Header Page 1 of 16.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------
NGUYỄN PHƯƠNG NHUNG
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM
NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT GIẤY
ĐỐNG CAO, BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội - 2010
Footer Page 1 of 16.
1
Header Page 2 of 16.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------
NGUYỄN PHƯƠNG NHUNG
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM
NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT GIẤY
Hà Nội, tháng 12 năm 2010
Học viên
Nguyễn Phương Nhung
Footer Page 3 of 16.
3
Header Page 4 of 16.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 7
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 4
1.1. Khái niệm nước thải và các chỉ tiêu nước thải ..................................... 4
1.1.1. Khái niệm nước thải ............................................................................ 4
1.1.2. Các chỉ tiêu nước thải: ........................................................................ 4
1.2. Các phương pháp xử lý nước thải ........................................................ 6
1.2.1. Phương pháp xử lý cơ học................................................................... 6
1.2.2. Phương pháp hóa học ......................................................................... 6
1.2.3. Phương pháp hóa lý ............................................................................ 7
1.2.4. Phương pháp sinh học ........................................................................ 8
1.2.4.1. Phương pháp xử lý hiếu khí (aerobic)............................................ 10
1.2.4.2. Phương pháp thiếu khí (anoxic)..................................................... 15
1.2.4.3. Phương pháp kỵ khí (anaerobic) .................................................... 15
1.3. Một số công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học: ...... 20
1.3.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên ....... 20
1 .3 .2 . X ử l ý n ư ớc t h ả i b ằ ng p h ư ơ n g p h á p s i n h h ọ c t ron g đi ề u ki ệ n
nhân tạo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu số lượng VSV .......................................... 41
2.4.5. Phương pháp xác định khả năng sinh enzym ................................... 42
2.4.6. Phương pháp lên men dịch thể.......................................................... 43
2 . 4. 7 . Ng hi ên cứu m ột s ố yếu t ố ả nh hưởng đ ến s i nh t r ưởng và k hả
n ă n g e n z y m . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
2.4.7.1. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ............................................. 43
2.4.7.2. Ảnh hưởng của thời gian ............................................................... 44
2.4.7.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ ................................................................. 44
2.4.7.4. Ảnh hưởng của pH ban đầu ........................................................... 44
2.4.8. Phương pháp xác định các chỉ tiêu thủy hóa của nước thải ............ 44
2.4.8.1. Nhu cầu oxy sinh hóa ..................................................................... 44
2.4.8.2. Nhu cầu oxy hóa hóa học (ISO 8245: 1987 (E)) ............................ 45
2.4.8.3. Xác định hàm lượng oxy hòa tan (ISO 8245: 1987 (E)) ................ 46
2.4.8.4. Xác định cặn lơ lửng – chất rắn huyền phù (ISO 8245: 1987 (E)) 46
2.4.8.5. Xác định chất rắn tổng số (ISO 8245: 1987 (E)) ............................ 47
2.4.8.6. Xác định nito tổng số ...................................................................... 48
2.4.8.7. Xác định photpho tổng số ............................................................... 49
2.4.9. Phân loại các chủng vi khuẩn được lựa chọn................................... 50
2.4.9.1. Phân loại theo phương pháp truyền thống..................................... 50
2.4.9.2. Phân loại theo phương pháp sinh học phân tử .............................. 50
Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 54
3.1. Đánh giá thực trạng xử lý nước thải ở làng nghề .............................. 54
3.2. Lựa chọn biện pháp xử lý.................................................................... 55
3.2.1. Phương pháp xử lý kỵ khí ................................................................. 56
3.2.1.1. Ảnh hưởng của chất mang đến hiệu suất xử lý ............................. 56
3.2.1.2. Ảnh hưởng của bùn kị khí đến hiệu suất xử lý .............................. 57
3.2.1.3. Động học quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí ..... 59
3.2.1.4. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất của quá trình xử lý ......... 60
3.2.2. Phương pháp bùn hoạt tính .............................................................. 61
3.2.2.1. Kết quả phân tích số lượng VSV có khả năng sinh enzym CMC –
3.3.2. Thử nghiệm quá trình xử lý qui mô 200 lít ....................................... 82
3.3.2.1. Xử lý kỵ khí ..................................................................................... 82
3.3.2.2. Xử lý hiếu khí ................................................................................. 84
3.4. Phân loại các chủng vi khuẩn được lựa chọn ..................................... 86
3.4.1. Phân loại dựa vào các đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa ............ 86
3.4.2. Phân loại theo phương pháp sinh học phân tử ................................. 88
KẾT LUẬN ................................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Footer Page 6 of 16.
6
Header Page 7 of 16.
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BOD5
Fivedays Biochemical Oxygen Nhu cầu oxy hóa sinh học
Demand
trong 5 ngày nuôi cấy
CMC
Cacboxymetyl xenlulozơ
CMC - aza
T-N
Total Nitrogen
Tổng nitơ
T-P
Total Phosphorus
Tổng Photpho
TS
Total Solid
Chất rắn tổng số
VSV
Footer Page 7 of 16.
Vi sinh vật
7
Header Page 8 of 16.
3.3
Sự biến đổi các chỉ tiêu nước thải theo thời gian có bổ sung
57
5% bùn kị khí
3.4
Sự biến đổi các chỉ tiêu nước thải theo thời gian có bổ sung
58
10% bùn kị khí
3.5
Sự biến đổi các chỉ tiêu nước thải theo thời gian có bổ sung
58
15% bùn kị khí
3.6
Sự biến đổi các chỉ tiêu nước thải theo thời gian có bổ sung
58
20% bùn kị khí
3.7
enzym CMC – aza, amylaza
Ảnh hưởng môi trường lên men dịch thể đến số lượng tế bào
3.12
66
của dịch lên men
Ảnh hưởng tỉ lệ giống cấy ban đầu đến số lượng tế bào vi
3.13
72
khuẩn trong dịch lên men
Ảnh hưởng của thời gian và tốc độ lắc đến khả năng hình
Footer Page 8 of 16.
8
Header Page 9 of 16.
3.14
thành bùn hoạt tính
73
gian có bổ sung 20% bùn hoạt tính
76
Khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước thải theo thời
3.20
gian có bổ sung 25% bùn hoạt tính
76
Ảnh hưởng của hàm lượng chất hữu cơ ban đầu đến hiệu suất
3.21
xử lý
77
Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất quá trình xử lý
3.22
Ảnh hưởng của oxy hòa tan đến hiệu suất quá trình xử lý
78
3.23
Sự biến đổi các thành phần trong nước thải theo thời gian
1.1
Tên hình
Sơ đồ phân giải các chất hữu cơ trong quá trình phân hủy kị
Trang
17
khí
1.2
Sơ đồ làm việc của bể aeroten truyền thống
19
1.3
Sơ đồ làm việc của aeroten được cấp khí giảm dần theo dòng
23
ch ả y
1.4
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng bể ổn định – tiếp xúc
24
1.5
3.4
Ảnh hưởng nhiệt độ nuôi cấy đến khả năng sinh enzyme
68
3.5
Ảnh hưởng pH đến khả năng sinh enzyme
69
3.6
Động học của quá trình xử lý nước thải có bổ sung 20% bùn
71
3.7
hoạt tính
81
Hệ thống xử lý thử nghiệm qui mô 200 lít
3.8
Các bước tiến hành xác định trình tự ADN vi khuẩn
83
Ở nông thôn Việt Nam làng nghề là một trong những mô hình sản
x u ấ t đ ặ c t h ù . N h i ều s ản p h ẩ m đ ư ợc s ản x u ấ t t rự c t i ếp t ại cá c l àn g n g h ề đ ã
t rở t h àn h t h ư ơn g p h ẩm t r a o đ ổ i , g ó p p h ần c ải t h i ện đ ời s ố n g g i a đ ì n h v à t ận
d ụ n g n h ữ n g l ao đ ộ n g d ư t h ừ a l ú c n ô n g n h àn . Đ a s ố các l àn g n g h ề đ ã t rải
qua lịch sử phát triển hàng trăm năm, song song với quá trình phát triển
k i n h t ế - x ã h ộ i , v ăn h ó a v à n ô n g n g h i ệp củ a đ ất n ư ớ c.
H i ện n a y t r ê n cả n ư ớ c có k h o ản g 1 . 4 5 0 l àn g n g h ề n h ư n g d o ản h
hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như địa lý, đặc điểm tự nhiên, mật độ
phân bố dân cư, điều kiện xã hội và truyền thống lịch sử, sự phân bố và
p h á t t ri ển l àn g n g h ề g i ữ a c ác v ù n g t ro n g c ả n ư ớc k h ô n g đ ồ n g đ ều . T rên c ả
nước làng nghề tập trung chủ yếu tại vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng
(chiếm khoảng 60%) với khoảng 800 làng, trong đó Hà Tây, Thái Bình,
B ắ c Ni n h , H ả i Dư ơ n g , N a m Đ ị n h v à Th a n h Hó a l à n h ữ n g đ ị a p h ư ơ n g c ó
mật độ làng nghề cao nhất, còn lại ở miền Trung (chiếm khoảng 30%) và
miền Nam (chiếm khoảng 10%) (Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008) [4].
Sự p h át t r i ển củ a l àn g n g h ề t ro n g n h ữ n g n ă m g ầ n đ â y đ ã v à đ an g g ó p
phần đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương, cải thiện và
n ân g c ao đ ời s ố n g củ a n g ư ời d ân l àn g n g h ề. V ới t ố c đ ộ t ăn g t rư ởn g G P D
đạt 8%, làng nghề được coi là có tác động mạnh mẽ nhất làm thay đổi đời
sống và bộ mặt nhiều vùng nông thôn, mang lại nhiều lợi nhuận kinh tế và
là nguồn thu chủ yếu của nhiều hộ gia đình.
Bên cạnh mặt tích cực, sự phát triển hoạt động sản xuất tại làng nghề
cũng mang lại nhiều bất cập, đặc biệt là vấn đề môi trường và xã hội. Với
Footer Page 12 of 16.
1
Header Page 13 of 16.
2
Header Page 14 of 16.
Mục tiêu của đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải làng
nghề sản xuấy giấy Đống Cao, tuyển chọn và bổ sung các chủng VSV có
k h ả n ăn g p h â n g i ải cá c h ợp ch ất h ữ u cơ t r o n g n ư ớc t h ải , đ ư a r a n h ữ n g g i ải
p h áp k h ắc p h ụ c v à h ạn ch ế ô n h i ễ m d o h o ạ t đ ộ n g s ản x u ất g i ấ y g â y r a.
Footer Page 14 of 16.
3
Header Page 15 of 16.
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm nước thải và các chỉ tiêu nước thải
1.1.1. Khái niệm nước thải
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người
và đã bị thay đổi thành phần, tính chất ban đầu của chúng [19].
Nước thải công nghiệp là dung dịch thải ra từ các cơ sở sản xuất chế
biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp vào nguồn tiếp nhận nước thải [3].
Nư ớ c t h ả i c ô n g n g h i ệ p g i ấ y v à b ộ t g i ấ y l à d u n g d ị c h t h ả i t ừ n h à
má y, cơ sở sử dụng các qu y trình công nghệ sản xuất ra các sản phẩm giấ y
và bột giấ y [19].
Nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn nước mặt hoặc vùng nước ven bờ,
có mục đích sử dụng xác định, nơi mà nước thải công nghiệp được xả vào [3].
1.1.2. Các chỉ tiêu nước thải:
càng cao. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ ô
nhiễm của nước thải và người ta thường sử dụng chỉ tiêu BOD, COD làm
những chỉ tiêu cơ bản trong việc xác định tiêu chuẩn và phân loại nước thải.
- Chất rắn tổng số (TS):
Chất rắn tổng số (TS) là toàn bộ lượng chất rắn ở dạng hòa tan hay lơ
lửng trong nước thải. Được tính bằng khối lượng chất khô còn lại sau khi bốc
hơi hết nước trong nước thải (sấy ở nhiệt độ 103 – 1050C đến khối lượng
không đổi). Đơn vị mg/l.
- Chất rắn huyền phù (SS):
Chất rắn huyền phù (SS) là lượng chất rắn lơ lửng có trong nước thải
được giữ trên giấy lọc và được sấy ở nhiệt độ 103 – 1050C đến khối lượng
không đổi. Đơn vị mg/l.
- Nhu cầu oxy hòa tan (DO):
DO là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các
sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thủy sinh, côn trùng…) thường được tạo ra do sự
hòa tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo. Nồng độ DO trong nước
nằm trong khoảng 8 – 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự
Footer Page 16 of 16.
5
Header Page 17 of 16.
phân hủy hóa chất, sự quang hợp của tảo… Khi nồng độ DO thấp, các loài
sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết. Do vậy, DO là một chỉ số quan
trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thủy vực.
1.2. Các phương pháp xử lý nước thải
Hiện nay có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải khác nhau nhưng
- Phương pháp ozon hóa: là phương pháp xử lý nước thải có chứa chất
bẩn hữu cơ ở dạng hòa tan và keo bằng ozon. Đặc tính của ozon là chất oxy
hóa mạnh, dễ dàng nhường đi oxy.
- Phương pháp điện hóa: thực chất của phương pháp này là loại bỏ các
tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách oxy hóa điện hóa trên điện cực
anot hoặc cũng có thể thu hồi lại các chất quý như đồng, sắt… rồi đưa về
dùng lại trong quá trình sản xuất.
Thực chất của phương pháp hóa học là nhờ vào các phản ứng oxy hóa
khử mà các chất độc hại, bẩn có trong nước thải chuyển thành các chất không
độc hại, một phần ở dạng cặn lắng, một phần ở dạng khí. Vì vậy để khử các
chất độc hại trong nước thải thì thường phải dùng nhiều phương pháp nối tiếp
nhau: oxy hóa khử - lắng cặn – hấp phụ.
1.2.3. Phương pháp hóa lý
Cơ sở của phương pháp này là dựa trên các quá trình keo tụ, hấp phụ,
trích ly, bay hơi, tuyển nổi, trao đổi ion… [16].
- Keo tụ: dùng các chất keo tụ và các chất trợ keo tụ để liên kết các chất
bẩn có trong nước thải ở dạng lơ lửng và keo thành những bông có kích thước
lớn hơn. Các bông này khi lắng xuống sẽ kéo theo các chất không tan trong
nước xuống theo.
- Hấp phụ: Tách chất hữu cơ, khí hòa tan trong nước thải bằng cách tập
trung các chất đó trên bề mặt chất rắn (hấp phụ) hoặc bằng cách tương tác
giữa các chất bẩn hòa tan với các chất rắn (hấp phụ hóa học).
- Trích ly: Tách các chất bẩn hòa tan trong nước khỏi nước thải bằng
dung môi nào đó nhưng với điều kiện dung môi đó phải không tan trong nước
và độ hòa tan chất bẩn trong dung môi cao hơn trong nước.
- Chưng bay hơi: là chưng nước thải để các chất hòa tan trong đó cùng
bay lên theo hơi nước.
Footer Page 18 of 16.
bề mặt VSV.
Footer Page 19 of 16.
8
Header Page 20 of 16.
Giai đoạn 2: Di chuyển chất hữu cơ qua màng bán thấm của tế bào
bằng khuếch tán do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào.
Giai đoạn 3: Chuyển hóa các chất trong tế bào tạo ra năng lượng cho
quá trình sinh sản và phát triển của các tế bào. Giai đoạn này đóng vai trò
quan trọng nhất quyết định mức độ và hiệu quả xử lý nước thải.
* Tác nhân sinh học trong quá trình xử lý nước thải:
Trong nước thải phần lớn chứa các VSV có kích thước hiển vi, ngoài ra
còn chứa một số cơ thể khác có kích thước lớn, có thể quan sát bằng mắt
thường như giun tơ và ấu trùng. Một vài nhóm VSV như protozoa và một vài
metazoa có tế bào lớn và phức tạp hơn có thể được nhìn thấy dễ dàng dưới
kính hiển vi quang học. So với các cơ thể khác, VSV có cấu trúc tương đối
đơn giản và là tác nhân sinh học chính trong quá trình xử lý nước thải. Trong
đó, vi khuẩn là nhóm quan trọng nhất trong xử lý sinh học nước thải, chỉ có
thể được nhìn thấy dưới kính hiển vi với độ phóng đại lớn [52].
Phần lớn VSV xâm nhập vào nước từ đất, phân, nước tiểu, các nguồn
thải và từ bụi trong không khí rơi xuống. Các VSV quan trọng trong xử lý
sinh học bao gồm nhiều VSV khác nhau trong như vi khuẩn, nấm men, nấm
mốc, nguyên sinh động vật protozoa, các thể kí sinh và cộng sinh, tảo… Theo
Wright và Hobbie (1996), các vi khuẩn nước có thể sử dụng axetat và glucoza
ở nồng độ 1 - 10µg/l. Do đó, chúng vượt hẳn các loài khác khi xử lý nước thải
[53]. Tùy thuộc độ nhiễm bẩn của nước mà vi khuẩn có mặt trong nước thải
- Phương pháp kỵ khí (anaerobic).
- Phương pháp thiếu oxy (anoxic).
- Phương pháp hiếu khí (aerobic).
1.2.4.1. Phương pháp xử lý hiếu khí (aerobic)
* Nguyên tắc:
Phương pháp hiếu khí dùng để loại bỏ các hợp chất hữu cơ dễ bị VSV
phân hủy ra khỏi nguồn nước. Các chất này được các VSV hiếu khí oxy hóa
bằng oxy hòa tan trong nước [9].
Chất hữu cơ + O2
VSV
Chất hữu cơ + O2 + W
CO2 + H2O + Năng lượng (w)
VSV Tế bào mới
Tế bào mới + O2 → CO2 + H2O + NH3
Footer Page 21 of 16.
10
Header Page 22 of 16.
Tổng cộng: Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O + NH3 + …
Trong phương pháp hiếu khí, NH3 cũng được chuyển hóa bằng oxy hóa
khử VSV tự dưỡng (quá trình nitrat hóa).
2NH4+ + 3O2 Nitrosomonas 2NO2- + 4H+ + 2H2O + năng lượng
Footer Page 22 of 16.
11
Header Page 23 of 16.
Pseudomonas thường gặp ở hầu hết các loại nước thải, sau đó là Bacillus,
Alcaligens, Flavobacterium. Pseudomonas hầu như có thể đồng hóa mọi chất
hữu cơ, kể cả hợp chất hữu cơ tổng hợp, như polyvinyl alcohol (PVA), và
sống khá lâu trong môi trường nước. Vì vậy, chi này phải tính đến trước tiên
trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ của các công trình vệ sinh và nước
thải. Chi Bacillus cũng tồn tại khá lâu trong nước thải và phân hủy được nhiều
dạng hợp chất hữu cơ, đặc biệt là protein và tinh bột. Các chi vi khuẩn
Alcaligens và Flavobacterium cũng khá quan trọng gần như hai chi trên, ở nơi
nào có sự phân hủy protein là có mặt hai chi này [20].
Pseudomonas là những trực khuẩn Gram (-), chuyển động do có tiên
mao mọc ở một đầu. Trực khuẩn có thể là hình que thẳng hoặc hơi cong,
k h ô n g t ạ o t h à n h b à o t ử v à p h á t t r i ể n ở đ i ể u k i ệ n h i ế u k h í . Nh i ề u l o à i c ủ a
c h i n à y ư a l ạ n h , n h i ệ t đ ộ t ố i t h i ể u l à - 2 đ ế n 5 0 C , t ố i t h í c h l à 2 0 – 2 5 0 C . Tấ t
cả Pseudomonas đều có hoạt tính amylaza và proteaza, đồng thời lên men
được nhiều loại đường và tạo màng nhày, pH môi trường dưới 5,5 sẽ kìm
h ã m v i k h u ẩ n Ps e u d o mo n a s p h á t t r i ể n v à k ì m h ã m s i n h t ổ n g h ợ p p r o t e a z a .
Nồng độ muối trong nước tới 5 – 6% thì sinh trưởng của vi khuẩn này bị
n g ư n g t r ệ [2 0 ].
Vi khuẩn Bacillus là trực khuẩn rất phổ biến trong tự nhiên (ở đất, nước
và các loại thực vật như cỏ khô, khoai tây, hoa quả…). Hay gặp nhất là
Bacillus subtilis (trực khuẩn khoai tây) và trực khuẩn cỏ khô (Bacillus
mesentericus). Chúng có hình que, gram dương đứng riêng rẽ hoặc kết nối
không bằng pha cacbon, song lượng oxy cung cấp là rất lớn. Các vi khuẩn
khử nitrat cần điều kiện hiếu khí thấp (thiếu khí) [20].
Những vi khuẩn nitrat hóa rất mẫn cảm, chúng hoạt động mạnh ở pH
= 7 , 5 ÷8 , 6 ; k h i p H < 7 v i k h u ẩ n p h á t t r i ể n c h ậ m l ạ i , n h ư n g c á c v i k h u ẩ n
nitrit – nitrat hóa có thể phát triển ở pH thấp. Chúng cần một lượng ox y
hòa tan trong nước tới hạn 0,5mg/l (nếu quá sẽ là tác nhân ức chế quá
t r ì n h ) , n h i ệ t đ ộ t ừ 5 ÷4 0 0 C.
Nhiều vi khuẩn, xạ khuẩn, nấ m mốc có hoạt tính p roteaza đều phân
h ủ y đ ư ợ c p r o t e i n , t r o n g đ ó c ó c á c l o à i t h u ộ c c á c c h i v i k hu ẩ n Ba c i l l u s ,
P r o t e u s , Ps e u d o mo n a s , C h r o mo b a c t e r iu m, C l o s t r i d i u m, E. c o l y … ; n h i ề u
Footer Page 24 of 16.
13
Header Page 25 of 16.
loài xạ khuẩn thuộc chi Streptomyces và Actinomyces; nhiều loài nấm mố c
t h u ộ c c á c c h i As p e r g i l l u s , P e n i c i l l i u m, M u c o r , Rh i r o p u s … t ạ o t h à n h s ả n
p h ẩ m c h ứ a N H4 + [ 20 ] .
* Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình xử lý bằng
phương pháp hiếu khí [20]:
- Tỷ lệ các chất trong nước thải xử lý bằng phương pháp hiếu khí phải
đạt được tỷ lệ các chất cấu thành C: N: P: K = 100: 10: 4: 1 nếu tỉ lệ này
không tương xứng thì VSV không phát triển không bình thường, nếu thiếu N
thì hiệu suất xử lý giảm đi rõ rệt, hiệu suất tối đa của quá trình xử lý là 95%.
Trong trường hợp thiếu P thì khả năng kết lắng của bùn hoạt tính rất khó, khi
đó người ta phải bổ sung các chất trợ lắng, thường dùng là phèn nhôm, nên sử
dụng các chất trợ lắng vào bể lắng sơ bộ và bể lắng lần hai là an toàn nhất.