Tình cảm - Thái độ:
- Thấy đợc vai trò quan trọng của glucozơ và fructozơ trong đời sống và trong
sản xuất, từ đó tạo hứng thú cho HS muốn nghiên cứu, tìm tòi về glucozơ và fructozơ.
b.chuẩn bị
GV: Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt,đèn cồn.
Hoá chất: glucozơ, dd AgNO
3
, NH
3
, CuSO
4
, NaOH.
HS: Chuẩn bị theo nội dung sgk

II-Cấu tạo phân tử:
5 nhóm -OH
Glucozơ
Giáo viên biên soạn và giảng dạy: Mai Thị Nhuận
15
hoá học 12: 2008-2009 trung tâm gdtx tứ kỳ
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc

Trong phân tử có nhóm -CHO.
- Glucozơ + Cu(OH)
2
dd xanh
lam

Có nhiều nhóm -OH ở vị trí
liền kề.
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit

có 5 nhóm -OH.
- Khử hoàn toàn phân tử glucozơ
thu đợc n-hexan

glucozơ có
mạch C thẳng.
GV: Lu ý cách đánh số mạch C.
- Thực tế glucozơ tồn tại ở 2 dạng
mạch vòng là




HS: Viết ptp khử H
2
.
Hs: Thảo luận để đa đến kết luận.
Hoạt động 5:
HS: Nghiên cứu sgk và cho biết sp
1 nhóm - CHO
Phân tử glucozơ có CTCT dạng mạch hở thu
gọn là:
6 5 4 3 2 1
CH
2
OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO.
II-tính chất hoá học:
1.Tính chất của ancol đa chức: (poliancol)
a,Tác dụng với dd Cu(OH)
2
ở t
o
thờng:
2C
6
H
12
O
6
+ Cu(OH)
2
(C
6

2
O

to

C
5
H
11
O
5
COONH
4
+3NH
4
NO
3
+2Ag

.
b,Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)
2
:
Trong môi trờng kiềm.
C
5
H
11
O
5

o
CH
2
OH-(CHOH)
4
-CH
2
OH
sobitol
Kết luận: Glucozơ có chứa nhóm -CHO, do đó
dễ dàng tham gia phản ứng:
- Oxi hoá bằng dd AgNO
3
/NH
3
,t
o
,Cu(OH)
2
/t
o
- Khử bằng H
2
/Ni,t
o
.
3.Phản ứng lên men:
2 C
6
H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status