GIÁO ÁN WORD-NGỮ VĂN 11-CB - Pdf 41

Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 1
• TUẦN:1
• TIẾT: 1
• TÊN BÀI: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác )
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS cảm nhận được giá trò hiện thực sâu sắc của tác phẩm và nhân cách thanh cao của tác giả qua ngòi bút kí
sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa Trònh.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Kết hợp giữa diễn dòch và qui nạp.
- Huy động thực tiễn sử dụng ngôn ngữ để minh họa.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
- Hãy cho biết vài nét về tác giả - tác
phẩm?
- Sự nghiệp sáng tác của ông?
? Quang cảnh trong phủ chúa Trònh được
tác giả miêu tả ntn?
? Cung cách sinh hoạt ntn?
I. TIỂU DẪN :
1. Tác giả:
- LHT(1724-1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông,
quê trấn Hải Dương(Hưng yên).
- Danh y: chữa bệnh, soạn sách, mở trường dạy
nghề thuốc.

- Lời lẽ hết sức cung kính khi nhắc đến chúa Trònh
và thế từ, tiêu xài sang trọng.
- Nội cung trang nghiêm đến nỗi tác giả phải “nín
thở đứng chờ ở xa”, “khúm núm đến trước sập xem
mạch”.
 Lễ nghi, khuôn phép, quyền uy tột đỉnh, hưởng
thụ xa hoa, lộng lẫy.
2. Thái độ, tâm trạng và suy nghó của tác
giả:
- Không đồng tình, dửng dưng trước lối sống xa hoa,
hưởng lạc nơi đấy.
- Là thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng và già
dặn kinh nghiệm.
- Là thầy thuốc có lương tâm và đức độ.
 Là thầy thuốc tài năngcó phẩm chất cao quý.
3. Đặc sắc nghệ thuật:
Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh
động, kể chuyện hấp dẫn lôi cuốn.
 Giá trò hiện thực sâu sắc.
III. GHI NHỚ : (SGK-Tr9)
E. Củng cố: Lí do khiến cho LHT kê đơn bốc thuốc như vậy?
F. Dặn dò: - Học bài “vào phủ chúa Trònh”.
- Soạn bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
• TUẦN:1
• TIẾT: 2
• TÊN BÀI: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của XH và lời nói riêng của cá nhân.
- Hình thành và nâng cao năng lực lónh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân

Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu
hiện qua:
1. Các yếu tố ngôn ngữ chung:
- Các âm và các thanh.
- Các tiếng.
- Các từ.
- Các ngữ cố đònh.
2. Các qui tắc và phương thức chung trong việc
cấu tạo và sử dụng các đơn vò ngôn ngữ:
- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu.
- Phương thức chuyển nghóa từ.
II. LỜI NÓI-SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ
NHÂN:
Khi giao tiếp, mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung
để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp. Lời nói
được tạo ra nhờ các yếu tố và qui tắc, phương thức
chung, vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá
nhân.
Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở:
1. Giọng nói cá nhân.
2. Vốn từ ngữ cá nhân.
3. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ
chung, quen thuộc.
4. Việc tạo ra các từ ngữ mới.
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc
chung, phương thức chung.
 Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng trong lời nói cá
nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân( ở các nhà văn
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 4
? Ghi nhớ?

“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thònh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên
khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp”.
* Đề 2: Bác Hồ từng dạy: “Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi, mà khó vì lòng
người ngại núi e sông”. Em hiểu và vận dụng lời dạy đó như thế nào trong học tập và cuộc
sống?
E. Củng cố:
F. Dặn dò: Soạn bài thơ “Tự tình”.
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 5
• TUẦN:2
• TIẾT: 5
• TÊN BÀI: TỰ TÌNH II – Hồ Xuân Hương
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống,
khát vọng hạnh phúc của HXH.
- Thấy được tài năng thơ Nôm của HXH: thơ Đường viết bằng tiếng Việt, cách dùgn từ ngữ,
hình ảnh giản dò, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Kết hợp giữa vấn đáp, gợi mở, phân tích.
- Huy động thực tiễn sử dụng ngôn ngữ để minh họa.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Phần Tiểu dẫn đã giới thiệu
những nét chính nào trong cuộc

+ Tương phản: hồng nhan > < nước non: sự thách thức 
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 6
GV: Từ xưa đến nay, con người
thường dùng gì để giải sầu?
[rượu] ? Còn nữ só thì ntn? Kết
quả?
? HXH tiếp tục làm gì để giải
sầu? Kết quả?
? Rêu và đá là những thứ bé nhỏ
và vô tri; nhưng ở đây chúng ntn?
Qua đó nói lên điều gì(bằng nghệ
thuật nào)?
Sơ đồ: Buồn  thấm thía nỗi
đau khát vọng.
? Nhưng khi gặp cuộc sống thực
tế, thì ntn?
? Câu 7 có gì đặc biệt không? Hai
từ “lại” có giống nghóa nhau
không?
? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật
gì trong câu thơ cuối? Hiệu quả
của nó?
HS ĐỌC GHI NHỚ
bản lónh của người phụ nữ trước cuộc đời.
2. Hai câu thực :
- Cụm từ “say lại tỉnh”: gợi lên cái vòng quẩn quanh của
duyên sốcàng thấm thía nỗi đau.
- Mối tương quan giữa hình tượng: vầng trăng(sắp tàn) –
khuyết chưa tròn  sự đồng nhất giữa trăng và người: nhân
duyên không trọn vẹn.

- Thấy được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của NK..
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Kết hợp giữa đọc sáng tạo, vấn đáp, gợi tìm, diễn giảng.
- Huy động thực tiễn sử dụng ngôn ngữ để minh họa.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Cho biết vài nét sơ lược về cuộc đời NK?
? Sáng tác của ông?
? ND thơ văn?
ĐỌC BÀI THƠ
? Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc
sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát
cảnh thu ntn?
? Cảnh sắc mùa thu được miêu tả ntn về
màu sắc, đường nét?
I. TIỂU DẪN :
- NK(1835-1909) hiệu là Quế Sơn, quê ở Yên Đổ(Hà
Nam). Từng đỗ đầu cả ba kì thi nên đgl Tam nguyên
Yên Đổ. Làm quan được hơn 10 năm, sau đó về dạy
học và sống thanh bạch ở quê nhà.
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên
800 bài, gồm cả thơ, văn, câu đối. Đóng góp nổi bật
là thơ Nôm.
- ND thơ văn(SGK).

âm thanh đó? [ tónh ] ? Đây là nghệ thuật
gì?
quê Bắc Bộ.
 Không gian mùa thu tónh lặng, vắng người, vắng
tiếng. Cảnh thu đẹp nhưng đượm buồn.
2. Tình thu:
- Câu cá để đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng.
- Không gian tónh lặng, cô quạnh, uẫn khúc trong tâm
hồn nhà thơ.
 Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất
nước, một tấm lòng thầm kính nhưng không kém
phần sâu sắc.
3. Thành công về nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dò, trong sáng.
- Cách gieo vần độc đáo(vần eo) để gợi tả không
gian và tâm trạng.
- Nghệ thuật lấy động tả tónh.
III. GHI NHỚ : (SGK – Tr 22)
E. Củng cố:
F. Dặn dò:
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 9
• TUẦN:2
• TIẾT: 7
• TÊN BÀI: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghò luận.
- Biết cách lập dàn ý bài văn nghò luận.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.

+ Người VN có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với
cái mới.
+ Người VN cũng kg ít điểm yếu: thếu hụt về kiến thức cơ
bản, khả năng thực hành sáng tạo hạn chế.
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là việc thiết thực
để chuẩn bò hành trang vào thế kỷ XXI.
_ Yêu cầu về phương pháp: sd thao tác lập luận bình luận, giải
thích, chứng minh; dùng dẫn chứng thực tế XH là chủ yếu.
2. Xác lập luận cứ:
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 10
? Xác lập luận cứ cho các luận
điểm ở đề 1?
? Sắp xếp các luận điểm, luận cứ
vừa tìm được ở đề 1?
ĐỌC GHI NHỚ
? Phân tích và lập dàn ý đề 1?
3. Sắp xếp luận điểm, luận cứ:
III.GHI NHỚ: SGK tr -24
IV.LUYỆN TẬP:
1. Đề 1:
_ Phân tích đề: dạng đề đònh hướng rõ nội dung nghò luận.
_ Vấn đề cần nghò luận: giá trò hiện thực sâu sắc của đoạn trích
“Vào phủ chúa Trònh”.
_ Yêu cầu về nd:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu
sinh khí của những người trong phủ chúa Trònh(Trònh Cán)
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía, dự cảm về sự suy
tàn của triều Lê-Trònh thế kỉ XVIII
_ Lập dàn ý: GV hướng dẫn
E. Củng cố: Vai trò của việc lập dàn ý?

I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân
tích:
1. ND ý kiến đánh giá của tác giả đối với Sở Khanh: là
kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho sự đồi bại trong XHPK.
2. Các luận cứ làm sáng tỏ luận điểm:
- Sống bằng nghề đồi bại, bất chính.
- Là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm nghề đồi bại, bất
chính: giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây
thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo, thường xuyên lừa gạt,
tráo trở.
3. Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: sau
khi phân tích bộ mặt lừa bòp, tráo trở của SK, người viết tổng
hợp và khái quát bản chất của hắn “…XH này”.
4. Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để
xem xét một cách kó càng nội dung, hình thức và mqh bên
trong cũng như bên ngoài của chúng.
Phân tích bao giờ gắn liền với tổng hợp. Đó là bản chất của
thao tác phân tích trong văn nghò luận.
II. Cách phân tích :
* Cách phân chia đối tượng:
- Ngữ liệu 1 - mục 1: dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong
bản thân đối tượng(những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu,
bần tiện của SK).
- Ngữ liệu 1 - mục 2: quan hệ nội bộ của đối tượng (đồng
tiền vừa có tác dụng tốt vừa có átc dụng xấu).
- Ngữ liệu 2 - mục 2: quan hệ nguyện nhân-kết quả (bùng nổ
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 12
HS ĐỌC GHI NHỚ
dân số  ảnh hưởng đến đời sống con người).
Quan hệ nội bộ của đối tượng(ảnh hưởng xấu của việc

* Giới thiệu bài mới:
Thời
Gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
? Cho biết vài nét về cuộc đời của
TTX?
? Sự nghiệp?
= Bà Tú tên thật là Phạm Thò Mẫn
quê ở Hải Dương nhưng sinh ra ở
Nam Đònh; có lúc ông gọi là(mẹ
mày, cô gái nuôi một thầy đồ, mình)
ĐỌC BÀI THƠ
? Cảm nhận của các em về hình ảnh
bà Tú qua 4 câu thơ đầu?
= lựa chọn chi tiết KG, TG để ghi
nhận công lạo của vợ.
? Câu thơ này có điều gì đặc biệt?
( nuôi đủ, cách đếm)  chồng = con
 ông xem mình thuộc dạng ăn theo,
ăn bám.
HS THẢO LUẬN
* Câu thơ này có sử dụng hình ảnh
I. TIỂU DẪN(SGK – Tr 29)
- TTX(1870-1907) thường gọi là Tú Xương quê ở Nam
Đònh).
- Sáng tác: khoảng trên 100 bài, chủ yếu là chữ Nôm, gồm
nhiều thể thơ và một số bài văn tế, phú, câu đố… với hai
mảng: trào phúng và trữ tình đều bắt nguồn từ tâm huyết
với nước, với dân, với đời.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

thông, tự chửi  thương vợ.
HS ĐỌC GHI NHỚ
- Eo sèo mặt nước buổi đò đông  gợi cảnh chen chúc,
bươn bảtrên sông nước.
 Hình ảnh một bà Tú chòu thương, chòu khó, hết lòng vì
chồng vì con.
2. Thái độ của nhà thơ:
- Một duyên hai nợ âu đành phận  duyên một – nợ hai 
TX tự coi mình là cái nợ đời mà vợ phải gánh chòu.
- Năm nắng mười mưa dám quản công  hóa thân vào vợ
để an ủi, cảm thông.
- Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
 TX tự chửi mình là người vô tình  Xa hơn là phê phán
những người đàn ông bạc bẽo, ít quan tâm đến vợ con  Và
cả XH TD-PK ngột ngạt.
III. GHI NHỚ(SGK – Tr 30)
* CỦNG CỐ:
1. Cảm nhận của các em về hình ảnh bà Tú?
2. Các em cảm nhận ntn về con người TX?
* DẶN DÒ:
- Học thuộc bài thơ và phần phân tích.
- Soạn bài “Khóc Dương Khuê”â – Nguyễn Khuyến.
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 15
• Tuần: 3
• Tiết: 10 (Đọc thêm)
• Bài: KHÓC DƯƠNG KHUÊ
Nguyễn Khuyến
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS thấy được:

năm.
- 16 câu còn lại: nỗi trống vắng khi bạn ra.
* Câu 2: Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa hai
người:
- Đầu tiên là nỗi đau khi nghe tin bạn qua đời
+ Bác Dương thôi đã thôi rồi: tin đột ngột, sự mất mát
không gì bù đắp.
+ Câu thơ 2: nỗi đau buồn lan tỏa cả không gian.
- Những kỉ niệm thời khoa cử, làm quan: chơi nơi dặm
khách, nghe ca hát, uống rượu, làm thơ văn…
- Ở đoạn kết, nỗi đau diễn ra ở nhiều cung bậc: mất người
tri âm, luyến tiếc, nỗi đau chảy ngược vào tâm hồn.
* Câu 3: Nghệ thuật:
- Nói giảm: thôi, mải lên tiên, chẳng ở…
- Nhân hóa: nước mây man mác…
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 16
? Hãy phân tích những biện pháp
nghệ thuật tu từ thể hiện nỗi trống
vắng của nhà thơ khi bạn qua đời?
- SS: tuổi già hạt lệ như sương…
- Liệt kê: có lúc, có khi, cũng có khi…
* CỦNG CỐ:
Diễn biến nỗi đau của của Nguyễn Khuyến?
* DẶN DÒ:
- Học thuộc bài thơ và phần phân tích.
- Soạn bài “Vònh khoa thi hương”- Trần Tế Xương.
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 17
• Tuần: 3
• Tiết: 11 (Đọc thêm)
• Bài: VỊNH KHOA THI HƯƠNG

luộm thuộm, không gọn gàng, sa sút của nhà nho.
- Hình ảnh quan trường: “ậm ọe miệng thét loa”  cái oai
giả tạo, càng lộn xộn.
* Câu 3: Ở câu thơ 5 & 6 sử dụng đảo ngữ và phép
đối: cờ che đầu quan sứ > < váy bà đầm  tiếng cười đả
kích, châm biếm.

* Câu 4: Hai câu kết chuyển từ mỉa mai sang trữ tình
 lời kêu gọi, đánh thức lương tri trước nỗi nhục mất nước.
* CỦNG CỐ:
Hình ảnh trường thi vào những khoa cuối cùng?
* DẶN DÒ:
- Học thuộc bài thơ và phần phân tích.
- Soạn bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 18
• Tuần: 3
• Tiết: 12
• Bài: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN(tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS thấy được mối qh giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
II. PHƯƠNG PHÁP:
Gợi tìm, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
III. TIẾN TRÌNH:
* Kiểm tra bài cũ:
Hình ảnh trường thi vào những khoa cuối cùng?
* Giới thiệu bài mới:
Thời
Gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
? Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và

b. giỏi giắn: rất giỏi(thiện cảm) - theo qui tắc láy phụ âm
đầu.
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 19
c. nội soi: theo qui tắc kết hợp 2 từ có sẵn để tạo từ ghép
chính phụ.
* CỦNG CỐ:
Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân?
* DẶN DÒ:
- Học bài này và xem lại phần BT đã làm để củng cố kiến thức.
- Soạn bài “Bài ca ngất ngưởng” – Nguyễn Công Trứ.
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 20
• Tuần: 4
• Tiết: 15
• Bài: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
(Sa hành đoản ca – Cao Bá Quát)
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Thấy được sự chán ghét của CBQ đ/v con đường mưu cầu danh lợi tầm thường và niềm khao khát đổi
mới cuộc sống trong hoàn cảnh XH nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ.
- nắm được một vài đặc điểm và khả năng biểu đạt ND của thể hành.
II. PHƯƠNG PHÁP:
Đọc diễn cảm, gợi tìm, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
III. TIẾN TRÌNH:
* Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài thơ “Bài ca ngất ngưởng”?
- Cho biết NCT tự thuật lại cuộc đời của mình ntn?
* Giới thiệu bài mới:
Thời
Gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

2. Người đi đường:
- Không học được tiên ông phép ngủ,
Trèo non, lội suối, giận khôn vơi!
 nỗi chán nản của tác giả vì tự mình phải hành hạ thân
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 21
? Hai câu thơ này em hiểu ntn?
? Đây là lời nói của ai? Lời nói đó có
ý nghóa gì? [ mục đích hướng tới của
những phường này khác với tác giả
 Sự đối lập giữa tác giả và những
người chạy theo danh lợi ]
? Người đi đường cảm thấy ntn trong
3 câu thơ này?
? Người đi đường rơi vào tình cảnh gì
trong 4 câu thơ cuối?
? Nhà thơ kêu gọi ntn trong câu thơ
cuối?
HS ĐỌC PHẦN GHI NHỚ
xác của mình để theo đuổi công danh.
- 4 câu thơ tiếp theo: sự cám dỗ của bả công danh đ/v
người đời và mấy ai đủ tỉnh táo để thoát khỏi sự cám dỗ
đó.
 Nhà thơ cảm thấy cô đơn ; khinh thường danh lợi và
những người chạy theo danh lợi
3. Sự bế tắc của người đi đường:
- Bãi cát dài, bãi cát dài ơi!
Tính sao đây? Đường bằng mờ mòt,
Đường ghê sợ còn nhiều, đâu ít?
 cảm thấy phân vân, chưa biết đi dâu về đâu.
- Bốn câu thơ cuối: bốn bề đều là đường cùng, tiếp tục đi

“Lục vân Tiên”?
? ND của Truyện “Lục vân Tiên”?
= truyện Nôm bác học, mang nhiều
tính dân gian, cuộc sống con người
Nam Bộ.
? Vò trí và nội dung của đoạn trích
“Lẽ ghét thương”?
= trước khi vào thi, tai quan, 4 nho
sinh(Tiên, Trực, Kiệm, Hâm và ông
quán – đại diện nhân dân ).
Sử dụng nhiều điển tích
Thảo luận: Nhóm 1
? Ông Quán ghét những điều gì?
Những điều đó có điểm chung nào?
= Kiệt( Hạ) – Muội Hỉ phá tan của
trong kho; Trụ Vương(Thương) – Đát
Kỉ ao rượu, thòt rừng; U Vương(Tây
Chu) – Bao Tự nghe tiếng xé lụa; …
= việc tầm phào
? Những việc trên gây hậu quả ntn
I. TIỂU DẪN(SGK – Tr 45)
1. Truyện “Lục vân Tiên”:
- TG sáng tác: khoảng những năm 50 của TK XIX, khi
NĐC bò mù, về dạy học và chữa bệnh ở Gia Đònh.
- ND: cuộc xung đột giữa thiện và ác, nhằm đề cao tinh
thần nhân nghóa, khát vọng về một XH tốt đẹp thấm đượm
tình cảm yêu thương, nhân ái.
2. Về đoạn trích “Lẽ ghét thương”:
- Vò trí: từ câu 473-504 / 2082.
- ND: tình cảm yêu ghét phân minh của ông quán(nhân

Nhóm 3
? Những yếu tố nghệ thuật được sd
trong đoạn trích này? Tác dụng của
chúng?
? Tính cách con người trong đoạn
+ dân nhọc nhằn.
+ lằng nhằng rối dân.
 nhân dân phải gánh chòu mọi tai ách, khốn khổ, cùng
cực.
- Cơ sở của lẽ ghét: tác giả đứng về phía quyền lợi của
nhân dân để bộc lộ tình cảm sâu sắc, mãnh liệt.
b. Lẽ thương:
- Những điều thương:
+ đức thánh nhân.
+ thầy Nhan Tử dở dang.
+ ông Gia Cát tài lành.
+ thầy Đổng Tử.
+ người Nguyên Lượng.
+ ông Hàn Dũ chẳng may.
+ thầy Liêm, Lạc.
 Điểm chung: đều là những người có tài, có đức, có chí
lớn muốn giúp dân, giúp nước nhưng không thực hiên
được.
- Cơ sở của lẽ thương: niềm cảm thông sâu sắc từ tận đáy
lòng của NĐC.
 KẾT LUẬN: Lẽ ghét thương của NĐC xuất phát từ
tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân
được sống yên bình, hạnh phúc; những người tài đức
có điều kiện phát triển tài năng.
2. Nghệ thuật:

- Về nhà soạn các bài đọc thêm: Chạy giặc.
• Tuần: 5
Phan Hữu Tin-Ngữ văn 11-Ban cơ bản 25
• Tiết: 19
• Bài: CHẠY GIẶC
Nguyễn Đình Chiểu
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS cảm nhận được:
- Tình cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp xâm lược.
- Thái độ của tác giả đ/v triều đình nhà Nguyễn.
II. PHƯƠNG PHÁP:
Đọc diễn cảm, đọc chú thích, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
III. TIẾN TRÌNH:
* Kiểm tra bài cũ:
- Lẽ ghét ntn?
- Lẽ thương ra sao?
- Nghệ thuật được sd trong đoạn trích trên?
* Giới thiệu bài mới:
Thời
Gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &
HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
? Cho biết vài nét cơ bản về
bài thơ?
ĐỌC VB
THẢO LUÂN: Tìm các hình
ảnh biểu trưng cho sự xâm
lược của kẻ thù và cho sự
nước mất nhà tan của ta?

- Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dác bay
+ phép đối: Bỏ nhà - Mất ổ; lũ trẻ - bầy chim; lơ xơ chạy - dáo
dác bay.
+ dùng các hình ảnh có tính biểu tượng: bầy chim mất ổ
 cảnh hốt hoảng, ngơ ngác, tan tác của con người khi giặc đến.
- Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.

Trích đoạn Đặc điểm cơ bản của VHVN từ đầu TK XX– CMT8 năm 1945: Soạn bài “Ngữ cảnh”. Vai trị của ngữ cảnh: Niềm hạnh phúc của những người trong tang gia:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status