xử lý ô nhiễm nước thải trong ngành sản xuất giấy - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Tiểu luận:
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
TỪ CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY
SVTH: Nguyễn Trần Hương Giang MSSV: 90000587
90002209

Ô nhiễm từ CN sản xuất giấy
MỤC LỤC
1. Đặc trưng của công nghiệp giấy và sản suất giấy Châu Á :..........................................3
1.1 Phân loại:.................................................................................................................3
1.2 Các tác động môi trường do các nhà máy giấy và bột giấy ở Châu Á:.................3
2. Vài nét về ngành công nghiệp giấy ở Việt Nam:..........................................................3
3.Tỗng quan về sản suất giấy và bột giấy:.........................................................................4
3.1 Công nghệ sản xuất hóa chất:.................................................................................5
3.2 Công nghệ sản xuất bột giấy:.................................................................................5
3.3 Công nghệ sản xuất giấy:......................................................................................10
3.4 Xông hơi lưu huỳnh:..........................................................................................11
4. Liệt kê và mô tả các bộ phận sản xuất trong nhà máy giấy:.......................................12
4.1 Các bộ phận sản xuất chính:.................................................................................12
4.2 Mô tả các quá trình đơn vò trong từng phân xưởng sản xuất:...............................12
4.3 Danh mục các thiết bò có khả năng tiềm tàng gây ô nhiễm tại các phân xưởng
sản xuất của nhà máy........................................................................................................13
5. Các tác động môi trường của sản suất giấy và bột giấy lên môi trường không khí:...14
5.1 Các tác động từ quá trình sản xuất lên môi trường khí:....................................14
5.2 Các tác nhân tiềm tàng có thể ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường khí:............16
6. Đánh giá tác động của công nghiệp sản xuất bột giấy và giấy tới môi trường:..........19
6.1 Hiện trạng môi trường khu vực nhà máy:.............................................................19
6.2 Các phương pháp được sử dụng để đánh giá tác động của một dự án lên môi

nghiêm trọng về ô nhiễm nước và khí. Vì các lý do kó thuật và kinh tế, các nhà máy quy
mô nhỏ thường không có hệ thống thu hồi các hóa chất.
Một số nhà máy giấy và bột giấy qui mô vừa và hầu hết các nhà máy qui mô
nhỏ của Châu Á sửû dụng thiết bò công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp, gây ra nhiều ô
nhiễm. Các nhà máy qui mô vừøa đôi khi lại chạy quá công suất thiết kế, điều này làm
lượng chất thải tạo ra trên một đơn vò sản phẩm tăng lên đáng kể.
2. Vài nét về ngành công nghiệp giấy ở Việt Nam:
Ngành công nghiệp giấy trong cả nước phát triển mạnh và có qui mô rộng lớn,
có khoảng 90 nhà máy giấy trong cả nước, riêng ngành công ngiệp giấy ở tp HCM có
thể chia làm hai loại:
Các tổ hợp sản suất và các hợp tác xã: nguyên liệu chủ yếu là giấy phế liệu,
giấy cuộn, … và các chất phụ gia khác như tinh bột, nhựa PE, … Các cơ sở sản xuất này
nói chung không gây ô nhiễm lớn bởi vì trong qui trình sản xuất của chúng không thải
SVTH : Nguyễn Trần Hương Giang – Nguyễn Phước Thiện 3
Ô nhiễm từ CN sản xuất giấy
ra loại nước thải đen là loại nước thải sau nấu bột giấy, loại nước thải này có ảnh hưởng
đến môi trường rất lớn. Theo số liệu thống kê có khoảng 20 nhà máy như vậy.
Các nhà máy sản suất với qui mô lớn điển hình như:
• Nhà máy giấy Viễn Đông
Sản phẩm: giấy vệ sinh cuộn, khăn giấy, khăn thơm.
Nguyên liệu: bông phếù, bột giấy, giấy vụn, lồ ô…
• Nhà máy giấy Linh Xuân:
Sản phẩm: giấy các loại, bột giấy.
Nguyên liệu: tre lồ ô.
• Nhà máy tư doanh Bạch Đàn:
Sản phẩm: giấy, bột giấy.
Nguyên liệu:bạch đàn, gỗ.
• Xí nghiệp giấy Vónh Huê:
Sản phẩm:giấy carton, bột giấy.
Nguyên liệu: lồ ô, bông phế liệu, giấy vụn.

Na
2
CO
3
, NaOH CaCO
3
từ kho hóa chất Mg(OH)
2
chất kiềm

Cl
2
, H
2
,
nước NaOH
Từ hệ thống muối,
xử lý nước cấp mùn

vôi NaOH Cl
2
từ nhà kho

Cl
2

cát dòch tẩy
cát
vôi
cát, đá, vôi

lượng khô. Về cấu tạo hóa học, lignin là một polimer thơm chưa xác đònh rõ công thức
hóa học.
Mục tiêu của quá trình sản suất bột giấy là giải phóng sợi cellulose khỏi các cầu
nối. Có hai phương pháp công nghệ sản xuất bột giấy thông dụng:
Phá vỡ cầu nối lignin bằng cơ học: gỗ được nghiền nát thành khối sợi mà không
cần dùng đến hóa chất. Tronh phương pháp này các thành phần của gỗ được loại bỏ rất
thấp và có từ 93_98% trọng lượng gỗ nguyên thủy được chuyển thành bột. Vì vậy quá
trình cơ học thường có sản lượng sợi cao nhưng làm sợi yếu đi dẫn đến chất lượng sợi
không tốt.
Phá vỡ cầu nối lignin và cacbonhydrate bằng hóa học: gỗ được xử lý bằêng các
tác nhân kiềm mạnh hoặc acid mạnh để giải phóng lignin ra khỏi các sợi cellulose. Quá
trình hóa học có sản lượng sợi thấp 45_50% bởi vì có đến 90_98% lignin và 50_80%
hemicellulose được loại ra khỏi gỗ và được chiết thành nước của quá trình. Tuy nhiên
sợi ít bò hư hại, dai và chắc hơn. Một thuận lợi khác của công nghệ hóa học là có thể
tận dụng lại bã và các sản phẩm phụ.
Nhiều dạng bột giấy còn được sản xuất bằng cách kết hợp các quá trình hóa học
và cơ học, và tất nhiên sản lượng bột giấy cũng nằm giữa hai quá trình hóa học và cơ
học, tức khoảng 65_85%.
Qui trình công nghệ sản xuất bột giấy bằng hóa chất có thể chia ra làm hai loại
công nghệï: 2 loại công nghệ này đều thải ra môi trường không khí các chất có mùi hôi
thối.
Công nghệ cellulose_sunfate: hóa chất sử dụng bao gồm NaOH, sodiumsufide,
sodiumcarbonate. Lignin dược chuyển hóa thành thiolignin và lignin kiềm hòa tan.
Phương pháp sản xuất bột giấy theo công nghệ này còn có thể phân chia nhỏ ra làm 2
phương pháp: kiềm nóng và kiềm lạnh. Trong phương pháp kiềm nóng, nguyên liệu
được nấu trong nồi cầu hoặc nồi nấu hở với dung dòch NaOH, còn ở phương pháp kiềm
lạnh thì nguyên liệu được ngâm với xút và soda mà không có quá trình nấu. Nguyên
liệu hóa chất thường dùng dưới dạng:
NaOH + Ca(OH)
2

của nguyên liệu, hoặc do bột giấy đổi màu trong quá trình nghiền bột. Đối với nhiều
ứng dụng trong sản xuất, cần thiết phải khử màu bằng cách tẩy trắng. Tuỳ theo loại bột
giấy, có thể tẩy trắng bằng cách phân hủy, hoặc hòa tan chất có màu (chủ yếu là các
lignin tồn lưu), hoặc bằng cách biến cải chất liệu. Cách tẩy thứ nhất có thể dùng
chlorine, hypochlorine, chlorinedioxide và oxygen. Cách tẩy thứ hai chủ yếu ứng dụng
cho bột giấy cơ học, hoặc bột tái chế và có thể dùng peroxides, hoặc giảm bớt các tác
nhân tẩy, như dithionites.
Dưới đây là các hóa chất quan trọng nhất dùng để tẩy bột giấyvà một số đặc
điểm của chúng:
Các oxy hóa Dạng Chức năng Ưu đểm Nhược điểm
Chlorine và
chiết xuất
(C+E)
Oxy hóa và
chlor hóa lignin
Khử lignin hiệu
quảkinh tế, khử
các hạt có hiệu
quả
Nếu sử dụng
không hợp lý
có thể làm mất
độï dai của bột.
Tạo ra clo hữu

Hypochlorite
(H)
Dung dòch
NaOCl
Oxy hóa, làm

Khử các bụi
hạt có hiệu
quả.
Tốn kém.
Tạo ra một số
clo hữu cơ.
Oxygen (O) Gas sử dụng
với dung dòch
NaOH
Oxy hóa và
hòa tan lignin.
Chi phí hóa
chất thấp. Tạo
ra dòng thải
không có clo
để thu hồi
Sử dụng với
lượng lớn phải
có thiết bi
chuyên dụng.
Có thể làm mất
độ dai của bột.
Hydrogen
pepoxide (P)
Dung dòch
2-5%
Oxy hóa và
làm sáng màu
lignin trong bột
giấy hóa học,

nước, hơi clo
nước, xút
3.3 Công nghệ sản xuất giấy:
Bột nhập, bột thô,
giấy vụn.
SVTH : Nguyễn Trần Hương Giang – Nguyễn Phước Thiện 9
Bóc vỏ, cắt mảnh
theo quy cách,xay
nghiền
Vỏ cây, gỗ vụn, mạt gỗ,bụi …
Nước thải chứa BOD,
COD, chất rắn lơ lửng
Nấu
Khí có mùi khó chòu, độc hại
Nước thải có màu, BOD, COD,
Chất rắn lơ lửng cao
Sàng rửa
Clo hóa
Kiềm hóa
Sàng
Tẩy Ca(OCl)
2
Tẩy H
2
O
2
Khí có mùi
Nước thải có màu, BOD, COD,
Chất rắn lơ lửng cao
Hơi Clo, Nước thải có màu, BOD,

Công đoạn
tẩy trắng.
Ô nhiễm từ CN sản xuất giấy
Nguyên liệu vào máy xeo là các loại bột giấy, sợi tái chế, bột vụn và bột nghiền
lại, các chất phụ gia, các tác nhân đònh cỡ và thuốc nhuộm được bổ sung, và sản phẩm
nguyên liệu cuối cùng được tinh chế. Các thành phần nguyên liệu chính này được trộn
với mảnh vụn từ máy xeo giấy. Các loại giấy khác nhau có các hệ thống chuẩn bò
nguyên liệu đầu vào riêng biệt.
Khi các nguyên liệu này vào máy xeo, chúng được xử lý qua các khâu sau:
Khâu cuốn ướt: để hình thành một tấm giấy đồng nhất nguyên liệu cấp cho
khâu này phải rất loãng, thường độ đậm đặêc dao động trong khoảng 0,2-1%. Nhiệm vụ
chính của bộ phận đònh hình giấy là khử nước trong các tấm giấy, và được kiểm soát
chặt chẽ để đònh hình và giữ được các tấm giấy với nguyên liệu cấp trong tấm giấy
càng nhiều càng tốt.
Khâu ép: tấm giấy được đưa vào bộ phận ép với khoảng 20% chất rắn và ra
khỏi đó với 50% chất rắn. Tổng lượng nước được khử trong tấm giấy xấp xỉ 9 m
3
/tấn
lượng giấy được sản xuất, cộng với lượng nước phun làm sạch nỉ thấm, thì lượng nước
thải ra là rất lớn.
Sấy khô: việc sấy khô tấm giấy với 50% hơi nước đến khi còn hàm lượng hơi
nước cuối cùng, khoảng 7-8%, sẽ được thực hiện bằng cách cho các tấm giấy chạy qua
các trống sấy bằng nhiệt hơi nước. Các lưới sấy hoặc sàn sấy giữ tấm giấy tiếp xúc với
các trống để tăng cường truyền nhiệt. Hơi nước từ tấm giấy được thổi vào không khí
SVTH : Nguyễn Trần Hương Giang – Nguyễn Phước Thiện 10
ĐÁNH

Các hợp chất có trong
giấy cũ
NGHIỀN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status